Bản án số 1065/2026/DS-PT ngày 20/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1065/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1065/2026/DS-PT ngày 20/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 1065/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN THỊ NH - NGUYỄN CHÍ L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1065/2026/DS-PT Bản án số 1065/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1065/2026/DS-PT Bản án số 1065/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 1065/2026/DS-PT
Ngày: 20-8-2026
V việc “Tranh chấp v tha kế
tài sn; tranh chp v vic yêu
cu công nhn quyn s dng
đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Đinh Thị Ngc Yến
Bà Võ Th Hng Mai
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Gn, Kim sát viên.
Ngày 20 tháng 08 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m phiên
tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 660/2026/TLPT-DS ngày 04
tháng 08 năm 2026 v việc “Tranh chấp v tha kế tài sn, tranh chp v vic yêu cu
công nhn quyn s dụng đất”
Do Bn án dân s sơ thẩm s 328/2026/DS-ST ngày 24 tháng 06 năm 2026 Tòa
án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 577/2026/QĐ-PT ngày 07
tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyn Th N, sinh năm: 1965
Địa ch: S nhà D, đưng N, khu ph T, phưng L, tnh Tây Ninh ( có mt).
- B đơn: Ông Nguyn Chí L, sinh năm: 1971
Địa ch: S nhà D, đưng N, khu ph T, phưng L, tnh Tây Ninh (có mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. C Đặng Th K, sinh năm: 1943
Địa ch: S nhà D, đưng N, khu ph T, phưng L, tnh Tây Ninh (vng mt).
2. Bà Nguyn Th S, sinh năm: 1961
Địa ch: p C, xã L, tnh Tây Ninh (vng mt).
2
3. Bà Nguyn Th T, sinh năm: 1967
Địa ch: S nhà , hẻm C, đường N, khu ph T, phường L, tnh Tây Ninh (vng
mt).
4. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1969
Địa ch: S D, đường N, khu ph T, phường L, tnh Tây Ninh (vng mt).
5. Bà Trn Th N1, sinh năm: 1982
Địa ch: S D, đường N, khu ph T, phường L, tnh Tây Ninh, là v ông L (vng
mt).
6. Ch Nguyn Th C, sinh năm: 2004
Địa ch: S nhà D, đường N, khu ph T, phường L, tnh Tây Ninh, con ông L,
N1 (vng mt).
7.Anh Nguyn Hu T2, sinh năm: 2009
Địa ch: S D, đường N, khu ph T, phưng L, tnh Tây Ninh, (là con ca ông L,
N1)
Người đi din hp pháp: Ông Nguyn CL, Trn Th N1, (anh T2, N1
vng mt, ông L có mt).
- Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Nguyn Th N.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 24 tháng 4 m 2025 trong quá trình gii quyết v án
nguyên đơn Nguyn Th N trình bày:
Cha rut bà là Nguyễn Văn T3, (chết ngày 06-4-2021) và m Đặng Th K. C
T3, c K 05 người con rut Nguyn Th S, Nguyn Th N, Nguyn Th T, Nguyn
Văn T1, Nguyn Chí L. Ông bà ni là Nguyễn Văn Á Trương Thị S1, chết trước c
T3.
Ngun gc phần đất đang tranh chấp là do cha mc Thnh, c K mua t trước
năm giải phóng 1975. Cha mvà các con sinh sống trên đất t nh cho đến nay. Do
không chồng con nên năm 2007 cha m c T3, c K làm cho căn nhà tạm
mt bên nhà ông L để . Khi còn sng cha nói sau này ai nuôi thì s cho người
đó căn nhà này. Nhưng thc tế ông L không nuôi bà mà còn đánh đập bà. Hin nay bà
vn sinh sống trên nhà đất. Cháu bà là con ông T1 nhà sát ranh qua chăm sóc cho bà.
C T3 chết để lại nhà đt ti tha 104 (mi 204), t bn đồ 13-4 (mi 181), to lc
ti 408, đưng N, p T, T, th H, tỉnh Tây Ninh (nay phường L, tnh Tây Ninh).
Ngoài ra, c T3 còn để li phần đất khong 1,5ha to lc ti G, tnh Tây Ninh. không
tranh chp phần đất G trong v kin này.
Bà khi kin yêu cu chia di sn tha kế là nhà đt do cha bà Nguyn Văn T3 đ
lại theo quy định pháp lut. Di sn là phần đất din tích còn li 430m
2
, thửa đất s 104,
t bản đồ 13-4 to lc ti D, đường N, khu ph T, phường L, tnh Tây Ninh.
Theo đơn phản t ngày 31 tháng 12 năm 2025 quá trình t tng b đơn ông
Nguyn Chí L trình bày:
Cha rut ông là Nguyễn Văn T3, (chết ngày 06-4-2021) và m là Đặng Th K. C
T3, c K 05 người con rut là Nguyn Th S, Nguyn Th N, Nguyn Th T; Nguyn
3
Văn T1, Nguyn Chí L,. Ông bà ni là Nguyễn Văn ÁTrương Thị S1, chết trưc c
T3. Ông nghe thông tin bên ngoài c T3 01 người con riêng, con ngoài gthú
nhưng ông không biết h tên và cũng không biết người đó hiện nay cư trú ở đâu.
Ngun gc phần đất N đang đi kiện do cha m ông mua trước gii phóng.
Cha mcác con đó từ xưa cho đến nay. Trong giy chng nhn quyn s dụng đất
cấp năm 1996 mỗi mình cha ông đứng tên. Trong giấy đất din tích 835m
2
, nhưng cha
m ông sang nhượng cho S2, còn li 430m
2
(theo đo đc thc tế hin còn 421m
2
).
Ngày 01/4/2022 ti Văn phòng C1 m ông c K đã cho ông ½ đt tranh chp nêu trên
và phn di sn c c T3 mà c K được hưởng.
Theo đơn khởi kin ngày 31/12/2025 ông L yêu cu: Toà án công nhn ½ din
tích đất đang tranh chp ti thửa đất s 204 (cũ 104), tờ bản đồ 181 (38) - (cũ 13-4), địa
ch: Khu ph T, phường L, tnh Tây Ninh, din tích 421m
2
, mc đích đất : 400m
2
, đất
trồng cây lâu năm 21m
2
. Đối vi ½ phần đất này ông đã được m ông c Đặng Th
K tng cho ông. Đối vi ½ din tích đt còn li là di sn ca c T3u cu Toà án gii
quyết theo quy đnh pháp luật. Căn nhà trên đt là do v chng ông xây dng hin có
v chng ông, c Kcác con sinh sng. Ông không tranh chấp đi vi căn nhà này.
Ngoài ra, trên phần đất tranh chấp căn nhà cp 4 tm cha m ông xây và hin N
đang ở. ng đồng ý nhận đt, nhà và giao tin li cho N theo quy đnh pháp lut.
ng đồng ý tiếp tc cho N sinh sống trên nhà đất cho đến khi chết. Đối vi phn
chung bò ông T1 xây dng mt phn trên phần đất đang tranh chấp ông không tranh
chp trong v kin này. Nếu sau này ông T1 không t di di thì ông s kin ông T1
v kin khác.
ng đồng ý nhận đất và giao tin li cho bà N. Khi ông giao tin thì bà N phi di
dời đi nơi khác ở, ông không đồng ý cho bà N tiếp tc trên nhà đất cho đến khi mãn
phần như ý kiến tớc đây.
Quá trình t tụng người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan c Đặng Th K trình bày:
Chng ông Nguyễn Văn T3, (chết ngày 06-4-2021). ông T3 05 người
còn là Nguyn Th S, Nguyn Th N, Nguyn Th T, Nguyễn Văn T1, Nguyn Chí L,.
Cha m chng Nguyễn Văn Á Trương Thị S1, chết trước ông T3. ông T3
không có ni con nuôi, con riêng nào khác.
Khi ông T3 còn sng ông T3 đã chia đất cho các con xong. Hin còn li
phần đất nhà thửa đất s 204 (cũ 104), tờ bn đồ 181 (38) (cũ 13-4), đa ch: Khu ph
T, phường L, tnh Tây Ninh, din tích 421m
2
, mục đích đất : 400m
2
, đất trng cây lâu
năm 21m
2
. Thc tế phần đất này là v chng bà cho ông L m nơi thờ cúng.
Ngun gc phần đất đang tranh chấp năm 1972 v chng mua có. Gia
đình đó từ năm 1972 cho đến nay. Khi ông T3 còn sng v chồng bà đã chia đất
cho các con xong. Phần đt còn li ca v chồng để li cho anh L làm nơi thờ
cúng. Năm 2021, ông T3 chết, không để lại di chúc. Năm 2022, bà đã cho anh Nguyn
Chí L con trai út ca ½ phần đất tài sn riêng ca hin nay N đang
tranh chp. V chồng bà có 02 người con trai. Nguyn vng ca v chồng bà là đã cho
anh T1 phần đất ct nhà xong. Phn còn li là cho anh L. Do bà N không có chng con
nên để cho bà N đưc tạm trên nhà đất đến khi chết. Phần nhà đt này là không chia
cho người con nào c mà cho anh L.
Nay N yêu cu chia di sn tha kế phn ca ông T3 theo quy đnh pháp lut.
Phn của bà đưc hưởng bà giao cho anh L đưc s dng. Trong v kin này bà không
tranh chp gì c. Bà xin vng mt sut quá trình gii quyết v kin.
4
- Quá trình t tụng người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th S trình
bày: V quan h nhân thân bà thng nht phn trình bày ca ông L, N. V yêu cu
khi kin ca bà N bà không đng ý. Ngun gc phần đt bà N đang đi kin là do cha
m bà mua trước gii phóng. Cha m các con đó từ xưa cho đến nay. Trong giy
chng nhn quyn s dụng đt cấp năm 1996 mỗi mình cha bà đứng tên. Trong giy
đất din tích 835m
2
, nhưng cha m bà đã cho ông T1 8m ngang, bán cho nhà bên cnh,
còn lại là để cho ông L ông L là người trc tiếp chăm sóc cha mẹ bà. Đó là nơi làm
th cúng cho cha mkhi qua phn. Phần đất này không chia cho bà N, ng không
chia cho ch em bà. Phn bà K đã cho ông L bà không có ý kiến. Nếu phi chia di sn
c T3 theo quy đnh pháp lut thì phn của đồng ý giao cho anh L. Trong v kin
này bà không có tranh chấp. Bà có đơn xin giải quyết vng mt.
Quá trình t tụng ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th T trình
bày: V quan h nhân thân bà thng nht phn trình bày nêu trên. V yêu cu khi kin
ca bà N không đồng ý. Ngun gc phần đất bà N đang đi kiện là do cha m bà mua
trước gii phóng. Cha mcác con đó từ xưa cho đến nay. Trong giy chng nhn
quyn s dụng đất cấp năm 1996 mỗi mình cha đứng tên. Trong giấy đất din tích
835m
2
, nhưng cha mẹ đã cho ông T1 8m ngang, bán cho nhà kế bên, còn lại để
cho ông L vì ông L là người trc tiếp chăm sóc cha mẹ bà. Đó là nơi làm thờ cúng cho
cha m bà khi qua phn. Phần đất này không chia cho N, cũng không chia cho ch
em bà. Phn K đã cho ông L không ý kiến. Nếu phi chia di sn c T3 theo
quy định pháp lut thì phn của bà đồng ý giao cho anh L. Trong v kin này bà không
có tranh chp. Bà có đơn xin giải quyết vng mt.
Quá trình t tụng người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn T1 trình
bày: V quan h nhân thân ông thng nht phn trình bày nêu trên. V yêu cu khi
kin ca bà N ông không đồng ý. Ngun gc phần đất bà N đang đi kiện là do cha m
ông mua trưc gii phóng. Cha m các con đó từ xưa cho đến nay. Trong giy
chng nhn quyn s dụng đt cấp năm 1996 mỗi mình cha ông đứng tên. Trong giy
đất din tích 835m
2
, nhưng cha mẹ đã cho ông 8m ngang, bán cho nhà kế bên, phn còn
li cho ông L ông L người trc tiếp chăm sóc cha mẹ làm nơi thờ cúng. Trước
đây ông có nói ông L đi làm thủ tc sang tên phần đất nhưng ông L không đi. Phần đất
này không chia cho N, cũng không chia cho ch em ông. Phn c K đã cho ông L
ông không ý kiến. Nếu phi chia di sn c T3 theo quy định pháp lut thì phn ca
ông đồng ý giao cho ông L. Trong v kin này ông không có tranh chấp. Đối vi phn
chung bò ông s t di di tr lại đất cho ông L, không yêu cu tin h tr di di. Ông
có đơn xin giải quyết vng mt.
Quá trình t tụng người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Trn Th N1 trình bày:
V quan h nhân thân bà thng nht c K, c T3 có 05 người con ruột như đã nêu trên.
Bà có nghe thông tin c T3 người con riêng, con ngoài giá thú ngoài nhưng không
biết h tên và nơi ở hin nay.
Bà là v ca ông L, là con dâu ca c K, c T3. T năm 2003 cho đến nay bà v
sng chung vi ông L và cha m chng. Khi c T3n sng bà thy c T3, c K nói đã
chia đất cho bà N. Phần nhà đt này nh nên không chia mà để cho N sng trên nhà
đất đến khi qua phn thì thôi.
thng nht ý kiến ông L đã trình bày. Trong v kin này không tranh
chp gì cả. Bà có đơn xin vắng mt.
5
Quá trình t tng người có quyn lợi nghĩa v liên quan ch Nguyn Th C trình
bày: Ch là con gái rut ca ông L, N1. Ông ni Nguyễn Văn T3, (bnh chết) và bà
ni Đặng Th K, hin còn sng. Ông bà ni ch có 05 người con rut gm Nguyn Th
S, Nguyn Th N, Nguyn Th T, Nguyễn Văn T1, Nguyn Chí L. Khi còn sng ông bà
nội đã cho các chú bác đt. C th ông bà nội đã cho N phần đất 2.000m
2
, bà N
đã bán cho ông T1 ly tin sinh sng hàng ngày. Ông bà ni có cất 01 căn nhà trên đất
tranh chp cho N đến hết đời, không cho nhà đt. Ông ni đã cho ông T1
phần đt sát bên phần đất tranh chp ngang 8m x dài hết đất làm nhà ổn định. Gia
đình chị sinh sng cùng ông bà ni t xưa cho đến nay. Ch có đơn xin gii quyết vng
mt.
Quá trình t tụng người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyn Hu T2 trình
bày:
Anh là con trai rut ca ông L, N1. Ông ni Nguyễn Văn T3, (bnh chết) bà
ni Đặng Th K, hin còn sng. Ông ni anh có 05 người con rut gm Nguyn Th
S, Nguyn Th N, Nguyn Th T, Nguyễn Văn T1, Nguyn Chí L. Khi còn sng ông bà
nội đã cho các chú bác đt. C th ông bà nội đã cho N phần đất 2.000m
2
, bà N
đã bán cho ông T1 ly tin sinh sng hàng ngày. Ông bà ni có cất 01 căn nhà trên đất
tranh chp cho N đến hết đời, không cho nhà đt. Ông ni đã cho ông T1
phần đt sát bên phần đất tranh chp ngang 8m x dài hết đất làm nhà ổn định. Gia
đình anh sinh sống cùng ông bà ni t xưa cho đến nay. Anh xin gii quyết vng mt.
Ti Bản án thẩm s 328/2026/DS-ST ngày 24 tháng 06 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh đã căn cứ vào các Điều 609, 611, 612, 613, 614, 623,
649 650, 651, 660 ca B lut Dân sự; các Điều 147, 157, 158, 165, 166 Điu 168
ca B lut t tng dân sự; Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016, ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Nguyn Th N đối vi ông
Nguyn Chí L v vic chia di sn tha kế theo pháp lut.
Ông Nguyn Chí L đưc quyn s dng ½ phần đất và nhà là di sn ca c T3 để
li. Phần đất din ch 210.5m
2
(200m
2
đất ODT 10,5m
2
CLN), thuc mt phn
thửa đất s 204 (cũ 104), tờ bản đồ 181 (cũ 13-4), to lc ti khu ph T, phường L, tnh
Tây Ninh. Trên đất có căn nhà cấp 4 (bà N đang) din tích 53,9m
2
.
Buc ông Nguyn Chí L nghĩa vụ giao cho Nguyn Th N mt k phn
tương đương số tiền 223.850.000 (hai trăm hai mươi ba triệu tám trăm năm mươi nghìn)
đồng.
Buc bà Nguyn Th N phi di dời đi nơi khác trả lại nhà đất cho ông Nguyn Chí
L. Nguyn Th N đưc quyền lưu trên nhà đất thi gian 06 tháng tính t ngày
bn án có hiu lc pháp lut.
2. Chp nhn yêu cu phn t ca ông Nguyn Chí L đối vi bà Nguyn Th N v
vic công nhn ½ phần đất nhà là ca ông L.
Ông Nguyn Chí L đưc quyn s dụng ½ đất nhà là tài sn ca c K tng cho.
Phần đất có din tích 210.5m
2
(200m
2
đất ODT và 10,5m
2
CLN), thuc mt phn tha
6
đất s 204 (cũ 104), tờ bản đồ 181 (cũ 13-4), to lc ti khu ph T, phường L, tnh Tây
Ninh.
3. Ông Nguyn Chí L đưc s dng s dng nguyên phần đất din tích theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất là 430m
2
(theo đo đạc thc tế là 421m
2
), thửa đất
s 204 (cũ 104), tờ bản đồ 181 (cũ 13-4) to lc ti khu ph T, phường L, tnh Tây Ninh.
Trong đó, đất ODT 400m
2
, đất CLN 21m
2
trên đất 02 căn nhà ng, mái che,
các loi cây trng khác. Phần đất có t cn:
- Đông giáp tha 95 dài 39.32m;
- Tây giáp tha 205 dài 39.59m.
- Nam giáp đưng N dài 12.57m.
- Bc giáp tha 75 dài 8.80m.
4. Kiến Ngh cơ quan chức năng thu hồi Giy chng nhn quyn s dụng đất cp
cho ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1941, Giấy chng nhn quyn s dụng đất s vào
s cp giy chng nhn quyn s dụng đất s 02548 QSDĐ/450606 cấp li cho
đương sự theo Quyết định ca bn án này.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, thi hn kháng cáo, quyền và nghĩa
v thi hành án của các đương sự.
Ngày 09 tháng 7 năm 2026, nguyên đơn Nguyn Th N kháng cáo toàn b Bn
án dân s thẩm ca Tòa án nhân dân Khu vc 10 Tây Ninh. Bà N cho rng bn
án thẩm gii quyết chưa thỏa đáng, không đồng ý vi bn án, yêu cu Tòa án cp
phúc thm sa bản án sơ thẩm, bảo đm quyn và li ích hp pháp cho bà.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không cung cp chng c mi và vn gi
nguyên ý kiến ca mình.
Nguyên đơn Nguyn Th N gi nguyên yêu cu kháng cáo. Bà N trình bày
trước đây cha mẹ cho mt phần đất, hin phần đất này do ông Nguyễn Văn T1
đứng tên. cho rng phần đất ông T1 đang đng tên thc tế là đt ca bà, bà không
có ch nào khác. Do đó, bà đồng ý vi vic cấp sơ thẩm buc bà phi di di khỏi căn
nhà hiện đang sinh sống nhưng ông T1 phi tr đất cho bà.
B đơn ông Nguyn Chí L đồng ý vi vic gii quyết ca cp sơ thẩm. Tuy nhiên,
ti phiên tòa phúc thm, ông L t nguyện đồng ý để Nguyn Th N tiếp tc sinh sng
tại căn nhà hiện bà N đang ở trên phần đất được giao cho ông qun lý, s dụng cho đến
khi N chết. Ông không yêu cu N phi di di sau thi hạn 06 tháng như quyết
định ca bản án sơ thẩm.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu ý
kiến cho rng:
- V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa những người tham
gia t tụng đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s trong quá trình gii
quyết v án giai đoạn phúc thẩm. Đơn kháng cáo của nguyên đơn làm trong thi hn
luật định nên đưc xem xét theo th tc phúc thm.
V ni dung: Ti phiên tòa phúc thm, ông Nguyn Chí L t nguyện đồng ý để
N tiếp tc sinh sng tại căn nhà hiện bà đang ở cho đến khi chết trên thửa đất 204 (
104), t bản đ s 181 (cũ 13-4), ta lc ti khu ph T, phường L, tnh Tây Ninh. S t
7
nguyn này không trái pháp lut, không ảnh hưởng đến quyn, li ích hp pháp ca
người khác nên đề ngh Hội đồng xét x ghi nhn.
Đối vi phần đất bà N cho rng thuc quyn của bà nhưng hiện ông Nguyễn Văn
T1 đứng tên, không thuc phm vi gii quyết ca v án nên không xem xét.
Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 2 Điều 308 B lut T tng dân s, không
chp nhn kháng cáo ca bà Nguyn Th N, sa mt phn bản án sơ thẩm để ghi nhn
s t nguyn ca ông Nguyn Chí L cho bà N đưc tiếp tc sinh sng tại căn nhà cho
đến khi chết, gi nguyên các phn còn li ca bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm tra
ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đi din Vin kim sát, Hi
đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyn Th
N thc hiện đúng theo quy đnh tại các 271, 272, Điều 273 và 276 ca B lut T tng
dân s nên đưc xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm vng mt nhng
người quyn lợi nghĩa vụ liên quan gm c Đặng Th K, Nguyn Th S,
Nguyn Th T, ông Nguyễn Văn T1, Trn Th N1, ch Nguyn Th C nhưng nhng
người này đã được triu tp hp l và có đơn xin xét x vng mặt. Căn cứ Điu 296 ca
B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xét x vng mt b đơn.
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ ni dung kháng cáo ca Nguyn Th
N, cp phúc thm xem xét li phn bn án dân s thẩm ca Toà án nhân dân khu vc
3 Tây Ninh b kháng cáo, theo quy định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyn Th N, thy rng:
[2.1] Các đương sự thng nht phần đt tranh chp có din tích theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất 430m², đo đạc thc tế 421m², thuc thửa đất s 204 (cũ 104),
t bản đồ s 181 (cũ 13-4), ta lc ti khu ph T, phường L, tnh Tây Ninh, ngun
gc do c Nguyễn Văn T3c Đặng Th K to lp trong thi k n nhân. Do đó, cp
sơ thẩm xác định 1/2 quyn s dng đất thuc c K, 1/2 quyn s dụng đất thuc c T3
và phn ca c T3di sn tha kế để chia theo pháp luật là có căn cứ.
[2.2] C Nguyễn Văn T3 chết ngày 06/4/2021, không để li di chúc. Hàng tha kế
th nht ca c T3 gm c Đặng Th K 05 người con Nguyn Th S, Nguyn
Th N, bà Nguyn Th T, ông Nguyễn Văn T1 và ông Nguyn Chí L. Cấp sơ thẩm xác
định di sn ca c T3 có giá tr 1.343.098.100 đồng, chia thành 06 k phn bng nhau,
mi k phn gtr 223.850.000 đồng phù hp. C K, bà S, T ông T1 t
nguyn giao phần được hưởng cho ông L nên cấp sơ thẩm giao nhà, đất thuc tha đt
s 204 cho ông L qun lý, s dng và buc ông L thanh toán cho N mt k phn
tha kế bằng 223.850.000 đồng là có căn cứ, bảo đảm quyn tha kế ca bà N.
[2.3] Ti phiên tòa phúc thm, N trình bày trước đây cha m cho mt
phần đất, hin phần đất này do ông Nguyễn Văn T1 đứng tên, bà cho rằng đất ông T1
đang đứng tên thc tế là đất của bà. Bà đồng ý di di khỏi căn nhà hiện đang sinh sống
theo quyết định ca bản án sơ thẩm nhưng yêu cầu ông T1 phi tr li phần đất này cho
bà.
8
Xét thy, phần đt N cho rng cha m đã cho hiện do ông T1 đứng tên
không phi tài sản đang tranh chấp trong v án này. N không yêu cu khi kin
đối vi ông T1 v việc đòi lại phần đất nêu trên ti cấp thẩm. Cấp thẩm không
xem xét, gii quyếtông T1 cũng không có yêu cầu liên quan đến phần đất này trong
v án. Do đó, yêu cu ca N ti phiên tòa phúc thm v vic buc ông T1 tr đất
t quá phm vi xét x phúc thẩm nên không căn cứ xem xét trong v án này.
Trường hp có tranh chp, bà N có quyn khi kin bng v án khác theo quy định ca
pháp lut.
N không cung cấp được tài liu, chng c mi chng minh cấp thẩm xác
định không đúng quyn li ca bà đối vi di sn ca c T3.
[2.4] Tuy nhiên, đối vi vic N phi di di khi căn nhà hiện đang sinh sống,
bản án thẩm tuyên N đưc tiếp tc trên nhà, đất trong thi hn 06 tháng k t
ngày bn án có hiu lc pháp luật, sau đó phải di di giao tr nhà, đất cho ông L.
Ti phiên tòa phúc thm, ông Nguyn Chí L t nguyện đồng ý đ bà Nguyn Th
N tiếp tc sinh sng ti căn nhà hiện bà N đang ở trên phần đất giao cho ông L qun lý,
s dụng cho đến khi N chết, không yêu cu bà N phi di di sau thi hn 06 tháng
như quyết định ca bản án sơ thẩm.
Xét s t nguyn ca ông L không trái pháp luật, không trái đạo đức hi, không
ảnh hưởng đến quyn, li ích hp pháp của người khác nên ghi nhn. Vic N tiếp
tc sinh sng tại căn nhà không làm thay đi quyn s dụng đt và quyn s hu tài sn
ca ông L theo quyết định ca bn án. Quyn tiếp tc sinh sng ca bà N không được
chuyển giao cho người khác và chm dt khi bà N chết.
[3] T những phân tích trên, không căn cứ chp nhn kháng cáo ca Nguyn
Th N, sa mt phn bản án sơ thm, ghi nhn s t nguyn ca ông Nguyn Chí L cho
bà Nguyn Th N đưc tiếp tc sinh sng tại căn nhà hiện bà đang ở trên thửa đất 204
cho đến khi bà N chết, các phn quyết định khác ca bản án sơ thẩm được gi nguyên.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca bà Nguyn Th N không đưc
chp nhn nên phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định ti khoản 1 Điều 148
ca B lut T tng dân s. Tuy nhiên, bà N người cao tuổi đơn xin miễn án
phí nên thuc trưng hợp được miễn án phí theo quy đnh ca điểm đ khoản 1 Điều 12
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi
quy định v án phí, l phí Tòa án.
[5] Các quyết định khác ca bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không b kháng
ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 148 B lut T tng dân s;
Căn cứ các Điều 609, 611, 612, 613, 614, 623, 649, 650, 651 và 660 B lut Dân
s năm 2015.
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quc hi v án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn Nguyn Th N.
9
2. Sa mt phn Bn án dân s thẩm s 328/2026/DS-ST ngày 24 tháng 06
năm 2026 Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh.
Ghi nhn s t nguyn ca ông Nguyn Chí L đồng ý đểNguyn Th N đưc
tiếp tc sinh sng tại căn nhà cấp 4 din tích 53,9m² hinNguyn Th N đang ở, ta
lc trên tha đt s 204 (cũ 104), tờ bản đ s 181 (cũ 13-4), ti khu ph T, phưng L,
tnh Tây Ninh, cho đến khi bà Nguyn Th N chết.
Vic bà Nguyn Th N tiếp tc sinh sng tại căn nhà nêu trên không làm thay đổi
quyn s dụng đt, quyn s hu tài sn ca ông Nguyn Chí L theo quyết định ca
bn án. Quyn tiếp tc sinh sng ca Nguyn Th N không được chuyn giao cho
người khác và chm dt khi bà Nguyn Th N chết.
3. Các phn quyết định khác ca Bn án dân s sơ thẩm s 178/2026/DS-ST ngày
10 tháng 07 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vc 10 Tây Ninh được gi nguyên.
4. V án phí dân s phúc thm:Nguyn Th N đưc min án phí dân s phúc
thm.
5. Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 ca Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng
chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 ca Lut Thi hành án dân s; thi hiu
thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 34 ca Lut Thi hành án dân s.
6. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 10 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu tr, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
10
11
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1065/2026/DS-PT Bản án số 1065/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1065/2026/DS-PT Bản án số 1065/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất