Bản án số 106/2025/DS-ST ngày 15/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 106/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 106/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 106/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 106/2025/DS-ST ngày 15/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 106/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 15/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bản án tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 106/2025/DS- ST
Ngày: 15/9/2025
“V/v: Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐẮK LẮK
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Diễm Hương;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hồ Xuân Giao;
2. Ông Trần Vũ Hà;
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quỳnh- Thư ký Tòa án
nhân dân Khu Vực 1- Đắk Lắk;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu Vực 1- Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà
Kiều Hồng Nhung- Kiểm sát viên;
Ngày 15 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu Vực 1- Đắk Lắk
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 164/2025/TLST- DS ngày 17 tháng 3
năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 68/2025/QĐXXST- DS ngày 08 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn
phiên tòa số 70/2025/QĐST- DS ngày 26 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty T2;
Đại diện theo pháp luật: Bà K; Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty T2;
Địa chỉ: Tòa nhà G số E L, quận H, thành phố Hà Nội;
Đại diện theo ủy quyền:
1. Ông Mai Hữu T, sinh năm 1988 (Vắng mặt);
Địa chỉ: E G, phường B, tỉnh Đắk Lắk;
2. Bà H Thoa N, sinh năm 1996 (Vắng mặt- Có đơn yêu cầu xét xử vắng
mặt);
Địa chỉ: 2 V, phường T, tỉnh Đắk Lắk;
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1980 (Vắng mặt);
2
Địa chỉ: A H, phường B, tỉnh Đắk Lắk;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn, bà H Thoa N trình bày có nội dung:
Ngày 27 tháng 01 năm 2023 ông Nguyễn Văn T1 đã ký Đề nghị vay vốn
kiêm Hợp đồng vay số 142301305747644 với Công ty T2, để vay số tiền
53.500.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng, lãi suất 44%/năm, mục đích vay là để
vay tiêu dùng cá nhân; thanh toán nợ gốc, lãi và phí trong vòng 36 tháng, mỗi
tháng thanh toán số tiền 2.723.000 đồng vào trước hoặc đúng ngày 30 hàng tháng
cho đến khi kết thúc hợp đồng. Hai bên có thỏa thuận ông Nguyễn Văn T1 phải
chịu khoản tiền phí bảo hiểm khoản vay là 3.500.000 đồng; ngày 30/01/2023 Công
ty T2 đã chuyển khoản số tiền vay 49.994.500 đồng đến số tài khoản
0231000640910 tại Ngân hàng TMCP N1, tên chủ tài khoản NGUYEN VAN
THUYEN, nội dung chuyển tiền giản ngân cho HD 142301305747644;
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Văn T1 không thực hiện nghĩa
vụ thanh toán theo thỏa thuận và chưa trả được bất cứ khoản tiền nào cho Công ty
T2;
Nay công ty T2 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn
T1 phải trả cho Công ty T2 số tiền nợ tạm tính đến ngày 15/9/2025 là: 139.690.109
đồng, trong đó nợ gốc là 53.500.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 13.166.577 đồng,
lãi quá hạn là 73.023.532 đồng; và lãi suất phát sinh kể từ ngày 16/9/2025 theo
mức lãi suất quy định tại giấy Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng vay số
142301305747644 cho đến khi trả xong nợ gốc;
Tòa án đã tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Văn T1
nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do; do đó Tòa án không ghi được lời khai
của bị đơn và không tiến hành hòa giải cho các đương sự được;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu Vực 1- Đắk Lắk tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến:
Về chấp hành pháp luật tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án của Thẩm
phán cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã tuân thủ đúng các
quy định của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn không tuân thủ đúng quy định của
pháp luật tố tụng Dân sự;
Về nội dung vụ án: Qua các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập có trong hồ
sơ vụ án và qua việc tranh tụng tại phiên tòa đã có đủ cơ sở để xác định:
Ngày 30 tháng 01 năm 2023 ông Nguyễn Văn T1 đã ký Đề nghị vay vốn
kiêm Hợp đồng vay số 142301305747644 với Công ty T2, để vay số tiền
53.500.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng, lãi suất 44%/năm, mục đích vay tiêu
3
dùng cá nhân; thanh toán nợ gốc, lãi và phí trong vòng 36 tháng, mỗi tháng
2.723.000 đồng. Quá trình vay vốn, mặc dù đã quá hạn thanh toán nhưng tính đến
ngày 15 tháng 9 năm 2025 ông Nguyễn Văn T1 vẫn còn nợ Công ty T2 số tiền
139.690.109 đồng, trong đó nợ gốc là 53.500.000 đồng; nợ lãi trong hạn là
13.166.577 đồng, lãi quá hạn là 73.023.532 đồng là đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Do đó Công ty T2 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn ông Nguyễn
Văn T1 phải trả toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh cho đến khi trả xong nợ gốc là có
cơ sở chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 147; Điều 157; Điều 220; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227;
Điều 266; Điều 271 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng;
Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ngày 30/12/2016
của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T2 đối với bị
đơn ông Nguyễn Văn T1. Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn T1 có nghĩa vụ thanh
toán cho nguyên đơn Công ty T2 tổng số tiền nợ tính đến ngày 15/9/2025 là:
139.690.109 đồng, trong đó nợ gốc là 53.500.000 đồng; nợ lãi trong hạn là
13.166.577 đồng; lãi quá hạn là 73.023.532 đồng. Bị đơn ông Nguyễn Văn T1
còn phải chịu lãi suất phát sinh kể từ ngày 16/9/2025 cho đến khi trả xong nợ gốc;
Lãi suất được tính theo quy định tại Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng vay số
142301305747644 ngày 30 tháng 01 năm 2023 giữa ông Nguyễn Văn T1 và Công
ty T2;
Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn Công ty T2 yêu cầu Tòa
án giải quyết “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với bị đơn ông Nguyễn Văn T1 có
nơi cư trú tại số nhà A H, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, này là A H,
phường B, tỉnh Đắk Lắk; đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân Khu Vực 1- Đắk Lắk theo quy định tại khoản 3
Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
[2] Về thủ tục tố tụng: Xét thấy nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt;
bị đơn ông Nguyễn Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà
vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị
4
đơn là phù hợp với quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự;
[3] Về nội dung tranh chấp: Căn cứ vào lời trình bày của đương sự và các
chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã có đủ cơ sở xác định:
Ngày 30 tháng 01 năm 2023 ông Nguyễn Văn T1 đã ký Đề nghị vay vốn
kiêm Hợp đồng vay số 142301305747644 với Công ty T2, để vay số tiền
53.500.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng, lãi suất 44%/năm, mục đích vay tiêu
dùng cá nhân; thanh toán nợ gốc, lãi và phí trong vòng 36 tháng, mỗi tháng
2.723.000 đồng vào trước hoặc đúng ngày 30 hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp
đồng. Quá trình vay vốn, mặc dù đã quá hạn thanh toán nhưng tính đến ngày 15
tháng 9 năm 2025 ông Nguyễn Văn T1 vẫn còn nợ Công ty T2 số tiền
139.690.109 đồng, trong đó nợ gốc là 53.500.000 đồng; nợ lãi trong hạn là
13.166.577 đồng, lãi quá hạn là 73.023.532 đồng là đã vi phạm nghĩa vụ thanh
toán. Do đó Công ty T2 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn ông
Nguyễn Văn T1 phải trả toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh cho đến khi trả xong nợ
gốc là có cơ sở chấp nhận;
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T2 được chấp nhận nên bị
đơn ông Nguyễn Văn T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp
luật, cụ thể: 139.690.109 đồng x 5% = 6.984.505 đồng, làm tròn thành 6.984.500
đồng;
Nguyên đơn Công ty T2 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; được
nhận lại 2.803.000 đồng (Hai triệu tám trăm lẻ ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án
phí mà Công ty T2 đã nộp theo biên lai thu số 0000959 ngày 05 tháng 3 năm 2025
của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk; nay là
Phòng thi hành án dân sự Khu Vực 1, tỉnh Đắk Lắk;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 147; Điều 157; Điều 220; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227;
Điều 228; Điều 266; Điều 271 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng;
Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, ngày 30/12/2016
của Ủy ban T3;
5
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T2 đối với
bị đơn ông Nguyễn Văn T1;
Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn
Công ty T2 tổng số tiền nợ tính đến ngày 15/9/2025 là: 139.690.109 đồng (Một
trăm ba mươi chín triệu sáu trăm chín mươi nghìn một trăm lẻ chín đồng), trong
đó nợ gốc là 53.500.000 đồng (Năm mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng); nợ lãi
trong hạn là 13.166.577 đồng (Mười ba triệu một trăm sáu mươi sáu nghìn năm
trăm bảy mươi bảy đồng), lãi quá hạn là 73.023.532 đồng (Bảy mươi ba triệu
không trăm hai mươi ba nghìn năm trăm ba mươi hai đồng);
Bị đơn ông Nguyễn Văn T1 còn phải chịu lãi suất phát sinh kể từ ngày
16/9/2025 cho đến khi trả xong nợ gốc; Lãi suất được tính theo quy định tại Đề
nghị vay vốn kiêm Hợp đồng vay số 142301305747644 ngày 30 tháng 01 năm
2023 giữa ông Nguyễn Văn T1 và Công ty T2;
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Nguyễn Văn T1 phải chịu 6.984.500 (Sáu triệu chín trăm tám
mươi bốn nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm;
Nguyên đơn Công ty T2 được nhận lại 2.803.000 đồng (Hai mươi mốt triệu
ba trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà Công ty T2 đã nộp
theo biên lai thu số 0000959 ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án
dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; nay là Phòng thi hành án dân sự K, tỉnh Đắk
Lắk;
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định
của pháp luật;
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và
Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND Khu Vực 1;
- P. THADS K;
- Các đương sự;
- Lưu HS;
- Lưu VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Đỗ Thị Diễm Hương
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm