Bản án số 10/2025/DS-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 10/2025/DS-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 10/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng A - Nguyễn Thanh T và Phạm Thị Phương Nh
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 10 /2025/DS-ST
Ngày: 27/08/2025
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng,
hợp đồng thế chấp”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Khánh Thiện.
Các Hội thm nhân dân: Bà Vũ Thị May.
Ông Nguyn Hải Nam.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Thị Mai- Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 -
Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Bà Phạm Thị Diễm- Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng
xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 16/2025/TLST-DS ngày 01/4/2025
về tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp i sn theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 03/2025/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2025; Quyết định hoãn
phiên tòa số 05 /2025/QĐST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A; địa chỉ: Số 02 ng Hạ, phường T, quận B,
thành ph Hà Nội (nay số 02 Láng Hạ, pờng G, thành phố Nội); Người
đại diện theo pp luật: Ông Phạm Tn V Tổng giám đc ngân hàng A; Người
đại diện theo y quyền của ông V: Ông Dương Anh Ng Gm đc ngân hàng A
chi nhánh Gia Lộc (Theo văn bản ủy quyền s 2665/-NHNo-PC ngày
01/12/2022); Người đại diện theo y quyền của ông Ngun: Ông m Hồng Q
Phó giám đốc ngân hàng A chi nhánh Gia Lộc (Theo văn bản ủy quyền số
302/UQ-NHNo.GL ny 24/3/2025).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986 và chị Phạm Thị Phương Nh,
sinh năm 1988; cùng địa chỉ: Thôn B, T, huyện G, tỉnh Hải Dương (nay là thôn
B, xã G1, thành phố Hải Phòng).
Người đại diện theo uỷ quyền của Nh: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm
1986, địa chỉ: thôn B, xã G1, thành phố Hải Phòng.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm
1973; Địa chỉ: Thôn B, T, huyện G, tỉnh Hải Dương (nay là thôn B, xã G1, thành
phố Hải Phòng).
( Ông Lâm Hồng Q có đơn xin xử vắng mặt, anh T, chị Nh, ông H vắng mặt).
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện trong quá trình tố tụng tại phiên tòa đại diện của
nguyên đơn trình bày:
Ông Nguyễn Thanh T Phạm Thị Phương Nh vay của Ngân hàng A Chi
nhánh huyện Gia Lộc Hải Dương theo các Hợp đồng tín dụng số
2310LAV202002062, ký ngày 02/10/2020. Cthể:
Hợp đồng tín dụng số 2310LAV202002062, ngày 02/10/2020 Số tin vay:
1.000.000.000 đồng. Thời hạn cho vay 120 tháng. Mục đích vay: đắp tài chính
mua sm vt dng sinh hoạt và sửa nhà. Lãi suất và kđiều chỉnh: Thời điểm xác định
i suất điều chỉnh: Hàng quý, định kỳ vào ngày 05 tháng đầu quý, n A được quyền
điều chỉnh lãi sut cho vay bng mức lãi suất do Bên A quy định tại thời điểm điều
chỉnh đối với số dư n lại của hợp đồng n dụng này. n A sẽ thông báo cho bên B
về việc áp dụngi suất cho vay sau điều chỉnh thay cho vic 2 n phải ký kếtcn
bản sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồngn dụngy. Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi
suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả: 0%/năm.
Ngày 12/10/2020, A Chi nhánh huyện Gia Lộc Hải Dương giải ngân số tiền
500.000.000 đng (Bng ch: By trăm triu đng) vào s tài khoản 2310205301909 của
Ông Đào n H1 m ti A Chi nhánh huyn Gia Lộc Hi ơng vi ni dung Bù đắp tài
chính mua sắm vt dng sinh hoạt và sửa nhà.
Ngày 22/12/2020, Agribank Chi nhánh huyện Gia Lộc Hải Dương giải ngân số
tiền 500.000.000 đng (Bng ch: Bảy tm triu đng) vào số tài khoản 2310205247565
của Ông Bùi Bá Tr m tại A Chi nhánh huyn Gia Lc Hải Dương vi ni dung Bù đắp
tài chính mua sắm vt dng sinh hoạt và sửa nhà.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ngày 30/09/2024 khoản nợ phát sinh nợ
quá hạn. Tính đến ngày 27/08/2025 ông Nguyễn Thanh T Phạm Thị Phương
Nh đã trả cho A Chi nhánh huyện Gia Lộc Hải Dương được
749.822.743 đồng ( Trong đó: Nợ gốc số tiền 420.000.000 đồng, nợ lãi số tiền
329.822.743 đồng), số tiền Ông Nguyễn Thanh T và Phạm Thị Phương Nh còn
nợ tạm tính đến ny 27/08/2025 658.177.211 đồng. (Bằng chữ: Sáu trăm năm
mươi tám triệu một trăm bẩy ơi bẩy ngàn hai trăm mười một đồng). Trong đó nợ
gốc 580.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm tám ơi triệu đồng); nợ i tạm tính
theo lãi sut tiền vay ti thời điểm hợp đồng tín dụng là 78.177.211 (Bằng chữ: Bẩy
mươi tám triệu một trăm bẩy mươi bẩy ngàn hai trăm mười một đồng). Tiền lãi trong
hạn 78.031.107 đồng (Bằng chữ: Bẩy mươi tám triệu không trăm ba mươi mốt
nghìn một trăm linh bẩy đồng) tiền lãi quá hạn 146.104 đồng (Bằng chữ: Một
trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm linh bốn đồng) toàn bộ lãi phát sinh đến ngày
trhết nợ.
Tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên Hợp đng
thế chp quyn s dụng đất và tài sản gn lin với đất s s 030073007807-
2020/HĐTC ngày 02/10/2020 đã ký giữa A Chi nhánh huyện Gia Lc Hải Dương và
3
ông Nguyễn Văn H, s công chứng: 263, quyn s: 01 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn
Phòng công chứng Cao Văn Tùng theo Giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn
s hữu nhà tài sản khác gn lin với đt s CG 206672 do UBND Huyện Gia
Lộc cấp ngày 25/04/2017, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH00020; tài sản gn lin
với đất Nhà riêng lẻ 02 tng diện tích xây dng 86 m
2
, diện tích sàn: 172 m
2
thuc thửa đất s 189, t bản đồ s 23; diện tích 655,4 m2; Địa ch tài sản: thôn Bái
Hạ, xã Toàn Thắng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
A Chi nhánh huyn Gia Lộc Hải Dương đã thực hiện nhiu biện pháp để đôn
đc thu hồi nợ n gi đin thoại, gửi thông báo thu hồi nợ, gửi giấy mờim việc... với
ông Nguyễn Thanh T Phạm Thị Phương Nh nhiều ln và ông T bà Nh đã nhiu
ln cam kết trả nợ, tuy nhiên đến nay ông T bà Nh vn ca tr nợ không có thiện chí
trntiền vay.
Do vậy Ngân ng A đề nghị Tòa án:
- Buộc ông Nguyễn Thanh T Phạm Thị Phương Nh phi có nghĩa vụ
thanh toán cho A tính đến ngày 27/08/2025 2025 658.177.211 đồng. (Bằng chữ:
Sáu trăm năm mươi tám triệu một trăm bẩy mươi bẩy ngàn hai trăm mười một
đồng). Trong đó nợ gốc 580.000.000 đồng (Bằng chữ: m trăm m mươi triệu
đồng); nợ i tm nh theo i suất tiền vay tại thời điểm hợp đồng tín dụng là
78.177.211 (Bằng chữ: Bẩy mươi tám triệu một trăm bẩy mươi bẩy ngàn hai trăm
mười một đồng). Tiền lãi trong hạn 78.031.107 đồng (Bằng chữ: Bẩy mươi tám
triệu không trăm ba mươi mốt nghìn một trăm linh bẩy đồng) tiền lãi quá hạn
146.104 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm linh bốn đồng).
- Ông Nguyễn Thanh T và bà Phạm Thị Phương Nh tiếp tục phải chịu tiền lãi
theo các lãi suất đã thỏa thuận trong các Hợp đồng cho vay nêu trên đến khi Ông T,
bà Nh thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
- Trường hp Ông Nguyễn Thanh T Phạm Thị Phương Nh không thực
hiện nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận nên trên, Ngân hàng quyền yêu cầu
quan Thi hành án dân s thẩm quyền kê biên phát mại tài sn bảo đảm để thu hi
n cho Ngân hàng, cụ th như sau: Quyền s dụng đất tài sn gn lin với đất
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hữu nhà tài sản khác gắn
lin với đt s CG 206672 do UBND Huyện Gia Lộc cấp ngày 25/04/2017, số vào
sổ cấp giấy chứng nhận: CH00020; tài sản gn lin với đất Nhà ở riêng l 02 tng
diện tích xây dựng 86 m
2
, diện tích sàn: 172 m
2
thuc thửa đt s 189, t bản đồ s
23; din tích 655,4 m
2
; Địa ch tài sản: thôn Bái Hạ, xã Toàn Thắng, huyện Gia Lộc,
tỉnh Hải Dương. Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất và tài sản gn lin với đất s
030073007807-2020/HĐTC ngày 02/10/2020 đã ký giữa Agribank Chi nhánh huyện
Gia Lc Hải Dương ông Nguyễn Văn H, s công chứng: 263, quyn s: 01
TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn Phòng công chứng Cao Văn Tùng.
4
- Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ,
Ông Nguyễn Thanh T và Phạm Thị Phương Nh nghĩa vụ phải tiếp tục trả nợ
cho đến khi thực tế trả hết khoản nợ.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 30/5/2025 anh Nguyễn Thanh T trình bày:
Ngày 02/10/2020 anh chị Phạm Thị Phương Nhan (vợ anh) kết hợp
đồng tín dụng s 2310LAV202002062 với Ngân hàng nông nghiệp phát triển
nông thôn Việt Nam. Theo hợp đồng tín dụng số tiền vợ chồng anh vay ngân hàng là
1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng ). Phương thức cho vay từng lần, thời hạn cho
vay 120 tháng hạn trả nợ cuối cùng ngày 02/10/2030. Mục đích vay vốn đắp tài
chính mua sắm vạt dụng sinh hoạt sửa nhà. Để đảm bảo khoản vay trên ông
Nguyễn Văn H (là chú ruột anh) kết với ngân hàng A Hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất tài sản gắn liền với đất số 030073007807 – 2020/HĐTC ngày
02/10/2020. Sau khi ký Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp, ngân hàng đã giải
ngân số tiền 1 tỷ đồng thành hai lần: Lần thứ nhất 500.000.000 đồng ngày
12/10/2020 tài khoản anh Đào Văn H1; Lần thứ 2: 500.000.000 đồng ngày
22/12/2020 vào tài khoản anh Bùi Tr. Anh xác định anh đã nhận đủ số tiền 1 tỷ
đồng. Quá trình thanh toán nợ gốc nợ lãi: anh xác định đến nay anh đã trả được
400.000.000 đồng tiền nợ gốc và thanh toán lãi đến ngày 30/9/2024, do có khó khăn
về tài chính nên từ đó đến nay anh chưa trả lãi cho ngân hàng. Anh xác định đến nay
anh chậm trả lãi còn phần nợ gốc vẫn thanh toán đúng hạn. Ngân hàng A khởi kiện
u cầu vợ chồng anh phải trả cho ngân hàng số tiền tính đến ngày khởi kiện
24/3/2025 650.324.608 đồng trong đó nợ gốc 600.000.000 đồng, n lãi
50.324.608 đồng ( lãi trong hạn 50.178.504 đồng, lãi quá hạn 146.104 đồng) vợ
chồng anh nhất trí về việc ngân hàng yêu cầu vợ chồng anh trả số tiền nợ gốc, lãi
toàn bộ lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp vợ chồng anh không thực
hiện nghĩa vụ trả nợ, lãi theo hợp đồng đã ký kết đề nghị giải quyết tài sản đảm bảo
khoản vay của vợ chồng anh là quyền sử dụng đất s189, tbản đồ số 23 điện tích
655,40 m
2
tại thôn Bái Hạ, Toàn Thắng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương (Nay là
thôn Bái Hạn, xã Gia Phúc, thành phố Hải Phòng) và tài sản gắn liền với đất.
Anh đã thông báo cho ông H về việc Tòa án thụ giải quyết tranh chấp do
ngân hàng A khởi kiện vợ chồng anh, nhưng do ông H đi làm ăn xa nên chưa về giải
quyết ngay được.
Tại biên bản lấy lời khai của chị Nguyễn Thị M ( người thuê đất của ông H
người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ) trình bày:
Chị và ông Nguyễn Văn H là người cùng làng. Chị ký hợp đồng thuê đất diện
tích khoảng hơn 200m2 tại Bái Hạ, Toàn Thắng, Gia Lộc, Hải Dương (thửa đất
ông H thế chấp tại Ngân hàng A chi nhánh huyện Gia Lộc) từ năm 2018 đến năm
2023 hết hợp đồng thì chị tiếp tục kết hợp đồng thuê đất đối với diện tích đất đã
thuê trước đó, thời hạn thuê đất 10 năm (Tính từ tháng 7/2023 đến tháng 7/2033),
giá thuê đất 3.500.000đ/tháng. Theo thothuận của hợp đồng, chị sẽ thanh toán
5
tiền thuê đất vào ngày 20 tháng 7 hằng năm. Trong thời gian chị thuê đất ông H
không nói cho chị biết ông ng thế chấp quyền sử dụng đất trong đó có cả phần
diện tích ông Hùng cho chị thuê, năm 2023 khi chị ông Hùng kết hợp đồng
thuê đất ông Hùng cũng không nói cho chị tình trạng pháp của thửa đất. Đến gần
đây, anh trai chị Nguyễn Văn Nh thông báo cho ch biết diện tích đất đang thuê
của ông H đã thế chấp tại Ngân hàng A chi nhánh huyện Gia Lộc đang có tranh
chấp chị mới biết. Khi chị thuê của ông H thì trên diện tích đất ông Hùng cho chị
thuê không tài sản gì, khi sử dụng đất chị xây phần tường lửng quây tôn để
bán hàng như hiện trạng, ngoài ra phần đất chị thuê trước đây là đất trũng nên chị
tôn nền để bằng phẳng mới được như hiện trạng. Chị không đề nghị Tán giải
quyết tài sản của chị trên phần diện tích đất đang tranh chấp, chị ông Hùng sẽ
tự giải quyết. Trường hợp chị ông H không giải quyết được thì chị sẽ khởi kiện
vụ án khác nên đnghị Toà án không đưa chị vào tham gia tố tụng. Chị đề nghị
vắng mặt tất cả các buổi làm việc do Toà án triệu tập.
Tại biên bản lấy lời khai ny 30/5/2025 anh Nguyễn Văn H2 trình bày:
Anh cháu họ của ông Nguyễn Văn H. Tháng 01/2021anh có thuê đất của
ông H để kinh doanh với giá 1.500.000 đồng/ tháng, do chú cháu trong gia đình
nên chỉ có giấy viết tay về nội dung anh thuê đất chứ không lập hợp đồng, thời điểm
ông Hùng cho anh thuê đất cũng không nói cho anh biết thửa đất đang cho thuê ông
Hùng đang thế chấp tại Ngân hàng A. Từ sau khi thuê đất anh đã quây n toàn b
phần đất anh thuê của ông H, ngoài ra mái tôn, nền láng xi măng của ông Hùng
làm anh không có liên quan. Nay tòa án làm việc về việc thửa đất anh đang thuê ông
H đã thế chấp tại Ngân hàng A anh xác định trường hợp tòa án xử lý tài sản đảm bảo
cho khoản vay tại ngân hàng phần đất anh đang thuê anh sẽ tự di chuyển tài sản
của anh trên thửa đất đi nơi khác, anh không yêu cầu đề nghị tòa án không
đưa anh vào tham gia tố tụng.
Quá trình chuẩn bị xét xử ván, Tòa án nhiều lần triệu tập nhưng người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn n H đều vắng mặt không do
không gửi cho Tòa án văn bản ghi quan điểm về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đi diện Viện kiểm t xác định Thẩm phán, HĐXX, T phiên tòa, nguyên đơn
đã tuân theo chp hành đúng; bị đơn chưa chấp hành đy đ các quy đnh của pháp lut
tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Đ nghị HĐXX Căn cứ Điều 280, 299,
303, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 351, 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Án lệ số
08/2016/AL được lựa chọn từ Quyết định giám đốc thẩm số 12/2013/KDTM-GĐT
ngày 16/5/2013 được công bố theo Quyết định số 689/QĐ-CA ngày 17/10/2016
của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; khoản 3 Điu 26; Điu 35; đim a khon 1 Điều
39; Điu 85, Điu 147, Điu 157, 158, Điều 227, 228 B luật t tngn sự; Nghị quyết
số: 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của UBTVQH; Điều 100, 103 Luật các tổ
chức tín dụng năm 2024; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng
dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Luật phí và
6
lệ phí số: 97/2015/QH 13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, giải quyết vụ án như sau:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A đối với ông T và bà Nh.
2. Buộc anh Nguyễn Thanh T chị Phạm Thị Phương Nh phải thanh toán
cho Agribank số tiền vay, tính đến ngày xét xử tiền lãi phát sinh đến ngày trả hết
nợ.
3. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng A về việc xử nbằng hình thức:
Trường hợp anh T chị Nh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì Agribank được
quyền yêu cầu quan Thi hành án thẩm quyền xử tài sản bảo đảm là: Thửa
đất số 189, tbản đồ số 23, địa chỉ: thôn Bái Hạ, Toàn Thắng, huyện Gia Lộc,
tỉnh Hải Dương (nay là xã Gia Phúc, thành phố Hải Phòng), Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất cố CG 206672 do
UBND huyện Gia Lộc cấp ngày 25/4/2017, số vào sổ giấy chứng nhận: CH00020
mang tên Nguyễn Văn H.
Về án phí: Anh Nguyễn Thanh T và chị Phạm Thị Phương Nh phải chịu án
phí dân sự theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ v án được thm tra ti phiên
toà, căn c kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng anh T, chị Nh và ông
H vắng mặt tại phiên tòa không do, Ngân hàng đơn đề nghị t xử vắng
mặt. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 khoản 3 Điều 228 Bộ
luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt các đương sự
nêu trên. Đối với anh Nguyễn Văn H2 chị Nguyễn Thị M người thuê đất của
ông Nguyễn Văn H đề nghị Tòa án không đưa vào tham gia tư cách tố tụng nên Tòa
án xét thấy không cần thiết phải đưa anh H2 chị M tham gia tư cách người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án này.
[2] Vnội dung tranh chấp:
Hợp đồng tín dụng số 2310LAV202002062, ngày 02/10/2020 giữa Ngân
ng A và vợ chồng anh Nguyễn Thanh T và chị Phạm Thị Phương Nh đã được hai
n thống nhất thỏa thuận, ký kết bởi những người đủ thẩm quyền. Vềnh thức, nội
dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm, không trái pháp luật đạo đức hội.
Do vậy hợp đồng hợp pp, căn cứ phát sinh quyền nghĩa vụ giữa hai n.
Thực hiện hợp đồng A đã giải ngân cho anh T chị Nh vay theo Báo cáo đề
xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ số 2310-LDS-202204150 ngày 12/10/2020 số tiền
là 500.000.000 đồng và Báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ số: 2310-LDS-
202005337 ngày 22/10/2020 số tiền 500.000.000 đồng. Theo quy định tại Điều 5
của Hợp đồng về Đồng tiền trả nợ, kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thứ tự thu nợ:
7
2. Kỳ hạn trả nợ gốc, lãi tiền vay: a, Kỳ hạn trả nợ gốc được xác định tại phụ lục
đính kèm Hợp đồng này và/hoặc tại báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ đối
với trường hợp nhận nợ từ 02 lần trở lên; b. Kỳ hạn trả lãi: Khách hàng trả lãi tiền
vay vào ngày 30 tháng cuối quý. Khách hàng phải trả lãi hết ngày cuối cùng của
tháng cuối quý; c. Trả nợ gốc, lãi tiền vay: Khách hàng phải trả nợ gốc, lãi vào ngày
đến hạn trả nợ ghi trong phụ lục đính kèm Hợp đồng này và/hoặc tại báo cáo đề xuất
giải ngân kiêm giấy nhận nợ. Trường hợp ngày đến hạn trả nợ không phải ngày làm
việc thì được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo….. Theo hai báo cáo đề xuất giải
ngân kiêm giấy nhận nợ thì ngày trả nợ cuối cùng vào ngày 02/10/2030 thì ngày trả
gốc đầu tiên 02/10/2021 số tiền trả 100.000.000 đồng; Định kỳ trả lãi tiền vay :
Khách hàng trả lãi tiền vay chậm nhất vào ngày 30 tháng cuối quý. Khách hàng
phải trả lãi hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý. Anh T chị Nh đã nhận đủ số
tiền vay nhưng không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như cam kết. Anh Tùng thừa
nhận đã trả được 420.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi đến ngày 30/09/2024. Do anh
T và chị Nh vi phạm nghĩa vụ trả nnên Ngân hàng đã khởi kiện ra tòa theo điểm
c.2 Điều 5 của Hợp đồng tín dụng số 2310LAV202002062, ngày 02/10/2020
có căn cứ.
Xét yêu cầu của nguyên đơn đối với khoản nợ gốc: Căn cứ lời khai của
nguyên đơn, bị đơn và các tài liệu, chứng cứ do tòa án thu thập đã xác định anh T
chị Nh n nợ Ngân ng số tiền nợ gốc là 580.000.000 đồng lãi phát sinh.
vậy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng vviệc buộc anh T chị Nh phải trả khoản
tiền nợ gốc 580.000.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.
Đối với khoản tiền lãi: Theo quy định tại Điều 2 Lãi suất cho vay, lãi chậm trả
lãi, phí: 1 Lãi suất cho vay; b, Lãi suất tiền vay trong hạn thời điểm ký hợp đồng
10,5%/ năm. Trường hợp giải ngân từ 02 lần trở lên, mức lãi suất tiền vay cụ thể
được xác định tại thời điểm khách hàng nhận nợ tiền vay phù hợp với quy định của
NHNN Agribank trong tùng thời kỳ; c. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay
trong hạn; d, Lãi suất chậm trả lãi 0%/năm. Theo quy định tại Điều 5 của Hợp đồng.
b. Kỳ hạn trả lãi: Khách hàng trả lãi tiền vay vào ngày 30 tháng cuối quý. Khách
hàng phải trả lãi hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý; Như vậy theo quy định của
Hợp đồng tín dụng đã kết với anh Tùng chị Nhan nêu trên thì hàng tháng anh
T chị Nh phải trả lãi theo kế hoạch quy định vào ngày 30 tháng cuối quý. Trường
hợp bên vay không trả nợ đúng hạn, lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 150% lãi
suất trong hạn. Quá trình thực hiện Hợp đồng, anh T, chị Nh đã vi phạm thời hạn trả
nợ, mới chỉ trả được cho Ngân hàng lãi trong hạn đến ngày 30/9/2024. Anh T, chị
Nh đã vi phạm thời hạn trả nợ lãi nên đã phát sinh lãi suất quá hạn. vậy yêu cầu
của Ngân hàng về việc yêu cầu anh T, chị Nh phải trả lãi trong hạn, lãi phạt quá hạn
và lãi chậm trả là có căn cứ.
8
Tính đến hết ngày 27/08/2025, anh T chị Nh còn nợ Ngân hàng
658.177.211 đồng. (Bằng chữ: Sáu trămm mươi tám triệu một trăm bẩy mươi bẩy
ngàn hai trăm mười một đồng). Trong đó nợ gốc 580.000.000 đồng (Bằng chữ:
m trăm m ơi triệu đồng); nợ i tạm nh theo i sut tiền vay tại thời điểm ký
hợp đồng n dụng 78.177.211 đồng (Bằng chữ: Bẩy ơi m triệu một trăm bẩy
mươi bẩy ngàn hai trăm mười một đồng). Tiền lãi trong hạn 78.031.107 đồng
(Bằng chữ: Bẩy mươi tám triệu không trăm ba mươi mốt nghìn một trăm linh bẩy
đồng) và tiền lãi quá hạn là 146.104 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi sáu nghìn
một trăm linh bốn đồng). Nên anh T và chị Nh phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền
lãi 78.177.211 đồng như yêu cầu của Ngân hàng.
Kể từ ngày 28/8/2025, anh T chNh còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền ngốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp
đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong Hợp đồng.
Về tài sản bảo đảm: Đđảm bảo nghĩa vụ thanh toán của anh Nguyễn Thanh
T chị Phạm Thị Phương Nh vay vốn của Ngân hàng đối với nghĩa vụ trả nợ gốc,
lãi trong hạn, phạt quá hạn, các khoản phí chi phí phát sinh khác liên quan của
Bên vay phát sinh theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 2310LAV202002062,
ngày 02/10/2020, ông Nguyn Văn Hùng đã Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất tài sản gắn liền với đất số 030073007807-2020/HĐTC, ngày 02/10/2020.
Theo nội dung Hợp đồng thế chấp tài sản, ông Nguyễn Văn H đã thế chấp quyền sử
dụng đất tại thửa đất số 189, tờ bản đồ số 23 ; diện tích 655,40 m2 nhà riêng l
02 tầng, tổng diện tích sàn 172 m
2
, tại địa chỉ: thôn Bái Hạ, Toàn Thắng, huyện
Gia Lộc, tỉnh Hải Dương ( nay thôn Bái Hạ, Toàn Thắng, thành phố Hải
Phòng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số CG 206672 do UBND huyện Gia Lộc cấp ngày 25/04/2017,
số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH-00020. Chủ sở hữu tài sản: ông Nguyễn Văn
Hùng.
Theo kết quả xem xét thẩm định của Tòa án thì i sản trên hiện do ông
Nguyễn Văn Hùng đang quản sử dụng. Trên đất hiện nhà hai tầng diện tích
78,7 m
2
; lợp mái Broximang sau nhà hai tầng diện tích 8,0 m
2
; bể phốt diện tích 6,6
m
2
; lán tôn trước nhà hai tầng, diện tích 54,9 m
2
; nhà quây tôn cạnh nhà 2 tầng, diện
tích 114,5 m
2
(Xưởng nội thất anh H1 thuê); lán tôn trước nhà xưởng diện tích 12,9
m
2
; Quán ăn quây tôn, lập tôn diện tích 227,1 m
2
; sân trạt giáp đường diện tích 46,8
m
2
; sân trạt phía sau nhà hai tầng, diện tích 85,8 m
2
; đoạn tường bao kè giáp rãnh
nước; 02 cây sấu, 01 cây nhãn. Theo đo đạc thì diện tích đất ông H đang sử dụng
diện tích 933,9 m
2
theo xác minh tại Phòng kinh tế Gia Phúc thì phần diện tích
tăng hơn so với giấy chứng nhận quyền sdụng đất do ông Hùng sử dụng lấn
phía mương nước phía đường 38B. Do vậy khi giải quyết vụ án Tòa án tuyên xử
đối với thửa đất trên theo đúng diện tích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
9
Đối với tài sản ông H cho anh Nguyễn Văn H1 chị Nguyễn Thị M thuê,
anh H1 chị M đều đề nghị không đưa anh H 1chị M tham gia tố tụng, đối với
phần tài sản của anh H1 nếu Tòa án xử lý tài sản bảo đảm anh H1 sẽ tự di chuyển tài
sản đi nơi khác; Chị M không đnghị Toà án giải quyết tài sản của chị trên phần
diện tích đất đang tranh chấp, chị và ông H stự giải quyết. Trường hợp chị
ông H không giải quyết được thì chị sẽ khởi kiện vụ án khác n đề nghị Toà án
không đưa chị vào tham gia tố tụng. Chị đề nghị vắng mặt tất cả các buổi làm việc
do Toà án triệu tập. Do vậy HĐXX không phải xem xét.
Theo quy định tại Điều 3 mục 3.1.3 của Hợp đồng thế chấp quy định về
quyền của bên B Được cho thuê, cho mượn tài sản đang thế chấp với điều kiện
phải thông báo cho bên A phải được bên A đồng ý bằng văn bản....”, tuy nhiên
ông Hùng cho thuê không thông báo cho Ngân hàng.
Theo quy định tại mục 6,4 Điều 6 của Hợp đồng thế chấp quy định về Các
thỏa thuận khác Bên B cam kết, ngoài tài sản gắn liền với thửa đất đã nêu tại
khoản 1, 2 Điều 1 của Hợp đồng này, các tài sản khác gắn liền với đất phát sinh
trước, trong và sau thời điểm Hợp đồng này có hiệu lực đều thuộc quyền sở hữu của
bên B. Khi xử tài sản thế chấp, bên B cam kết bàn giao toàn bộ tài sản cho bên A
để xử lý thu hồi nợ theo quy định tại Điều 4 Hợp đồng này....”
vậy toàn bộ Quyền sử dụng đất tài sản trên đất tài sản đm bảo cho
khoản vay của anh T và chị Nh.
Xét thấy Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên được kết bởi những người
đủ năng lực, thẩm quyền, được chứng nhận bởi quan công chứng đăng tài
sản thế chấp theo quy định của pháp luật. Do vậy, Hợp đồng thế chấp tài sản hợp
pháp, là căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên..
Theo nội dung của hợp đồng thế chấp tài sản quy định:” ….. Tài sản thế chấp
được xử khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bên được bảo đảm
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ…”. Anh Nguyễn Thanh Tùng chị
Phạm Thị Phương Nhan đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng và
khế ước nhận nợ đã ký với Ngân hàng. Do vậy, yêu cầu về việc kê biên, phát mại tài
sản thế chấp để đảm bảo cho nghĩa vụ trả ncủa anh Nguyễn Thanh Tùng chị
Phạm Thị Phương Nhan đối với Agribank là có căn cứ.
Trường hợp tài sản bảo đảm sau khi biên, phát mại không đủ trả nợ. Anh
Nguyễn Thanh T chị Phạm Thị Phương Nh nghĩa vụ phải tiếp tục trả nợ cho
đến khi thực tế trả hết khoản nợ.
[3] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của A được chấp nhận nên không phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã
nộp.
Anh Nguyễn Thanh T chị Phạm Thị Phương Nh phải nộp án phí Dân sự
sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
10
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 116, 117, 299, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323 Bộ luật
dân s năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; điểm b, d khoản 2 Điều 227,
khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 147 B luật tố tụng n sự; Nghị định số
163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Nghị định
số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phvề sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghđịnh số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo
đảm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng
hợp đồng thế chấp” của Ngân ng A; địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành
ng, quận Ba Đình, thành ph Nội;
Buộc anh Nguyễn Thanh T, chị Phạm Thị Phương Nh phải có nghĩa vụ thanh
toán cho Nn hàng A nh đến ngày 27/8/2025 tổng s tiền 658.177.211 đồng
(Bằng chữ: Sáu trăm năm mươi tám triệu một trăm bẩy mươi bẩy ngàn hai trăm
mười một đồng). Trong đó nợ gốc 580.000.000 đồng (Bằng chữ: m tm tám
mươi triệu đồng); nợ lãi tạm tính theo i suất tin vay tại thời điểm hợp đồng n
dụng 78.177.211 đồng (Bằng chữ: Bẩy ơi m triệu một trăm bẩy mươi bẩy
ngàn hai trăm mười một đồng); Tiền lãi trong hạn 78.031.107 đồng (Bằng chữ:
Bẩy mươi tám triệu không trăm ba mươi mốt nghìn một trăm linh bẩy đồng) tiền
lãi quá hạn là 146.104 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm linh
bốn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
anh T, chị Nh còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức i suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số
2310LAV202002062, ký ngày 02/10/2020.
2. Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật, A đơn yêu cầu thi hành án
anh T, chị Nh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đnghĩa vụ trả nợ t
Agribank quyền đề nghị quan thi hành án thẩm quyền xử các tài sản thế
chấp gồm: Quyền sử dụng 655,40m2 đất (gồm 300m2 đất ở, 355,40 m2 đất trồng cây
u năm) thuộc thửa đất số 189, tờ bản đồ s23 các tài sản gắn liền vi đất; địa chỉ:
thôn Bái Hạ, Toàn Thắng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương ( nay thôn Bái Hạ,
Toàn Thắng, thành phố Hải Phòng; giấy tờ về tài sản thế chấp là Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CG
206672 do UBND huyện Gia Lộc cấp ngày 25/04/2017, số vào sổ cấp giấy chứng
nhận: CH-00020. Chủ sở hữu tài sản: ông Nguyễn Văn H theo Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất số 030073007807-2020/HĐTC, ngày
02/10/2020
11
Trường hợp số tiền bán tài sản thế chấp còn lại lớn hơn khoản nợ phải trả cho
A thì phần chênh lệch sẽ trả lại cho n thế chấp là ông Nguyễn Văn H. Nếu số tiền
bán tài sản thế chấp còn lại không đủ để trả ncho A tanh Nguyễn Thanh T chị
Phạm Thị phương Nh phải tiếp tục thanh toán phần còn thiếu cho A.
3. Về chi phí t tng: Anh Nguyn Thanh T, ch Phạm Thị Phương Nh có nga v
thanh toán cho A số tin chi phí xem xét, thẩm đnh tại chỗ là 7.300.000 đng ( By triu
ba trăm nghìn đồng).
4. Về án phí: Anh Nguyễn Thanh T, chị Phạm Thị Phương Nh phải chịu
30.327.000 đồng ( Ba mươi triệu ba trăm hai mươi bẩy nghìn đồng) án phí dân sự
thẩm.
Hoàn trả A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.000.000đồng ( Mười lăm triệu
đồng) theo biên lai BLTU/24 số 0000678 ngày 31/3/2025 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương ( nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 11
Hải Phòng).
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 11 – Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vực 11 – Hải Phòng;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà
Phạm Thị Khánh Thiện
Tải về
Bản án số 10/2025/DS-ST Bản án số 10/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 10/2025/DS-ST Bản án số 10/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất