Bản án số 03/2025/KDTM-ST ngày 04/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 03/2025/KDTM-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 03/2025/KDTM-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 03/2025/KDTM-ST
Tên Bản án: | Bản án số 03/2025/KDTM-ST ngày 04/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế |
Số hiệu: | 03/2025/KDTM-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 04/06/2025 |
Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 03/2025/KDTM-ST
Ngày: 04-06-2025
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, THÀNH PHỐ HUẾ
:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Thanh Tân và bà Nguyễn Nhàn
Khánh Phú.
Ông Nguyễn Phước Đình Hoàng - Thư ký Tòa án nhân
dân huyện Phú Lộc, thành phố Huế.
Bà Đoàn Thị Mỹ Vân và ông Nguyễn Trần Quân - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc, thành
phố Huế xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2025/TLST-KDTM ngày 17
tháng 02 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 15/2025/QĐXXST-KDTM ngày 23 tháng 4 năm 2025 và Quyết
định hoãn phiên tòa số: 12/2025/QĐST-KDTM, ngày 16 tháng 5 năm 2025 giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP CT VN. Địa chỉ trụ sở chính: Số 108 Trần
Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện
theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện cho
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: Bà Lê Phan Quỳnh H, chức vụ: Giám
đốc chi nhánh thành phố Huế; Người được ủy quyền lại: Ông Trần Quốc Kh, chức
vụ: Phó Giám đốc; ông Dương Tuấn V, chức vụ: Trưởng phòng Tổng hợp; ông
Nguyễn Đình Th, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP CT VN - chi nhánh Thừa
Thiên Huế (nay là thành phố Huế) theo văn bản ủy quyền số 619/UQ-CNTTH-TH
ngày 06/12/2024; địa chỉ: Phường PH, quận TH, thành phố Huế (ông Vinh, ông
Thi có mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1988.
Đại diện Hộ kinh doanh cơ sở kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng, cho
thuê thiết bị xây dựng và thi công công trình Nguyễn Thị Thúy H (viết tắt Hộ kinh
doanh Nguyễn Thị Thúy H). Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số:
31G8004097 do Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc cấp đăng ký lần đầu ngày
22/5/2023; Địa điểm kinh doanh: Xã LT, huyện PL, tỉnh thừa Thiên Huế (nay là
2
thành phố Huế). Vắng mặt.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Thuý H, sinh năm 1988; địa chỉ: Xã LT, huyện PL, tỉnh
Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế). Vắng mặt .
- Ông Lê Duy H, sinh năm 1985; địa chỉ: Phường PB, TX HT, tỉnh Thừa
Thiên Huế (nay là thành phố Huế). Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 12 năm 2024, lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án và tại phiên tòa, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bao gồm:
Ngày 28/8/2023 bà Nguyễn Thị Thúy H (người đại diện Hộ kinh doanh
Nguyễn Thị Thúy H) với Ngân hàng TMCP CT VN ký hợp đồng cho vay hạn mức
số 066-THUYHANG/2023-HĐCVHM/NHCT460 ngày 28/8/2023, hạn mức cho
vay không vượt quá 300.000.000 đồng, thời hạn duy trì hạn mức kể từ ngày
28/8/2023 đến hết ngày 28/8/2024; Thời hạn cho vay của khoản nợ được ghi trên
giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 11 tháng. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu
động phục vụ hoạt động kinh doanh. Lãi suất cho vay được ghi trên từng giấy nhận
nợ; lãi suất phạt chậm trả 10%/năm. Ngân hàng TMCP CT VN đã giải ngân cho bà
Nguyễn Thị Thúy H số tiền là 222.000.000 đồng theo Giấy nhận nợ số 01, ngày
28/8/2023 và Giấy nhận nợ ngày 28/11/2023.
Để đảm bảo khoản vay trên, bà Nguyễn Thị Thúy H đã thế chấp tài sản là
quyền sử dụng đất đối với thửa đất số: L5, tờ bản đồ số: ./.; diện tích: 172,5 m
2
địa
chỉ: Tổ 20, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là
thành phố Huế được Sở tài nguyên và môi thường tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là
thành phố Huế cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất ngày 27/07/2017, cập nhật thay đổi lần cuối cùng ngày
14/09/2021; số vào sổ cấp GCN: CS00714 đứng tên bà Nguyễn Thị Thúy H. Theo
Hợp đồng thế chấp số 066-THUYHANG/2021/HĐBĐ/NHCT460 ngày 13/9/2021;
văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 066-
THUYHANG/2021/HĐBĐ/NHCT460-SĐBS01 ngày 15/04/2022 được công
chứng tại Phòng công chứng Hồ Phi Hùng, số công chứng 10354 quyền số
03/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13 tháng 9 năm 2021; số công chứng 4749
quyển số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15 tháng 4 năm 2022 và đăng ký Giao
dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Hương Thủy ngày
14/9/2021.
Ngày 14/01/2024 bà Nguyễn Thị Thúy H - Đại diện Hộ kinh doanh đã vi
phạm nghĩa vụ trả nợ vay tại hợp đồng tín dụng số 066-THUYHANG/2023-
HĐCVHM/NHCT460 ngày 28/8/2023. Ngân hàng đã thông báo yêu cầu bên vay
thực hiện các nghĩa vụ trả nợ nhưng đến nay Ngân hàng không liên lạc được người
vay nên đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến hết ngày
04/6/2025, bà Nguyễn Thị Thúy H còn nợ các khoản sau: Nợ gốc: 222.000.000
đồng, lãi trong hạn: 31.028.301 đồng, lãi quá hạn: 8.458.804 đồng và lãi phạt:
4.564.986 đồng; tổng cộng: 266.052.091 đồng.
3
Ngân hàng TMCP CT VN yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
1. Buộc bà Nguyễn Thị Thúy H - Đại diện hộ kinh doanh phải thực hiện
nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/6/2025 là:
266.052.091 đồng, trong đó: Nợ gốc: 222.000.000 đồng, lãi trong hạn: 31.028.301
đồng, lãi quá hạn: 8.458.804 đồng và lãi phạt: 4.564.986 đồng.
2. Trường hợp bà Nguyễn Thị Thuý H không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ trả nợ sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân
hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm là quyền
sử dụng đất đối với thửa đất số: L5, tờ bản đồ số: ./.; diện tích: 172,5 m
2
địa chỉ: Tổ
20, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là thành
phố Huế được Sở tài nguyên và môi thường tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là thành phố
Huế cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất ngày 27/07/2017, cập nhật thay đổi lần cuối cùng ngày 14/09/2021;
số vào sổ cấp GCN: CS00714 thuộc sở hữu của bà Nguyễn Thị Thúy H để thực
hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.
3. Trường hợp sau khi xử lý tài sản đảm bảo mà không đủ bù đắp số tiền vốn
nợ gốc, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan và các chi phí phát mãi tài sản (nếu có)
thì bà Nguyễn Thị Thúy H có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.
4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng tự nguyện chịu toàn bộ
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ.
Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ
sau đây: Bản sao hợp đồng cho vay hạn mức ngày 28/8/2023; bản sao hợp đồng
thế chấp tài sản ngày 13/9/2021; bản sao văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế
chấp tài sản ngày 15/4/2022; bản photo giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần; bản photo căn
cước công dân của Lê Duy Hòa, Nguyễn Thị Thuý H; bản sao các giấy nhận nợ
ngày 28/8/2023, ngày 28/11/2023; bản sao phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
văn bản uỷ quyền ngày 06/12/2024; bản sao văn bản uỷ quyền ngày 25/6/2024;
bản photo quyết định về việc bổ nhiệm lại cán bộ; bản photo giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động chi nhánh; bản photo biên bản làm việc; bản photo thông báo mời
làm việc; công văn số 34/CV-CNH ngày 15/01/2025 của Vietinbank; bản photo
quyết định về việc thay đổi tên chi nhánh; bản photo quyết định về việc thay đổi
địa chỉ chi nhánh, phòng giao dịch; đơn đề nghị không tiến hành đối thoại theo
Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi Thông báo về việc thụ lý vụ án và Giấy
triệu tập; Thông báo về việc mở phiên họp kiểm tra việc giao, nộp, tiếp cận công
khai chứng cứ và hòa giải cho bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan về
việc nguyên đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng tín dụng. Nhưng quá thời hạn
luật định bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt, không có văn
bản trình bày ý kiến về nội dung vụ án.
Tại phiên tòa:
4
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP CT VN vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và
cung cấp bổ sung Bảng kê các nghĩa vụ phải thanh toán theo các hợp đồng đã ký
của Ngân hàng tính đến ngày 04/6/2025.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Lộc tham gia phiên tòa:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ
khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
phiên tòa đã thực hiện đúng quy trình tố tụng giải quyết vụ án. Nguyên đơn chấp
hành đúng và đầy đủ quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã được tống đạt thông báo, giấy triệu tập
hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, không chấp hành đúng quy
định tại Điều 70, 72, 73 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Buộc bà Nguyễn Thị Thúy H - Đại diện Hộ kinh doanh cơ sở kinh
doanh mua bán vật liệu xây dựng, cho thuê thiết bị xây dựng và thi công công trình
Nguyễn Thị Thúy H phải trả cho Ngân hàng TMCP CT VN số tiền tính đến ngày
xét xử sơ thẩm ngày 04/6/2025 là 266.052.091 đồng, trong đó: Nợ gốc là
222.000.000 đồng, lãi trong hạn là 31.028.301 đồng, lãi quá hạn là 8.458.804 đồng
và phạt chậm trả lãi là 4.564.986 đồng và các khoản lãi phát sinh từ ngày
05/6/2025 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả xong các khoản nợ.
Trường hợp bà H không trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành
án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Về chi phí xem xét thẩm
định tại chỗ nguyên đơn thuận chịu toàn bộ chi phí nên cần chấp nhận. Về án phí
buộc bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm tính trên số tiền phải thanh toán cho nguyên
đơn. Trả lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn Ngân
hàng TMCP CT VN khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn là bà Nguyễn Thị Thúy
H - đại diện Hộ kinh doanh trả tiền nợ gốc, lãi và yêu cầu quyền xử lý tài sản đảm
bảo trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán phát sinh từ hợp đồng cho vay
hạn mức số 066-THUYHANG/2023-HĐCVHM/NHCT460 ngày 28/8/2023; Hợp
đồng thế chấp số 066-THUYHANG/2021/HĐBĐ/NHCT460 ngày 13/9/2021; văn
bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 066-
THUYHANG/2021/HĐBĐ/NHCT460-SĐBS01 ngày 15/04/2022. Hợp đồng cho
vay hạn mức số 066-THUYHANG/2023-HĐCVHM/NHCT460 ngày 28/8/2023
được giao kết giữa Ngân hàng TMCP CT VN và bà Nguyễn Thị Thúy H với mục
đích vay vốn để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh, do đó có cơ
sở xác định vụ án là tranh chấp kinh doanh thương mại; đồng thời bà Nguyễn Thị
Thúy H cư trú tại: Xã LT, huyện PL, tỉnh thừa Thiên Huế, nay là thành phố Huế
nên căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc, thành phố Huế.
5
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được
Tòa án triệu tập đến phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt mà không có
người đại diện tham gia phiên tòa. Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2
Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt
bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Ngân hàng TMCP CT VN và bà Nguyễn Thị Thúy H đã thỏa thuận ký
kết Hợp đồng cho vay hạn mức số 066-THUYHANG/2023-HĐCVHM/NHCT460
ngày 28/8/2023, hạn mức cho vay không vượt quá 300.000.000 đồng, thời hạn duy
trì hạn mức kể từ ngày 28/8/2023 đến hết ngày 28/8/2024; Thời hạn cho vay của
khoản nợ được ghi trên giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 11 tháng. Mục đích
vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh. Lãi suất cho vay được
ghi trên từng giấy nhận nợ; lãi suất phạt chậm trả 10%/năm. Ngân hàng TMCP CT
VN đã giải ngân cho bà Nguyễn Thị Thúy H số tiền là 222.000.000 đồng theo Giấy
nhận nợ số 01, ngày 28/8/2023 và Giấy nhận nợ ngày 28/11/2023.
Xét việc ký kết thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng Hợp đồng
cho vay hạn mức số 066-THUYHANG/2023-HĐCVHM/NHCT460 ngày
28/8/2023 và các giấy nhận nợ giữa Ngân hàng TMCP CT VN và bà Nguyễn Thị
Thúy H là tự nguyện, hình thức và nội dung hợp đồng phù hợp với các quy định
của pháp luật nên phát sinh hiệu lực.
Do bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín
dụng đã ký kết kể từ ngày 14/01/2024 nên Ngân hàng TMCP CT VN khởi kiện yêu
cầu bà Nguyễn Thị Thúy H - Đại diện Hộ kinh doanh phải thanh toán cho Ngân
hàng số tiền nợ tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 04/6/2025 là 266.052.091
đồng, trong đó: Nợ gốc là 222.000.000 đồng, lãi trong hạn là 31.028.301 đồng, lãi
quá hạn là 8.458.804 đồng và lãi phạt là 4.564.986 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ
ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi bà Nguyễn Thị Thúy H thanh
toán toàn bộ các khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng cho vay hạn mức và các
giấy nhận nợ đã ký kết là có căn cứ phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật
các tổ chức tín dụng.
[3.2] Về xử lý tài sản thế chấp: Xét Hợp đồng thế chấp số 066-
THUYHANG/2021/HĐBĐ/NHCT460 ngày 13/9/2021; văn bản sửa đổi, bổ sung
hợp đồng thế chấp tài sản số 066-THUYHANG/2021/HĐBĐ/NHCT460-SĐBS01
ngày 15/04/2022 được công chứng tại Phòng công chứng Hồ Phi Hùng, số công
chứng 10354 quyền số 03/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13 tháng 9 năm 2021; số
công chứng 4749 quyển số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15 tháng 4 năm
2022 và đăng ký Giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị
xã Hương Thủy ngày 14/9/2021 giữa Ngân hàng TMCP CT VN và bà Nguyễn Thị
Thúy H là đảm bảo đúng quy định tại các Điều 318, 319, 323 Bộ luật Dân sự năm
2015; các Điều 8, 10, 22, 49 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của
Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Do đó,
trường hợp bà Nguyễn Thị Thúy H không trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết
thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản

6
thế chấp là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số: L5, tờ bản đồ số: ./.; diện tích:
172,5 m
2
địa chỉ: Tổ 20, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa
Thiên Huế, nay là thành phố Huế được Sở tài nguyên và môi thường tỉnh Thừa
Thiên Huế, nay là thành phố Huế cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày 27/07/2017, cập nhật thay đổi
lần cuối cùng ngày 14/09/2021; số vào sổ cấp GCN: CS00714 thuộc sở hữu của bà
Nguyễn Thị Thúy H để thu hồi nợ vay. Sau khi xử lý hết tài sản bảo đảm mà vẫn
không trả hết nợ, bà Nguyễn Thị Thúy H có nghĩa vụ tiếp tục trả cho Ngân hàng số
nợ còn lại.
[3.3] Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP CT VN tự nguyện chịu toàn bộ chi
phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận
nên buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy H - Đại diện Hộ kinh doanh phải chịu toàn
bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 266.052.091 đồng x 5% = 13.302.605
đồng; Ngân hàng TMCP CT VN không phải chịu án phí nên được hoàn trả lại số
tiền tạm ứng án phí 6.151.488 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số 0005487, ngày 14/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc.
[5] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan có quyền kháng cáo bản án này theo quy định của pháp luật.
Đối với quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Phú Lộc, thành phố Huế có căn cứ pháp luật nên cần được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015; các Điều 280, 299, 318, 319, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự
năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 8, 10, 22, 49 Nghị
định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật
Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP
ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; khoản 2 Điều
26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP CT VN.
Buộc bà Nguyễn Thị Thúy H - Đại diện Hộ kinh doanh cơ sở kinh doanh mua
bán vật liệu xây dựng, cho thuê thiết bị xây dựng và thi công công trình Nguyễn
Thị Thúy H phải trả cho Ngân hàng TMCP CT VN số tiền tính đến ngày xét xử sơ
thẩm ngày 04/6/2025 là 266.052.091 đồng, trong đó: Nợ gốc là 222.000.000 đồng,
lãi trong hạn là 31.028.301 đồng, lãi quá hạn là 8.458.804 đồng và phạt chậm trả
lãi là 4.564.986 đồng.
7
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ đã ký.
2. Về xử lý tài sản thế chấp: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có
đơn yêu cầu thi hành án của người yêu cầu là Ngân hàng TMCP CT VN nếu bà
Nguyễn Thị Thúy H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền trên cho Ngân hàng
TMCP CT VN thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý
tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số: L5, tờ bản đồ số: ./.; diện
tích: 172,5 m
2
địa chỉ: Tổ 20, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa
Thiên Huế, nay là thành phố Huế được Sở tài nguyên và môi thường tỉnh Thừa
Thiên Huế, nay là thành phố Huế cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày 27/07/2017, cập nhật thay đổi
lần cuối cùng ngày 14/09/2021; số vào sổ cấp GCN: CS00714 thuộc sở hữu của bà
Nguyễn Thị Thúy H được công chứng tại Phòng công chứng Hồ Phi Hùng, số
công chứng 10354 quyền số 03/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13 tháng 9 năm
2021; số công chứng 4749 quyển số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15 tháng 4
năm 2022 và đăng ký Giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thị xã Hương Thủy ngày 14/9/2021 được ký kết giữa Ngân hàng và bà Nguyễn Thị
Thúy H để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Sau khi xử lý hết tài sản bảo
đảm mà vẫn không trả hết nợ, bà Nguyễn Thị Thúy H có nghĩa vụ tiếp tục trả cho
Ngân hàng số nợ còn lại.
3. Về chi phí tố tụng: Công nhận sự tự nguyện của Ngân hàng TMCP CT VN
về chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ.
4. Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Thúy H phải chịu toàn bộ án phí kinh
doanh thương mại sơ thẩm là 13.302.605 đồng (Mười ba triệu ba trăm lẻ hai nghìn
sáu trăm lẻ năm đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP CT VN số tiền tạm ứng án phí 6.151.488
đồng (Sáu triệu một trăm năm mươi mốt nghìn bốn trăm tám mươi tám đồng) theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005487, ngày 14/02/2025 tại Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
8
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND thành phố Huế;
- VKSND thành phố Huế;
- VKSND huyện Phú Lộc;
- Chi cục THADS huyện Phú Lộc;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án; án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Mạnh
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
9
Nguyễn Nhàn Khánh Phú Huỳnh Thị Thanh Tân
Nguyễn Văn Mạnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm