Bản án số 03/2017/DS-ST ngày 18/09/2017 của TAND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2017/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2017/DS-ST ngày 18/09/2017 của TAND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Giang (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 03/2017/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2017
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN BÌNH GIANG
TNH HẢI DƯƠNG
Bn án s: 03 /2017/DS-ST.
Ngày: 18-9-2017
V/v tranh chp v chia tha kế
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN BÌNH GIANG, TNH HI DƯƠNG
Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cường.
Các Hi thm nhân dân: Ông Nguyn Đức Đông và ông Vũ Đình Mạnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Cao Nguyên.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Bình Giang, tnh Hải Dương
tham gia phiên toà: Ông Vũ Xuân Minh - Kim sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2017, ti Tr s Tòa án nhân dân huyn Bình Giang,
tnh Hải Dương xét xử thm công khai v án th s 07/2017/TLST-DS ngày
8 tháng 6 năm 2017 v tranh chp chia tha kế quyn s dụng đt tài sn trên
đất theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 03/2017/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 8
năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Dương Thị Đ, sinh năm 1940. Địa ch: Thôn H, T,
huyn B, tnh Hải Dương (Có mt ti phiên tòa).
2. B đơn : - Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1962.
Địa ch: p Hà Tiên, xã T, huyn B, tnh Hải Dương.
Người đại din hp pháp ca ông D: Bà Vũ Thị C, sinh năm 1965.
Địa ch: p Hà Tiên, xã T, huyn B, tnh Hải Dương.
- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1968.
Địa ch: Thôn H, T, huyn B, tnh Hi Dương.
Bà C, Ông S vng mt ti phiên tòa, có đơn đề ngh xét x vng mt.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan :
- Bà Nguyn Th K, sinh năm 1958.
Địa ch: Thôn Thái Khương, xã T, huyn B, tnh Hải Dương.
- Ông Nguyễn Văn D1, sinh năm 1965.
Địa ch: p T, xã P, huyn B, tỉnh Bình Phước.
2
- Bà Nguyn Th K1, sinh năm 1970.
Địa ch: Thôn T, T, huyn B, tnh Hải Dương.
- Bà Nguyn Th N, sinh năm 1972.
Địa ch: Thôn H, xã T, huyn B, tnh Hải Dương.
Người đại din hp pháp ca ông D1, K, K1: Nguyn Th N, sinh
năm 1972. Địa ch : Thôn H, T, huyn B, tnh Hải Dương. (Bà N mt ti
phiên tòa).
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kin ngày 31/10/2016, bn t khai các biên bn ly li khai
nguyên đơn là bà Dương Thị Đ trình bày:
ông Nguyn Tuyn (tên khác Nguyễn Văn Tuyền), sinh năm
1934, Quê quán Kinh Trang, T, B, Hải Dương kết hôn vào năm 1956 chung
sống đến năm 2007 thì ông Tuyền chết. V chng bà vi nhau 6 ngưi con
chung gm:
Ông Nguyễn Văn D; Ông Nguyễn Văn S; Nguyn Th K; Ông Nguyn
Văn D1; Bà Nguyn Th K1; Bà Nguyn Th N.
Ông Tuyền không người v nào khác, cũng không con nuôi, con đ
nào khác. B, m đẻ ca ông Tuyền đã chết cách đây khoảng hơn 30 năm.
Năm 1978, v chng bà chuyn lên sinh sng tại khu đt thuc thôn H, T
vi s cho phép ca chính quyền địa phương, phc v việc di dân. Năm 1995 v
chồng được cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối với khu đất này, vi
din tích 360 m2, thuc t bản đồ s 2, thửa đất s 142, giy chng nhn
quyn s dụng đất s E 0482580 do UBND tnh Hải Hưng cấp ngày 25/4/1995,
đứng tên ông Nguyễn Văn Tuyn. Quyn s dụng đất này là chung ca v chng.
Ông Tuyn chết không để lại di chúc và để li di sn gm:
180 m2 quyn s dng ca ông Tuyn nằm trong 360 m2 đt ca v
chng.
Trên phần đt 360 m2 còn có các tài sn gm: 01 nhà cp 4; 01 gian bếp cũ;
01 sân trạt xi măng; 01 bể ớc cũ; tường bao quanh nhà, cng sắt 02 cánh đã cũ;
01 b ớc cũ; 02 cây xoài; 02 cây i nhỏ; 01 cây nhãn; Đây các tài sn chung
ca bà và ông Tuyn, ông Tuyn có quyn s hu ½ tài sn trên khi còn sng. Khi
ông Tuyn chết, thì mt na khi tài sn trên tr thành di sn tha kế.
Ngoài các tài sn trên, thì trên đất còn 01 khu lán lp tôn do ông Nguyn
Văn S dng lên, ông S đang sử dụng để nuôi gà, vt.
Hin nay, phần đt 360m2 nêu trên, Đ vn qun lý t khi ông Tuyn chết
cho đến nay.
3
xác định hàng tha kế th nht ca ông Tuyn gm 7 người gm ,
ông D, ông S, ông D1, N, K K1 những người này đều được hưởng
phn di sn tha kế Nng nhau.
Ông Tuyn chết, không để lại nghĩa vụ tài sn nào vi cá nhân, t chc, nhà
c. Sau khi ông Tuyn chết, các người tha kế khác đã giải quyết xong
vấn đề chi phí cha tr cho ông Tuyền, chi phí mai táng đến nay không ai
tranh chp.
Sau khi ông Tuyn chết, gia đình mâu thun v chia tha kế, nên
khi kin yêu cu Tòa án chia tha kế đối vi di sn ca ông Tuyền để li, c th:
V phn tài sn ca riêng trong khi tài sn chung ca v chng, đề
ngh nhn bng hin vt đất. do hin ti không ch , phi nh
phần đất ca con trai là ông Nguyễn Văn D1 ( H, T).
V phn tha kế mà bà được hưởng trong khi di sn ca ông Tuyền để li
thì do những người tha kế gm: Ông D1, bà K, N, K1 đều t chi nhn
phn di sản mình được hưởng, nhưng lại cho hưởng, nên bà đề ngh đưc
ng phn ca mình và ca những người t chối, nhường li cho . Do nhu
cu s dụng đất, nên xin hưởng toàn b di sn ca ông Tuyền để li, i hình
thc hin vt là đt trách nhim tr phn di sn mà ông D, ông S được hưởng
bng tin.
không yêu cu v tin công, chi phí qun di sn sau khi ông
Tuyn chết cho đến nay.
Do là h cận nghèo, bà đề ngh đưc min án phí dân s sơ thẩm.
Các tài liu mà bà Đ giao np cho Tòa án: Giy chng nhn quyn s dng
đất; Giy khai t đối vi ông Nguyn Văn Tuyền, T khai quan v hàng tha kế
xác nhn ca UBND xã T, Giy chng nhn h cn nghèo.
Trong các bn t khai, biên bn ly li khai b đơn là ông Nguyễn Văn D và
ông Nguyễn Văn S trình bày thng nht vi ni dung trình bày của nguyên đơn
như u trên. Ch riêng đối vi yêu cu chia tha kế, thì ông D yêu cu nhn phn
di sản mình được hưởng theo quy định ca pháp lut bng hin vật là đất, vì ông có
nhu cu xây nhà th trên đất ca b ông để li. Ông Nguyễn Văn S trong nhng
lời khai đầu cũng yêu cu được hưởng di sn bng hin vật đất, để làm nhà th.
Tuy nhiên, sau đó ông S không chp nhn yêu cu của nguyên đơn chia tha kế di
sn ca ông Tuyền để li, mà phần đất này phải để lại để làm nơi xây nhà thờ. Ông
S ch đồng ý chia tr cho bà Đ phần đt thuc quyn s dng ca Đ trong khi
tài sn chung ca v chng. Ông D ông S đều xác định đã đt (ông D
đất p Tiên, T; ông S đất thôn H, T), nên không nhu cu thêm
v đất nữa. Tuy nhiên, do đt di sn ông Tuyền để li mới ý nghĩa, thích hp
nhất để làm nơi thờ t, nên hai ông có quan điểm như nêu trên.
Ti các bn t khai, biên bn ly li khai ti phiên tòa những người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan gm: Ông Nguyễn Văn D1, Nguyn Th K,
Nguyn Th K1, Nguyn Th N cũng trình bày thng nht vi ni dung trình
4
bày của nguyên đơn. Riêng đối vi yêu cu chia tha kế của nguyên đơn, nhng
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan cùng quan đim: T chi nhn phn di
sản mình được hưởng, mà nhường li quyền hưởng di sn ca mình cho bà Đ
ng khẳng đnh vic t chi này không nhm trn tránh bt c nghĩa vụ tài
sản nào. Đồng thời đối vi vấn đ xây dng nhà th, những ngưi quyn li,
nghĩa vụ liên quan quan điểm không nht trí vi yêu cu ca ông D, ông S
rng, vic xây dng nhà th s do toàn th anh, ch em trong nhà bàn bc, thng
nht ch không phi ch do ông D quyết định, ông D anh trưởng trong gia
đình. Còn vic chia tha kế thì không liên quan gì đến vấn đề xây nhà th.
Tòa án đã tiến hành xem xét, thẩm định ti ch định giá tài sản đối vi
khi tài sản là đất và tài sản trên đất. Ti Biên bản định giá tài sn ngày 12/8/2017,
Hội đồng định giá đã định giá các tài sản như sau:
Diện tích đất 360m
2
tr giá: 139.500.000 đồng.
Tài sản trên đất gm:
+ 01 ngôi nhà cấp 4 đã bỏ hoang nhiều năm, xuống cp nghiêm trng.
+ 01 bếp đã bỏ hoang nhiều năm, xuống cp nghiêm trng.
+ 01 khu công trình ph đã mất nóc, đổ ng không còn s dng.
+ 01 b ớc đã cũ, thủng đáy.
+ 01 sân trạt xi măng, đã hư hỏng không s dụng được.
+ Toàn b ờng bao xung quanh khu đất 360 m2 cao 1,5 m, tường xây ni
liên t ngôi nhà ra cng, xây bng gch ch đều đã xuống cp.
+ 01 cây nhãn đã chết.
(Các tài sản trên đất được k ra trên đều đã hỏng, không th s dng, giá
tr còn lại là 0 đồng).
+ 01 đoạn tường gch ba banh, dài 15,38 m, cao 1,4 m tr giá hin ti
2.302.500 đồng.
+ 01 cng st hai cánh, giá tr còn lại là 50.000 đồng.
+ 02 cây xoài, đường kính 40cm, trí giá hai cây là 400.000 đồng.
+ 02 cây i nh (01 cây đường kính gốc 25cm, 01 cây đường kính gc
10cm). Tr giá của hai cây là 170.000 đồng.
+ 01 cây nhãn, nm sát cng sắt đường kính gc 30cm, tr giá 530.000 đồng.
+ 01 chung nuôi gia súc, gia cm dng tm bng cc tre, lp mái tôn tr giá
2.400.000 đồng.
Tng giá tr tài sn định giá là 145.352.500 đồng.
Kết qu xác minh ti UBND xã T cung cp:
Dương Thị Đ v duy nht ca ông Nguyễn Văn Tuyền. Đ và ông
Tuyền có 6 người con chung là các ông bà Nguyễn Văn D, Nguyễn Văn S, Nguyn
5
Th K, Nguyễn Văn D1, Nguyn Th K1, Nguyn Th N. Ngoài 6 người con đẻ nêu
trên, ông Tuyền không người con riêng, con nuôi nào khác. B m đẻ ca ông
Tuyền đều đã chết t rt lâu, trước năm 1990.
Ông Nguyễn Văn Tuyền chết vào năm 2007, đã thực hin vic khai t theo
quy định.
Diện tích đt 360 m2 ti thôn H, T th hin t bản đồ s 2, thửa đất s
142 ngun gc của nhà nước giao cho h gia đình bà Đ, ông Tuyn khi giãn
dân. Ông Tuyn, bà Đ đó n định đến nay không có ai tranh chấp gì. Đất đó vào
năm 1995 đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đứng tên ông Nguyn Văn
Tuyn, nhưng đất ca chung v chng ông Tuyn, bà Đ. Đất này bao gm 300
m
2
đất 60 m
2
đất trồng cây lâu năm (tr vào phần đất nông nghip ca ông
Tuyn, Đ ngoài đồng). Khi cp Giy chng nhn quyn s dụng đất năm 1995,
thì Nhà nước đã giao hn cho ông Tuyn, Đ đưc s dng phần đt trng cây
lâu năm này, nên xác định đất này ch thuc quyn s dng ca riêng ông Tuyn,
Đ. Hin tại đất này không vi phm bt c quy hoch hành lang an toàn giao
thông, hoc d án gì mà vẫn là đất khu dân cư nông thôn.
Hin tại bà Dương Thị Đ đang nh đất ca con trai, còn bn thân bà ch
duy nht quyn s dụng đất nằm trong 360 m2 đất chung ca vi ông Tuyn.
Ông D đã có đất ti p Hà Tiên, xã T; ông S đã có đất ti thôn H, xã T.
Ti phiên tòa Kim sát viên Vin kim sát nhân dân huyn Bình Giang phát
biểu quan điểm:
- V vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán Hội đồng xét x:
Thm phán và Hội đồng xét x đã tuân theo đúng quy định ca B lut t tng dân
s t khi th đến khi xét x v án.
- V gii quyết v án:
Căn cứ khoản 1 Điều 620; khoản 2 Điều 651; khoản 2 Điều 660 của Bộ
luật dân sự 2015; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân snăm 2015 khoản 2 Điều
10 Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương ngày
21/11/2014; Theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
- Chấp nhận sự tự nguyện của các ông, bà: Nguyễn Thị K, Nguyễn Văn D1,
Nguyễn Thị K1, Nguyễn Thị N về việc từ chối hưởng di sản nhường quyền
hưởng di sản cho bà Dương Thị Đ.
- Giao cho bà Dương Thị Đ được sử dụng diện tích đất 360 m
2
, thuộc tờ bản
đồ số 2 thửa đất số 142 tại thôn H, xã T, huyện B, tỉnh Hải Dương.
- Giao cho bà Dương Thị Đ được quyền sở hữu toàn bộ khối tài sản trên đất
gồm:
- Tài sản trên đất gồm: 01 ngôi ncấp 4 đã bỏ hoang nhiều năm, xuống
cấp nghiêm trọng; 01 bếp đã bỏ hoang nhiều năm, xuống cấp nghiêm trọng; 01 khu
6
công trình phụ đã mất nóc, đổ tường không còn sử dụng; 01 bnước đã cũ, thủng
đáy; 01 sân trạt xi măng; Toàn bộ tường bao xung quanh khu đất 360 m
2
cao 1,5
m, tường xây nối liên từ ngôi nhà ra cổng, xây bằng gạch chỉ đều đã xuống cấp; 01
cây nhãn đã chết.
(Các tài sản trên đất được kể ra trên đều đã hỏng, không thể sử dụng, giá
trị còn lại là 0 đồng)
+ 01 đoạn tường gạch ba-banh, dài 15,38 m, cao 1,4 m trị giá 2.302.500
đồng; 01 cổng sắt hai cánh, trị giá 50.000 đồng; 02 cây xoài, đường kính 40cm, trị
giá hai cây là 400.000 đồng; 02 cây ổi nhỏ Trị giá là 170.000 đồng; 01 cây nhãn, trị
giá 530.000 đồng.
Tổng giá trị tài sản là 142.952.500 đồng.
- Dương Thị Đ thanh toán cho ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn S
mỗi người số tiền là: 10.211.000 đồng.
- Ông Nguyễn Văn S nghĩa vụ tháo dỡ, thu hồi toàn bộ phần tài sản
chiếc lán lợp tôn nằm trên diện tích đất 360 m
2
đất nêu trên, để trả lại đất cho bà
Dương Thị Đ.
- Dương Thị Đ hộ cận nghèo đề nghị được miễn án phí, nên cần
chấp nhận.
- Ông Nguyễn Văn D, Ông Nguyễn Văn S mỗi người phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm là 510.600 đồng.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liu, chng c đưc thm tra ti phiên tòa, kết qu tranh
tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng: B đơn ông Nguyễn Văn S và Người đi din hp pháp
ca ông Nguyễn Văn D là bà Vũ C đã được Tòa án triu tp hp l, song có đơn đề
ngh xét x vng mặt, HĐXX căn cứ vào khon 1 Điu 228 B lut T tng dân
s, xét x v án theo th tc chung.
[2] V ni dung v án:
[2.1] V quan h tha kế, hàng tha kế:
Li khai của các đương sự thng nht vi nhau, thng nht vi kết qu xác
minh ti chính quyền địa phương, chứng c do Đ nộp nên có đủ cơ sở xác định:
Ông Nguyễn Văn Tuyền tài sn, chết năm 2007 không đ li di chúc,
nên phát sinh quan h tha kế tài theo pháp lut.
Ông Tuyn v là Đ 6 người con các ông (bà): Nguyễn Văn D,
Nguyễn Văn S, Nguyễn Văn D1, Nguyn Th K, Nguyn Th K1, Nguyn Th N.
Do vậy xác đnh hàng tha kế th nht ca ông Tuyn theo quy định ti
đim a khoản 1 Điều 651 ca B lut dân s 2015 bao gm 7 người: Đ, Ông D,
Ông S, Ông D1, K, K1, Bà N.
7
[2.2] V di sn ca ông Nguyn Văn Tuyền để li tha kế:
Li khai ca các đương s thng nht vi nhau, phù hp kết qu xem xét,
thm định tài sn ti ch, kết qu xác minh tại địa phương, tài liu chng c
trong h nên căn c xác định di sn ông Tuyền để li tài sn ca ông
Tuyn nm trong khi tài sn chung ca ông Tuyn, bà Đ, gm:
Diện tích đất 360m2 ti thôn H, xã T, huyn B, tnh Hải Dương.
Tài sản trên đất gm:
+ 01 ngôi nhà cấp 4 đã bỏ hoang nhiều năm, xuống cp nghiêm trng.
+ 01 bếp đã bỏ hoang nhiều năm, xuống cp nghiêm trng.
+ 01 khu công trình ph đã mất nóc, đổ ng không còn s dng.
+ 01 b ớc đã cũ, thủng đáy.
+ 01 sân trạt xi măng.
+ Toàn b ờng bao xung quanh khu đất 360 m2 cao 1,5 m, tưng xây ni
liên t ngôi nhà ra cng, xây bng gch ch đều đã xuống cp.
+ 01 cây nhãn đã chết.
Các tài sản trên đất được k ra trên đều đã hỏng, không th s dng, giá
tr còn lại là 0 đồng.
+ 01 đoạn tường gch ba-banh, dài 15,38 m, cao 1,4 m tr giá 2.302.500
đồng.
+ 01 cng st hai cánh, tr giá 50.000 đồng.
+ 02 cây xoài, đường kính 40cm, tr giá hai cây là 400.000 đồng.
+ 02 cây i nh Tr giá là 170.000 đồng.
+ 01 cây nhãn, tr giá 530.000 đồng.
Tng giá tr tài sn là 142.952.500 đồng.
Riêng đối vi lán lợp tôn để làm chung nuôi gia cm nm trên din tích
đất trên thì không thuc khi tài sn chung ca ông Tuyn, bà Đ mà là ca ông S.
Đây khi tài sn chung ca v chng Đ, nên xét theo phn trong s
hu chung thì ông Tuyền trước khi chết Đ, mỗi người phn quyn s
dụng đối vi ½ diện tích đất 360 m2 =180m
2
đất; quyn s hữu đi ½ khi tài sn
trên đất nêu trên. Tính bng tin, thì phn tài sn ca mỗi người tr giá
142.952.500 đồng/2 =71.476.250 (bảy mươi mốt triu, bốn trăm bảy mươi sáu
nghìn, hai trăm năm mươi) đồng.
[2.3] V yêu cu chia sn tha kế của nguyên đơn:
- Đối vi phn tài sn thuc phn quyn s dng, s hu ca Đ trong
khi tài sn chung ca v chng, không phi di sn tha kế, cần được giao cho
Đ s dng, s hu.
8
- Đối vi phn tài sn ca ông Tuyn chết để li, là di sn tha kế:
B đơn ông Nguyễn Văn S cho rng, di sn ca ông Tuyn để li phi
được để làm nhà thờ, không được chia. Quan điểm này ca ông S là không căn
c vì tại điu 609 ca B lut dân s thì cá nhân có quyền hưởng tha kế theo quy
định ca pháp lut, nên bà Đ có quyn yêu cu Tòa án chia tha kế.
Ông Tuyn chết không để lại các nghĩa vụ tài sn và các khon chi phí liên
quan đến tha kế. Do vy, Toàn b khi di sn tr giá 71.476.250 đồng được chia
cho 7 ngưi tha kế.
những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông D1, K, K1,
N đều t chi nhn di sản, nhường quyn cho bà Đ. S t chi này không nhm
trốn tránh nghĩa vụ tài sn với người th 3 nào khác vic t nguyện nhường
quyền hưởng di sản cho người khác không vi phạm điều cm ca lut, không trái
đạo Đ hi, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 620 ca B lut dân s 2015 cn chp
nhn s t nguyn của các đương sự, giao phn di sn thuc quyền hưởng ca
những người có quyn lợi, nghĩa v liên quan cho bà Đ ng. Như vậy, tính bng
tin, phn di sn ca ông Tuyn mà Đ được hưởng tr giá: (71.476.250 đồng :7)
x 5 (phn)= 51.054.000 đồng.
Theo quy định ti khoản 2 Điu 651 ca B lut dân s 2015, mỗi đồng
tha kế được hưởng mt phn di sn bằng nhau. Như vy, nếu hưởng theo hin
vt, thì ông D và ông S, mỗi người được hưởng diện tích đất là 180/7 =25.7 m2. So
với quy định ca UBND tnh Hải Dương tại Điu 10 ca Quyết định s
24/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014, thì phn diện ch như vậy không đủ điu
kin để tách thửa (điều kin tách tha theo quyết định này ti thiểu đất phi
din tích là 60 m2). Xét thấy Dương Th Đ hin ti ch duy nht quyn s
dụng đất nm trong khi tài sn chung ca v chng không quyn s dng
đất, ch độc lp nào khác; Trong khi đó, b đơn ông Nguyễn Văn D yêu cu
ng tha kế là quyn s dng đất, ông S không đồng ý chia, nhưng ông D, ông S
đều không nhu cầu đất , yêu cầu đưa ra chỉ để phc v cho vic làm nhà
thờ. Nhưng những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan li khẳng định vic xây
nhà th vic tha thun ca toàn th anh ch em trong nhà, không phi vic
riêng ca ông D; vic tha kế không liên quan gì đến vic xây nhà thờ. Do đó, Hội
đồng xét x thy rng, cn chp nhn yêu cu chia di sn tha kế ca Đ, giao
cho bà Đ đưc s dng toàn b phn di sn tha kế mà ông Tuyền đ li bng hin
vt là đất và tài sản trên đất. Đ trách nhim tr phn di sn ca ông D, ông S
được hưởng bng tin, là phù hp vi nhu cu s dụng đất hin ti ca bà Đ. Bà Đ
phi tr cho ông D, ông S mỗi người mt phn di sn, tr giá bng tin là
71.476.250 đồng/7 = 10.211.000 đồng phù hp với quy định ti khoản 2 Điều
660 ca B lut dân s 2015.
[2.4] Đối vi tài sản trên đt là lán lợp tôn đ làm chung nuôi vt tm
thi ca ông S, tài sn hoàn toàn th tháo ri chuyển đi ch đưc làm
bng cc tre, mái tôn, ông S có trách nhim tháo d, thu hồi để giao đất cho bà Đ.
9
[2.5] V án phí: Bà Dương Thị Đ, ông Nguyễn Văn D, Nguyễn Văn S đưc
ng di sn, nên phi chịu án phí theo quy định. Tuy nhiên, bà Đ là h cn nghèo,
đề ngh đưc min án phí, nên min án phí dân s sơ thẩm choĐ. Những người
có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan t chối hưởng di sn, nên không phi chu án phí.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điu 609; Điu 612; khoản 1, 2 Điu 620 ; đim a khon 1,
khoản 2 Điều 651; khoản 2 Điu 660 ca B lut dân s 2015; khoản 2 Điều 468
ca B lut Dân s 2015; Điều 27, 28 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000;
Khoản 1 Điều 228; Khoản 2 Điều 147 B lut T tng n s; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca Ủy ban thường v Quc hi v án phí
và l phí tòa án.
X: Chp nhn yêu cu khi kin chia tha kế của bà Dương Thị Đ.
Chp nhn s t nguyn ca các ông, bà: Nguyn Th K, Nguyễn Văn D1,
Nguyn Th K1, Nguyn Th N v vic t chối hưởng di sn nhường quyn
ng di sản cho bà Dương Thị Đ. Giao cho bà Dương Thị Đ đưc:
- S dng toàn b din tích đt 360 m2 t bản đồ s 2, thửa đất s 142 thuc
thôn H, T, huyn B, tnh Hải Dương, hiện đang mang tên ông Nguyễn Văn
Tuyn trong giy chng nhn quyn s dụng đất s E 0482580 do UBND tnh Hi
Hưng cấp ngày 25/4/1995. Thửa đất có đặc điểm v trí như sau: Cạnh phía Bc, dài
20 mét, Giáp với đt ca h gia đình bà Nhân; Cnh phía Tây, dài 18 mét, giáp vi
đường đi của xóm; Cnh phía Nam, dài 20.2 mét, giáp đường đi ca xóm; Cnh
phía Đông dài 17 mét, giáp đất ao ca tp th.
- S hu toàn b khi tài sản trên đất gm:
+ 01 ngôi nhà cp 4; 01 bếp; 01 khu công trình ph đã mất nóc; 01 b c
đã cũ, thủng đáy; 01 sân trạt xi măng; Toàn b ờng bao xung quanh khu đt 360
m2 cao 1,5 m, ng xây ni lin t ngôi nhà ra cng, xây bng gch ch đều đã
xung cp; 01 cây nhãn đã chết.
Các tài sản trên đất được k ra trên đều đã hỏng, giá tr còn lại là 0 đồng.
01 đoạn tường gch ba-banh, dài 15,38 m, cao 1,4 m; 01 cng st hai cánh;
02 cây xoài, đường kính 40cm; 02 cây i ; 01 cây nhãn.
Tng giá tr tài sn gm quyn s dụng đất tài sản trên đt giao cho Đ
ng là 142.952.500 (một trăm bốn ơi hai triệu chín trăm năm mươi hai nghìn
năm trăm) đồng.
Dương Thị Đ phi thanh toán cho ông Nguyễn Văn D ông Nguyn
Văn S giá tr phn di sản được hưởng, tính bng tin (cho mỗi người)
10.211.000 (mười triệu hai trăm mười một nghìn) đồng .
K t ngày ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn S đơn yêu cầu thi hành
án cho đến khi thi hành án xong v khon tin nêu trên, Đ còn phi chu khon
10
tin lãi ca s tin còn phi thi hành án, theo mc lãi sut quy định ti khon 2
Điu 468 ca B lut Dân s 2015.
Ông Nguyễn Văn S nghĩa vụ tháo d, thu hi toàn b phn tài sn lán
lp tôn nm trên diện tích đất 360 m2 đất nêu trên, để tr lại đất cho bà Dương Thị
Đ.
(Kèm theo bản án là sơ đồ hin trng tài sn).
2. V án phí: Dương Thị Đ đưc min np án phí dân s thẩm v vic
ng di sn tha kế. Ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn S mỗi người phi chu
án phí dân s thẩm là 510.600 (năm trăm mười nghìn sáu trăm) đồng. Các ông,
bà: Nguyn Th K, Nguyễn Văn D1, Nguyn Th K1, Nguyn Th N không phi
chu án phí dân s sơ thẩm.
Nguyên đơn, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan quyn kháng cáo
bn án trong hn 15 ngày, k t ngày tuyên án sơ thm. B đơn; người đại din hp
pháp ca b đơn vng mt có quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày k t ngày
bản án được tống đạt hp l.
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut thi hành án
dân s thì người được thi hành án, ngưi phi thi hành án dân s quyn tha
thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng
chế thi hành án theo quy đnh tại các điu 6, 7 9 Lut thi hành án dân s, thi
hiu yêu cầu thi hành án được thc hin theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án
dân s.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyn Bình Giang;
- THADS huyn Bình Giang;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TOÀ
NGUYỄN VĂN CƯỜNG
Tải về
Bản án số 03/2017/DS-ST Bản án số 03/2017/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất