Bản án số 02/2025/LĐ-ST ngày 07/02/2025 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 02/2025/LĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 02/2025/LĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 02/2025/LĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 02/2025/LĐ-ST ngày 07/02/2025 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TP. Thủ Dầu Một (TAND tỉnh Bình Dương) |
Số hiệu: | 02/2025/LĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 07/02/2025 |
Lĩnh vực: | Lao động |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bà Đặng Thị Mỹ C khởi kiệnCông ty TNHH P (Việt Namp0 yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 02/2025/LĐ-ST
Ngày: 07-02-2025
V/v tranh chấp về hợp đồng
lao động
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DÀU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Kim Thoa
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Minh Tuấn
Ông Ngô Văn Đơn
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thảo Vy - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hoài - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một,
tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số
76/2024/TLST-LĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024 về vic “tranh chấp về hợp đồng lao
động”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2025/QĐXXST-LĐ ngày 20 tháng
01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Mỹ C, sinh năm 1985; địa chỉ: số G, tổ D, khu phố
F, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH P (Vit Nam); địa chỉ: số I, Đại lộ B, phường Đ, thành
phố T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Võ Thị Thùy T, sinh năm 1991; địa chỉ:
Công ty TNHH P); địa chỉ: số I, Đại lộ B, phường Đ, thành phố T, Tỉnh Bình Dương
(theo Văn bản ủy quyền ngày 24/12/2024); có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bảo hiểm xã hội tỉnh B; địa chỉ: số A, đường L, khu phố B, phường H, thành
phố T, tỉnh Bình Dương.
2
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thắng L; chức vụ: Phó Trưởng phòng
thanh tra - kiểm tra Bảo hiểm xã hội tỉnh B (Văn bản ủy quyền ngày 19/12/2024); có
đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bà Đặng Thị Diễm C1, sinh năm 1988; địa chỉ: số A, đường Đ, tổ G, khu I,
phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà
Đặng Thị Mỹ C trình bày:
Nguyên từ trước đến nay, bà Đặng Thị Mỹ C là công nhân làm vic trên địa bàn
tỉnh Bình Dương, nay bà C có nhu cầu rút bảo hiểm nên vào khoảng tháng 09 năm 2024
thì bà C có đến liên h với Bảo hiểm xã hội tỉnh B để rút bảo hiểm theo đúng quy định.
Sau đó, bà C được Bảo hiểm xã hội tỉnh B thông báo có hai sổ bảo hiểm xã hội là sổ:
Mã số 9105047851 thời gian tham gia bảo hiểm từ tháng 04/2005 đến tháng 08/2006 tại
Công ty TNHH P (Vit Nam), (gọi tắt là Công ty P), đã chốt sổ bảo hiểm xã hội; đã
hưởng bảo hiểm xã hội một lần và sổ mã số 7408235213 tham gia từ tháng 08/2008 đến
tháng 08/2023 tại Công ty P; đã chốt sổ bảo hiểm xã hội.
Lý do có hai sổ như trên vì khoảng năm 2005, do bà Đặng Thị Diễm C1 không
có giấy tờ tùy thân và hoàn cảnh gia đình khó khăn, không có hiểu biết về kiến thức
pháp luật lao động nên bà Đặng Thị Mỹ C có cho em gái là bà Đặng Thị Diễm C1 mượn
giấy chứng minh nhân dân của bà C (tên Đặng Thị Mỹ C) để ký hợp đồng lao động với
Công ty P với tên của bà C và tham gia bảo hiểm xã hội với tên của bà C từ tháng
04/2005 đến tháng 08/2006, nhưng trên thực tế bà Đặng Thị Diễm C1 là người ký kết
hợp đồng và trực tiếp làm vic tại Công ty P. Đến tháng 08/2008, bà C mới bắt đầu vào
làm vic tại Công ty P và tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 08/2008 đến tháng 08/2023
trên số sổ 7408235213.
Để có đủ hồ sơ tách quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bị trùng tại Công ty P và
để bà C đủ điều kin hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định; nay, bà C yêu cầu
toà án giải quyết: Tuyên hợp đồng lao động ký kết giữa người lao động có tên Đặng Thị
Mỹ C (do bà Đặng Thị Diễm C1 là người ký kết) với người sử dụng lao động là Công
ty P trong khoảng thời gian từ tháng 04 năm 2005 đến tháng 08 năm 2006 là vô hiu
toàn bộ, không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiu, đồng thời có
yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp gồm: Công văn số 2202/BHXH-TST
ngày 04/10/2024 của Bảo hiểm xã hội tỉnh B; bản sao sổ bảo hiểm xã hội số
7408235213.
Bị đơn Công ty P do người đại diện theo pháp luật là ông Pai Meng H, chức vụ:
Tổng Giám đốc trình bày tại Văn bản số 2024/CVG/0201 ngày 24/12/2024: Đồng ý với
yêu cầu của Đặng Thị Mỹ C về vic tuyên hợp đồng lao động ký kết giữa người lao
động có tên Đặng Thị Mỹ C (do bà Đặng Thị Diễm C1 là người ký kết) với người sử
dụng lao động là Công ty TNHH P (Vit Nam) trong khoảng thời gian từ tháng 04 năm
2005 đến tháng 08 năm 2006 là vô hiu toàn bộ. Đối với yêu cầu cung cấp bản sao có
chứng thực hợp đồng lao động ký từ tháng 04 năm 2005 đến tháng 08 năm 2006 giữa
bà C và Công ty TNHH P (Vit Nam) thì do công ty bắt đầu hoạt động từ tháng 08/2004
đến nay là hơn 20 năm; cơ cấu tổ chức công ty qua 20 năm này đã thay đổi rất nhiều lần
3
từ Giám đốc công ty đến vị trí các nhân viên bộ phận tổ chức nhân sự hay đội ngũ cán
bộ công nhân lao động dẫn đến vic hồ sơ chứng từ quản lý thông tin của người lao động
gặp nhiều khó khăn, bất cập. Theo đó, tất cả các hồ sơ, chứng từ, thông tin quản lý nhân
sự của người lao động bà Đặng Thị Mỹ C này vào thời điểm 2005, hin tại công ty
không còn lưu trữ nên không có để cung cấp và chứng minh theo yêu cầu của Tòa án.
Công ty TNHH P (Vit Nam) có ủy quyền cho bà Võ Thị Thùy T tham gia tố
tụng tại văn bản ủy quyền số 2024/UQ-PG/1202 ngày 24/12/2024. Bà T có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đặng Thị Diễm C1 trình bày:
Vào khoảng tháng 4 năm 2005 giữa Công ty P và bà có ký hợp đồng lao động.
Bà làm vic tại công ty đến tháng 08 năm 2006 thì nghỉ vic. Khi bà đến công ty làm
vic, bà cung cấp cho công ty hồ sơ xin vic gồm sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe;
giấy chứng minh nhân dân; đơn xin vic làm. Hồ sơ thể hin tên người xin vic là bà
Đặng Thị Mỹ C, do đó toàn bộ hồ sơ tại công ty liên quan đến người lao động làm vic
cho Công ty P đều thể hin tên Đặng Thị Mỹ C. Bà mượn hồ sơ của bà C để giao kết
hợp đồng lao động với Công ty P là vì thời điểm đó hoàn cảnh gia đình khó khăn, không
có hiểu biết về kiến thức pháp luật, bà không có hồ sơ xin vic nên mượn hồ sơ của bà
C để xin vic làm. Bà không biết vic mượn hồ sơ của người khác để xin vic là bị pháp
luật nghiêm cấm.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội tỉnh B do ông Nguyễn
Thắng L đại diện theo ủy quyền trình bày tại Văn bản số 42/BHXH-TST ngày
09/01/2025: Qua kiểm tra, đối chiếu hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động,
trường hợp của bà Đặng Thị Mỹ C, sinh ngày 25/09/1985, số CCCD là 074185002982
có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tại Bình Dương cụ thể: Mã số bảo hiểm xã hội:
9105047851. Tham gia từ tháng 04/2005 đến tháng 08/2006 tại Công ty P. Đã hưởng
trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần. Mã số bảo hiểm xã hội: 7408235213. Tham gia từ tháng
08/2008 đến tháng 08/2023 tại Công ty P. Bảo hiểm xã hội tỉnh B đề nghị Tòa án xem
xét, giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật và có yêu cầu giải quyết vắng
mặt.
- Ý kiến của đại din Vin Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và
quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm
quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hin đúng
trình tự, thủ tục đối với vic xét xử sơ thẩm vụ án. Các đương sự chấp hành đúng pháp
luật tố tụng.
+ Về nội dung: Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đều thống nhất trình
bày: Bà Đặng Thị Diễm C1 đã mượn hồ sơ cá nhân của bà Đặng Thị Mỹ C để đi xin
vic ký hợp đồng lao động và vào làm vic tại Công ty P và Công ty P đã đóng bảo hiểm
xã hội cho bà Đặng Thị Mỹ C với thời gian từ tháng 4/2005 đến tháng 8/2006. Đồng
thời, tại Công văn số 42/BHXH-TST ngày 09/01/2025 của Bảo hiểm xã hội tỉnh B đã
xác định bà Đặng Thị Mỹ C đã có hai mã số bảo hiểm xã hội: 9105047851 (tham gia từ
tháng 4/2005 đến tháng 8/2006) và 7408235213 (tham gia từ tháng 8/2008 đến tháng
8/2023) tại Công ty P. Do đó hợp đồng lao động ký giữa bà C (thực tế do bà Đặng Thị
Mỹ C2 là người ký kết) với Công ty P trong khoảng thời gian từ từ tháng 4/2005 đến
tháng 8/2006 vô hiu ngay từ khi giao kết do đối tượng giao kết hợp đồng không đúng,
4
vi phạm quy định tại các Điều 117, 122 của Bộ luật dân sự nên nguyên đơn yêu cầu
tuyên hợp đồng lao động vô hiu có căn cứ để chấp nhận.
Nguyên đơn chỉ yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiu là có căn cứ chấp
nhận, ngoài ra không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiu nên không xem
xét giải quyết về hậu quả của hợp đồng vô hiu. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kin của nguyên đơn.
Sau khi nghiên cứu các tài liu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan h tranh chấp: Bà Đặng Thị Mỹ C khởi kin yêu cầu tuyên hợp đồng
lao động ký kết giữa người lao động có tên Đặng Thị Mỹ C (do bà Đặng Thị Mỹ C2 là
người ký kết) với người sử dụng lao động là Công ty P trong khoảng thời gian làm từ
tháng 04 năm 2005 đến tháng 08 năm 2006 là vô hiu toàn bộ. Hội đồng xét xử xác định
quan h pháp luật là “tranh chấp về hợp đồng lao động” được quy định tại khoản 1 Điều
32 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Công ty P có trụ sở: số I, Đại lộ B, phường
Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
[3] Về vic xét xử vắng mặt đương sự: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, nguyên
đơn bà C; người đại din theo ủy quyền của bị đơn là bà T; người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan bà C2 và người đại din theo ủy quyền của Bảo hiểm xã hội tỉnh B có yêu
cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng
dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự.
[4] Các bên không cung cấp được tài liu, chứng cứ là hợp đồng lao động ký giữa
bà Đặng Thị Mỹ C (do bà Đặng Thị Mỹ C2 là người ký kết) với người sử dụng lao động
là Công ty P. Tuy nhiên, quá trình tố tụng các đương sự khai thống nhất: Trong thời gian
từ tháng 04 năm 2005 đến tháng 08 năm 2006, người lao động tên Đặng Thị Mỹ C, sinh
năm 1985, chứng minh nhân dân số 074185002982, được Công ty P tham gia bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghip với mã số bảo hiểm xã hội là 9105047851.
Quan h lao động giữa Công ty P và bà C phát sinh từ tháng 04 năm 2005 cho đến tháng
08 năm 2006; hai bên có ký kết hợp đồng lao động. Tuy nhiên, bà C và bà C2 thừa nhận
người ký hợp đồng lao động với Công ty P và thực tế làm vic tại công ty T1 khoảng
thời gian từ tháng 04 năm 2005 cho đến tháng 08 năm 2006 là bà Đặng Thị Mỹ C2 chứ
không phải bà Đặng Thị Mỹ C. Do bà C2 chưa đủ tuổi nên bà C đã cho bà C2 mượn
chứng minh nhân dân để đi làm vic. Trình bày của bà C và bà C2 phù hợp với hồ sơ
bảo hiểm xã hội, cụ thể trong thời gian từ tháng 04 năm 2005 đến tháng 08 năm 2006,
bà C có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty P. Sự thừa nhận của các đương
sự là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Căn cứ vào trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy bà Đặng Thị
Mỹ C2 sử dụng hồ sơ cá nhân của bà Đặng Thị Mỹ C để ký kết hợp đồng lao động với
Công ty P từ tháng 04 năm 2005 đến tháng 08 năm 2006, là không đúng chủ thể xác lập
giao dịch dân sự, vi phạm nguyên tắc tự nguyn, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và
5
lợi ích hợp pháp của nhau khi xác lập quan h lao động được quy định tại Điều 17 Bộ
luật Lao động năm 1994 (Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2019). Vì vậy, căn cứ quy định
tại Điều 132 của Bộ luật Dân sự năm 2005 (Điều 127 Bộ luật Dân sự năm 2015) xét
thấy, yêu cầu tuyên vô hiu hợp đồng lao động người lao động tên bà Đặng Thị Mỹ C
và Công ty P từ tháng 04 năm 2005 đến tháng 08 năm 2006 là có cơ sở chấp nhận.
[5] Do đương sự chỉ yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiu và không có
yêu cầu giải quyết về hậu quả của hợp đồng vô hiu nên Hội đồng xét xử không xem
xét. Các bên có quyền và nghĩa vụ liên h cơ quan có thẩm quyền để thực hin các thủ
tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Đối với quyền lợi của bà Đặng Thị Mỹ C2 do không có yêu cầu nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[6] Quan điểm của đại din Vin Kiểm sát đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kin của nguyên đơn là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn Công ty P
phải chịu án phí lao động sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều
147, khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 122, 132, 137 Bộ luật Dân sự năm 2005 (Các Điều: 117, 122, 127; 131
của Bộ luật Dân sự 2015);
Điều 9 của Bộ luật Lao động năm 1994;
Các Điều 15, 49, 50 và Điều 51 của Bộ luật Lao động năm 2019;
Áp dụng Điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn bà Đặng Thị Mỹ C về vic tranh
chấp hợp đồng lao động với bị đơn Công ty TNHH P (Vit Nam).
2. Tuyên bố Hợp đồng lao động giao kết giữa bà Đặng Thị Mỹ C và Công ty
TNHH P (Vit Nam) từ tháng 4 năm 2005 đến tháng 8 năm 2006 bị vô hiu.
Các bên có quyền và nghĩa vụ liên h cơ quan có thẩm quyền để thực hin các
thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Công ty TNHH P (Vit Nam) phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm.
Bà Đặng Thị Mỹ C không phải chịu.
Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày
bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
6
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND TP. T;
- CCTHADS TP. T;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Dương Thị Kim Thoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/01/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 15/01/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/01/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/01/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 22/11/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/11/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/09/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/09/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 18/09/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/08/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm