Bản án số 02/2025/LĐ-ST ngày 07/02/2025 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2025/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2025/LĐ-ST ngày 07/02/2025 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thủ Dầu Một (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 02/2025/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/02/2025
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Đặng Thị Mỹ C khởi kiệnCông ty TNHH P (Việt Namp0 yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 02/2025/LĐ-ST
Ngày: 07-02-2025
V/v tranh chấp về hợp đồng
lao động
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DÀU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Kim Thoa
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Minh Tuấn
Ông Ngô Văn Đơn
- Thư phiên tòa: Huỳnh Thảo Vy - Thư Tòa án nhân dân thành phố
Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hoài - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một,
tỉnh Bình Dương mở phiên a xét xử thẩm công khai vụ án lao động thụ s
76/2024/TLST-ngày 06 tháng 12 năm 2024 v vic “tranh chấp về hợp đồng lao
động”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2025/QĐXXST-ngày 20 tháng
01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Đặng Thị Mỹ C, sinh năm 1985; địa chỉ: số G, tổ D, khu phố
F, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH P (Vit Nam); địa chỉ: số I, Đại lộ B, phường Đ, thành
phố T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Võ Thị Thùy T, sinh năm 1991; địa chỉ:
Công ty TNHH P); địa chỉ: số I, Đại lộ B, phường Đ, thành phố T, Tỉnh Bình Dương
(theo Văn bản ủy quyền ngày 24/12/2024); có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bảo hiểm xã hội tỉnh B; địa chỉ: số A, đường L, khu phố B, phường H, thành
phố T, tỉnh Bình Dương.
2
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thắng L; chức vụ: Phó Trưởng phòng
thanh tra - kiểm tra Bảo hiểm hội tỉnh B (Văn bản ủy quyền ngày 19/12/2024);
đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Đặng Thị Diễm C1, sinh năm 1988; địa chỉ: số A, đường Đ, tổ G, khu I,
phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
Đặng Thị Mỹ C trình bày:
Nguyên từ trước đến nay, bà Đặng Thị Mỹ C là công nhân làm vic trên địa bàn
tỉnh Bình Dương, nay bà C nhu cầu rút bảo hiểm nên vào khoảng tháng 09 năm 2024
thì bà C có đến liên h với Bảo hiểm xã hội tỉnh B để rút bảo hiểm theo đúng quy định.
Sau đó, C được Bảo hiểm hội tỉnh B thông báo hai sổ bảo hiểm hội sổ:
Mã số 9105047851 thời gian tham gia bảo hiểm từ tháng 04/2005 đến tháng 08/2006 tại
Công ty TNHH P (Vit Nam), (gọi tắt Công ty P), đã chốt sổ bảo hiểm hội; đã
hưởng bảo hiểm xã hội một lần và sổ số 7408235213 tham gia từ tháng 08/2008 đến
tháng 08/2023 tại Công ty P; đã chốt sổ bảo hiểm xã hội.
do hai sổ như trên khoảng năm 2005, do Đặng Thị Diễm C1 không
giấy tờ tùy thân hoàn cảnh gia đình khó khăn, không hiểu biết về kiến thức
pháp luật lao động n bà Đặng Thị Mỹ C có cho em gái là Đặng Thị Diễm C1 mượn
giấy chứng minh nhân dân của bà C (tên Đặng Thị Mỹ C) để ký hợp đồng lao động với
Công ty P với tên của C tham gia bảo hiểm hội với tên của C từ tháng
04/2005 đến tháng 08/2006, nhưng trên thực tế Đặng Thị Diễm C1 người kết
hợp đồng và trực tiếp làm vic tại Công ty P. Đến tháng 08/2008, bà C mới bắt đầu vào
làm vic tại Công ty P và tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 08/2008 đến tháng 08/2023
trên số sổ 7408235213.
Để có đủ hồ sơ tách quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bị trùng tại Công ty P và
để C đủ điều kin hưởng chế độ bảo hiểm hội theo quy định; nay, C yêu cầu
toà án giải quyết: Tuyên hợp đồng lao động ký kết giữa người lao động tên Đặng Thị
Mỹ C (do Đặng Thị Diễm C1 người kết) với người sdụng lao động ng
ty P trong khoảng thời gian từ tháng 04 năm 2005 đến tháng 08 m 2006 hiu
toàn bộ, không u cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng hiu, đồng thời
yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp gồm: Công văn số 2202/BHXH-TST
ngày 04/10/2024 của Bảo hiểm hội tỉnh B; bản sao sổ bảo hiểm hội số
7408235213.
Bị đơn Công ty P do người đại diện theo pháp luật là ông Pai Meng H, chức vụ:
Tổng Giám đốc trình bày tại Văn bản số 2024/CVG/0201 ngày 24/12/2024: Đồng ý với
yêu cầu của Đặng Thị Mỹ C về vic tuyên hợp đồng lao động kết giữa người lao
động tên Đặng Thị Mỹ C (do Đặng ThDiễm C1 người kết) với người sử
dụng lao động là Công ty TNHH P (Vit Nam) trong khoảng thời gian từ tháng 04 năm
2005 đến tháng 08 năm 2006 hiu toàn bộ. Đối với yêu cầu cung cấp bản sao có
chứng thực hợp đồng lao động từ tháng 04 năm 2005 đến tháng 08 năm 2006 giữa
C và Công ty TNHH P (Vit Nam) tdo công ty bắt đầu hoạt động từ tháng 08/2004
đến nay hơn 20 năm; cơ cấu tổ chức công ty qua 20 năm này đã thay đổi rất nhiều lần
3
từ Giám đốc công ty đến vị trí các nhân viên bộ phận tổ chức nhân sự hay đội ngũ cán
bộ công nhân lao động dẫn đến vic hồ chứng từ quản thông tin của người lao động
gặp nhiều khó khăn, bất cập. Theo đó, tất cả các hồ sơ, chứng từ, thông tin quản lý nhân
sự của người lao động Đặng Thị Mỹ C này vào thời điểm 2005, hin tại công ty
không còn lưu trữ nên không có để cung cấp và chứng minh theo yêu cầu của Tòa án.
Công ty TNHH P (Vit Nam) y quyền cho Thị Thùy T tham gia tố
tụng tại văn bản ủy quyền số 2024/UQ-PG/1202 ngày 24/12/2024. Bà T có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đặng Thị Diễm C1 trình bày:
Vào khoảng tháng 4 m 2005 giữa Công ty P hợp đồng lao động.
làm vic tại công ty đến tháng 08 năm 2006 thì nghỉ vic. Khi đến công ty làm
vic, cung cấp cho công ty hxin vic gồm yếu lịch, giấy khám sức khỏe;
giấy chứng minh nhân dân; đơn xin vic làm. Hồ thể hin tên người xin vic
Đặng Thị Mỹ C, do đó toàn bộ hồ sơ tại công ty liên quan đến người lao động làm vic
cho Công ty P đều thể hin tên Đặng Thị Mỹ C. mượn hồ của C để giao kết
hợp đồng lao động với Công ty P thời điểm đó hoàn cảnh gia đình khó khăn, không
có hiểu biết về kiến thức pháp luật, bà khônghồ sơ xin vic nên mượn hồ sơ của
C để xin vic làm. Bà không biết vic mượn hồ của người khác để xin vic bị pháp
luật nghiêm cấm.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm hội tỉnh B do ông Nguyễn
Thắng L đại diện theo ủy quyền trình y tại Văn bản số 42/BHXH-TST ngày
09/01/2025: Qua kiểm tra, đối chiếu hồ tham gia bảo hiểm hội của người lao động,
trường hợp của Đặng Thị Mỹ C, sinh ngày 25/09/1985, số CCCD 074185002982
quá trình tham gia bảo hiểm hội tại Bình Dương cụ thể: số bảo hiểm hội:
9105047851. Tham gia từ tháng 04/2005 đến tháng 08/2006 tại Công ty P. Đã hưởng
trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần.số bảo hiểm xã hội: 7408235213. Tham gia từ tháng
08/2008 đến tháng 08/2023 tại Công ty P. Bảo hiểm hội tỉnh B đề nghị Tòa án xem
xét, giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật u cầu giải quyết vắng
mặt.
- Ý kiến của đại din Vin Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử
quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm
quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa thực hin đúng
trình tự, thủ tục đối với vic xét xử sơ thẩm vụ án. Các đương sự chấp hành đúng pháp
luật tố tụng.
+ Về nội dung: Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đều thống nhất trình
bày: Đặng Thị Diễm C1 đã mượn hồ nhân của Đặng Thị Mỹ C để đi xin
vic hợp đồng lao động và vào làm vic tại Công ty P Công ty P đã đóng bảo hiểm
hội cho Đặng Thị Mỹ C với thời gian từ tháng 4/2005 đến tháng 8/2006. Đồng
thời, tại Công n số 42/BHXH-TST ngày 09/01/2025 của Bảo hiểm hội tỉnh B đã
xác định bà Đặng Thị Mỹ C đã có hai mã số bảo hiểm xã hội: 9105047851 (tham gia từ
tháng 4/2005 đến tháng 8/2006) 7408235213 (tham gia từ tháng 8/2008 đến tháng
8/2023) tại Công ty P. Do đó hợp đồng lao động ký giữa C (thực tế do Đặng Thị
Mỹ C2 người kết) với Công ty P trong khoảng thời gian từ từ tháng 4/2005 đến
tháng 8/2006 vô hiu ngay từ khi giao kết do đối tượng giao kết hợp đồng không đúng,
4
vi phạm quy định tại các Điều 117, 122 của Bộ luật dân sự nên nguyên đơn yêu cầu
tuyên hợp đồng lao động vô hiu có căn cứ để chấp nhận.
Nguyên đơn chỉ yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động hiu căn cứ chấp
nhận, ngoài ra không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiu nên không xem
xét giải quyết về hậu quả của hợp đồng hiu. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kin của nguyên đơn.
Sau khi nghiên cứu các tài liutrong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên toà
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan h tranh chấp: Bà Đặng Thị Mỹ C khởi kin yêu cầu tuyên hợp đồng
lao động ký kết giữa người lao động có tên Đặng Thị Mỹ C (do bà Đặng Thị Mỹ C2
người kết) với người sử dụng lao động Công ty P trong khoảng thời gian làm từ
tháng 04 m 2005 đến tháng 08 năm 2006 là vô hiu toàn bộ. Hội đồng xét xử xác định
quan h pháp luật là “tranh chấp về hợp đồng lao động” được quy định tại khoản 1 Điều
32 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Công ty P trụ sở: số I, Đại lộ B, phường
Đ, thành phố T, tỉnh nh ơng. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
[3] Về vic xét xử vắng mặt đương sự: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, nguyên
đơn C; người đại din theo y quyền của bị đơn T; người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan C2 và người đại din theo ủy quyền của Bảo hiểm xã hội tỉnh Byêu
cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng
dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự.
[4] Các bên không cung cấp được tài liu, chứng cứ hợp đồng lao động ký giữa
Đặng Thị Mỹ C (do Đặng Thị Mỹ C2 là người kết) với người sử dụng lao động
Công ty P. Tuy nhiên, quá trình tố tụng các đương sự khai thống nhất: Trong thời gian
từ tháng 04 năm 2005 đến tháng 08 năm 2006, người lao động tên Đặng Thị Mỹ C, sinh
năm 1985, chứng minh nhân dân số 074185002982, được Công ty P tham gia bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghip với mã số bảo hiểm hội là 9105047851.
Quan h lao động giữa Công ty P bà C phát sinh từ tháng 04 năm 2005 cho đến tháng
08 năm 2006; hai bên có ký kết hợp đồng lao động. Tuy nhiên, C và bà C2 thừa nhận
người hợp đồng lao động với Công ty P và thực tế làm vic tại công ty T1 khoảng
thời gian từ tháng 04 năm 2005 cho đến tháng 08 năm 2006 là bà Đặng Thị Mỹ C2 chứ
không phải Đặng Thị Mỹ C. Do C2 chưa đủ tuổi nên C đã cho C2 mượn
chứng minh nhân dân để đi làm vic. Trình bày của C C2 phù hợp với hồ
bảo hiểm hội, cụ thể trong thời gian từ tháng 04 năm 2005 đến tháng 08 năm 2006,
bà C quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty P. Sự thừa nhận của các đương
sự là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Căn cứ vào trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy Đặng Thị
Mỹ C2 sử dụng hồ sơ cá nhân của bà Đặng Thị Mỹ C để ký kết hợp đồng lao động với
Công ty P từ tháng 04 năm 2005 đến tháng 08 năm 2006, là không đúng chủ thể xác lập
giao dịch dân sự, vi phạm nguyên tắc tự nguyn, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và
5
lợi ích hợp pháp của nhau khi xác lập quan hlao động được quy định tại Điều 17 Bộ
luật Lao động năm 1994 (Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2019). vậy, căn cứ quy định
tại Điều 132 của Bộ luật Dân sự năm 2005 (Điều 127 Bộ luật Dân sự năm 2015) xét
thấy, yêu cầu tuyên hiu hợp đồng lao động người lao động tên bà Đặng Thị Mỹ C
và Công ty P từ tháng 04 năm 2005 đến tháng 08 năm 2006 là có cơ sở chấp nhận.
[5] Do đương sự chỉ yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động hiu và không
yêu cầu giải quyết về hậu quả của hợp đồng hiu nên Hội đồng xét xử không xem
xét. Các bên quyền nghĩa vụ liên h quan có thẩm quyền để thực hin các thủ
tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Đối với quyền lợi của Đặng Thị Mỹ C2 do không yêu cầu nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[6] Quan điểm của đại din Vin Kiểm sát đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kin của nguyên đơn là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn Công ty P
phải chịu án phí lao động sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều
147, khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 122, 132, 137 Bộ luật Dân sự năm 2005 (Các Điều: 117, 122, 127; 131
của Bộ luật Dân sự 2015);
Điều 9 của Bộ luật Lao động năm 1994;
Các Điều 15, 49, 50 và Điều 51 của Bộ luật Lao động năm 2019;
Áp dụng Điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn bà Đặng Thị Mỹ C về vic tranh
chấp hợp đồng lao động với bị đơn Công ty TNHH P (Vit Nam).
2. Tuyên bố Hợp đồng lao động giao kết giữa Đặng Thị Mỹ C Công ty
TNHH P (Vit Nam) từ tháng 4 năm 2005 đến tháng 8 năm 2006 bị vô hiu.
Các bên quyền nghĩa vụ liên h quan thẩm quyền để thực hin các
thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Công ty TNHH P (Vit Nam) phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm.
Đặng Thị Mỹ C không phải chịu.
Nguyên đơn, bị đơn người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày
bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
6
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND TP. T;
- CCTHADS TP. T;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Dương Thị Kim Thoa
Tải về
Bản án số 02/2025/LĐ-ST Bản án số 02/2025/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2025/LĐ-ST Bản án số 02/2025/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất