Bản án số 02/2025/DS-ST ngày 15/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2025/DS-ST ngày 15/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 02/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: XX
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC
TNH Đ
Bn án s: 02/2025/DS-ST.
Ngày:
15-7 -2025.
"Tranh chp dân s v hp
đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Đc lp - T do - Hnh pc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KV
Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Lê G
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyn Phú P
2. Ông Nguyn Viết H
Thư ký phiên tòa: Ông Dương Hoàng C , thư ký Tòa án.
- Đại din Vin kim sát nhân dân KVtham gia phiên toà: Pham Th K
- Kim sát viên.
Trong các ngày 15 tháng 7 năm 2025, ti Tòa án nhân dân KVxét x
thm ng khai v án dân s th s 736/2024/TB-TLVA, ngày 14 tháng 10
năm 2024, v vic "Tranh chp dân s v hp chuyển nhượng quyn s dng
đất”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 342/2025/QĐXXST-DS, ngày 18
tháng 4 năm 2025, gia:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Huyn D, sinh năm 1969
Địa ch: S 168, t 6, ấp An Định, A, huyn C, tnh Đ nay phường
M Trà, tnh Đ.
Nời đi din hp pp ca D: Anh Nguyn P, sinh năm 1990; Địa
ch: S 138/4, đường Duẩn, Phường Q, thành ph C, tnh Đnay phường
M Trà, tnh Đ– là nời đại din theo y quyn (n bản y quyn ngày
14/10/2024).
- B đơn:
1. Ông Trn Thanh P, sinh năm 1970.
2. Bà Lê Th Thúy L, sinh năm 1974.
Cùng địa ch: S 331/7, đường Cách Mng tháng Tám, t 50, khóm B,
Phường M, thành ph C, tnh Đnay là phường C, tnh Đ.
- Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Hoàng Quang X, sinh năm 1982.
Địa ch: T 12, p 2, S, thành ph C, tnh Đnay là t 12, khóm 7,
phưng S, tnh Đ.
2. Ông Nguyn Hoàng G, sinh năm 1979
Địa ch: S 409/3, đường 30/4, t 21, khóm 2, Phưng 1, thành ph C,
tnh Đnay là phường C, tnh Đ.
2
3. Ch Trn Th Hoàng O, sinh năm 1999
4. Ch Trn Th Hoàng Q, sinh năm 2005
Cùng địa ch: S 331/7, đường Cách Mng tháng Tám, t 50, khóm B,
Phường M, thành ph C, tnh Đnay là phường C, tnh Đ.
Anh Nguyn Tý Hùng có mt. Các đương sự khác vng mt không lý do.
NI DUNG V ÁN:
- Theo đơn khởi kin của bà Dương Thị Huyn D trình bày:
Theo Bản án thẩm s 90/2022/DS-ST, ngày 26 tháng 9 năm 2022 ca
Tòa án nhân dân thành ph C tuyên buc ông Trn Thanh P phi tr cho bà
Dương Thị Huyn D s tin n gốc 161.500.000 đng tin lãi
59.000.000 đng, tng cộng 220.500.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu năm
trăm nghìn đồng). D yêu cu Chi cc thi hành án dân s thành ph C ra
Quyết định buc ông P có nghĩa vụ tr li toàn b s tin n gc và lãi theo Bn
án nêu trên.
Ngày 09/11/2022, Chi cc thi hành án dân s thành ph C ra Quyết định
thi hành án s 410/QĐ-CCTHADS; Ngày 14/11/2022, Quyết định thi hành án s
419/QĐ-CCTHADS ca Chi cục trưởng Chi cc thi hành án dân s thành ph C
thì ông Trn Thanh P nghĩa vụ phi nộp 11.025.000đ tiền án phí dân s
thm và tr cho Dương Thị Huyn D tin lãi gốc 220.500.000 đồng.
Ông P không chp hành theo các quyết định nêu trên và không tr tin cho bà D.
Ngày 12/5/2023, Chi nhánh văn phòng đất đai thành phố C ban hành
Công văn s 1675/CN. VPĐKĐĐ trả li xác minh cho Chi cc Thi nh án
thành ph C ghi nội dung: “Người phi thi hành án ông Trn Thanh P
Lê Th Thúy L (vợ) đã chuyển thửa đất s 331, t bản đồ s 12, din tích 71,5m²
đất đô thị, ta lc ti Phường M, thành ph C cho ông Hoàng Quang X cùng
s dụng đất vi ông Nguyn Hoàng G theo Hợp đng chuyển nhượng đất được
công chứng ngày 19/01/2022 được cp giy chng nhn quyn s dng đất
s CS06176 ngày 22/12/2022”. Nội dung tha thun chuyển nhượng QSDĐ là:
“Bà Thị Thúy L chùng chng ông Trn Thanh P đồng ý chuyển nhượng
toàn b Quyn s dụng đất theo Giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s
hu nhà tài sn khác gn lin với đất ca Th Thúy L, s phát hành
CY 617938, s vào s cấp GCN: CS04938, đưc S tài nguyên và Môi trường
cp ngày 01/3/2021, ti thửa đất s 331, t bản đồ s 12, din tích 71,5m², mc
đích sử dụng đất: đất đô thị, đt ta lc ti Phường M, thành ph C, tnh Đ, vi
s tin chuyển nhượng là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)".
Ngày 01/6/2023, Chi cc thi hành án dân s thành ph C ban hành thông
báo s 505/TB-CCTHADS v vic yêu cu Tòa án tuyên b giao dch dân s
nêu trên hiệu. Ngoài căn c nêu trên thì không còn căn c nào khác chng
minh được ông P có tài sản để đảm bo thi hành Bn án s 90/2022/DS-ST ngày
26 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành ph C.
Hành vi này ca ông P c tình tu tán tài sn nhm trốn tránh nghĩa vụ
thi hành án dân s theo khoản 2 Điều 75 Lut Thi hành án dân s (được sửa đổi
b sung năm 2014) giải quyết tranh chp, yêu cu hy giy t, giao dch liên
quan đến tài sản thi hành án". Như vậy, ông Trn Thanh P cùng v Th
3
Thúy L đã chuyển nhượng thửa đất nêu trên cho ngưi khác không thông
báo cho D cũng như quan thi hành án đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến
quyn và li ích hp pháp ca D trong vic yêu cu ông P tr tiền, đồng thi
làm chm tr nghĩa vụ thi hành án ông Trn Thanh P phi trách Qm thi
hành án.
Bà D yêu cu Tòa án gii quyết:
Tuyên b hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công
chng 447/SCC, quyn s 01/2022 TP/CC- SCC/HĐGD được công chng ngày
19/01/2022 gia Th Thúy L, ông Trn Thanh P ông Hoàng Quang X,
ông Nguyn Hoàng G đối vi thửa đất s 331, t bản đồ s 12, din tích 71,5m²,
ta lc ti Phường M, thành ph C, tnh Đ.
Hin trên thửa đất s 331, t bản đồ s 12, din tích 71,5m², ta lc ti
Phường M, thành ph C, tnh Đcó 01 căn nhà cấp 4, tông, ct thép do
Th Thúy L ông Trn Thanh P đang quản s dng, D yêu cu các vt
kiến trúc và tài sản có trên đt giao li cho bà Lê Th Thúy L và ông Trn Thanh
P qun lý s dng.
- Văn bản ý kiến ca ông Nguyn Hoàng G ông Hoàng Quang X như
sau:
Trong nội dung đơn của bà D thì ông G, ông X cùng là người có quyn li
nghĩa vụ liên quan vi ông Trn Thanh P. Sinh năm 1970 Lê Th Thúy
L. Sinh năm 1977, cùng địa chỉ: 331/7, đường Cách mng tháng tám, t 50,
khóm B,Phường M thành ph C, tnh Đ. Trong đơn D yêu cu ông G, ông X
phi giao li quyn s hu phần đất mà ông G, ông X đã mua ca L cho ông
P đứng tên (vì ông P mượn tin ca chưa tr xong). Xét thy, ông G,
ông X không có lên quan đến vic thiếu tin gia bà D và ông P nên ông G, ông
X không thông tin phn hi v phía tòa án. D làm đơn khởi kin yêu cu
Tòa án gii quyết các vấn đề sau: Tuyên b hiu Hợp đng chuyển nhượng
quyn s dụng đất s công chng 447/SCC, quyn s 01/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD được công chng ngày 19/01/2022 gia Th Thúy L, ông
Trn Thanh P và ông Hoàng Quang X, ông Nguyn Hoàng G đối vi thửa đất s
331, t bản đồ s 12, diện tích 71,5m² đt đô thị, ta lc ti Phường M, thành
ph C, tnh Đ. Nay ông G, ông X không đồng ý theo yêu cu ca bà D, lý do:
Th nht: Ông G, ông X không quen biết D cũng chưa tng qua li
tin bc vi bà D.
Th hai: Ông G, ông X thc hin mua bán tài sn vi L hoàn toàn
đúng pháp luật, bi l phn tài sn này do L đng tên, tài sản được chuyn
nhưng quyn s dng hp pháp, trong sut quá trình giao dch vi bà L thì ông
G, ông X đều được quan Nhà nước cp thm quyn xác nhn không h
nhận được mt thông báo nào v vic tài sn này tranh chp, tài sn bt hp
pháp hay là tài sn thuc quyn qun lý của Nhà nước... tt c các th tc ông G,
ông X làm đu theo trình t đúng theo quy đnh pháp lut hin nay phn
diện tích đt trên ông G, ông X đã chuyển nhượng li cho L khong một năm
nay, không còn nghĩa vụ quyn li gì trong v kin.
Toà án triu tp hoà gii xét x ông G, ông X xin vng mt nhng
4
ln hoà gii và xét x, mi ý kiến ông G, ông X đã được th hiện như trên.
- Đối vi ông Trn Thanh P, bà Lê Th Thúy L, ch Trn Th Hoàng O, ch
Trn Th Hoàng Q: Không có văn bản ý kiến np cho tòa án.
- Vin kim sát phát biu quan điểm:
Vic tuân theo pháp lut t tng:
. Vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán
Thẩm phán được phân công th gii quyết v án đã chấp hành đúng
quy đnh v Qm v quyn hn ca Thm phán. V xác định quan h pháp lut
tranh chp; thm quyn th lý v án; thi hn chun b xét x; xác minh thu thp
tài liu, chng c; vic giao np, tiếp cn, công khai chng c hòa gii; thi
hn gi h cho Viện kim sát nghiên cu, gi, tống đạt các văn bản t tng
thc hiện đúng theo quy định ca B lut t tng dân s.
. Vic tuân theo pp lut t tng ca Hi đng t x, T ký phiên tòa
Hội đng xét x Thư đã tuân theo đúng các quy đnh ca B lut t
tng dân s v vic xét x sơ thẩm v án các văn bn quy phm pháp lut có
liên quan.
. Vic chp hành pháp lut của người tham gia t tng
Người tham gia t tụng đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ t tng
theo quy định ca pháp lut.
V quan điểm gii quyết v án:
Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Dương Thị
Huyn D.
Đình ch gii quyết yêu cu ca Dương Thị Huyn D v giao din tích
đất căn ntrên đt cho ông Trn Thanh P Th Thúy L qun lý, s
dng.
V án phí: Đ ngh Hội đồng xét x gii quyết theo quy đnh ca pháp
lut.
Ti phiên toà, các đương s không xut trình tài liu, chng c mi cho
Hội đồng xét x xem xét.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liu, chng c đã được xem xét ti phiên a kết qu
tranh tng ti phiên tòa. Hội đồng xét x nhận định:
[1]. V t tng: Do ông Trn Thanh P, Th Thúy L, ông Hoàng
Quang X, ông Nguyn Hoàng G, ch Trn Th Hoàng O ch Trn Th Hoàng
Q vng mt. Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mặt theo quy định ti khon
2 Điều 227 ca B lut T tng dân s.
[2]. V thm quyền: Theo đơn khởi kin của nguyên đơn tranh chp hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt. Căn cứ khon 3 khon 14 Điu 26,
đim a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39 ca
B lut t tng dân s, v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân
KV- Đ.
[3] V ni dung: Xét yêu cu ca nguyên đơn, yêu cầu tuyên b hiu
Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 447/SCC, quyn s
01/2022 TP/CC- SCC/HĐGD được công chng ngày 19/01/2022 gia bà Lê Th
5
Thúy L, ông Trn Thanh P ông Hoàng Quang X, ông Nguyn Hoàng G đối
vi thửa đất s 331, t bản đ s 12, diện tích 71,5m² đất đô thị, ta lc ti
Phường M, thành ph C, tnh Đnay là phường C, tnh Đ.
Xét thy: Ông Trn Thanh P Th Thúy L mi quan h v
chng.
Ông P vay tin ca D (ln 1: ngày 25/2/2019; ln 2: ngày 11/3/2019;
ln 3: ngày 16/3/2019, tng cộng 226.000.000 đồng. Đã tr mt phn, còn li
161.500.000 đồng). Bản án thẩm s 90/2022/DS-ST, ngày 26 tháng 9 năm
2022 buc ông Trn Thanh P phi tr cho bà Dương Thị Huyn D tin gc và lãi
tng cộng 220.500.000 đồng. Bà L không có trách Qệm liên đới tr n.
Ngày 04/02/2021, ông Phạm Đức Thạch, Lương Thị Hồng Phượng
chuyển nhượng cho bà Lê Th Thúy L thửa đất s 331, t bản đồ s 12, din tích
71,5 m², đt ta lc ti Phường M, thành ph C, tnh Đ. S tài nguyên Môi
trường tnh Đcp quyn s dụng đất theo Giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đt s phát hành CY 617938, s
vào s cp GCN: CS04938, ngày 01/3/2021 do bà Lê Th Thúy L đứng tên.
Tài sn hình thành trong thi k hôn nhân tài sn chung v chng, do
đó, ngày 19/01/2022, bà Lê Th Thúy L, ông Trn Thanh P Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất thửa đt s 331, t bản đồ s 12 cho ông Hoàng
Quang X, ông Nguyn Hoàng G. Ngày 22/12/2022, S Tài nguyên & Môi
trường cp quyn s dụng đất cho ông Hoàng Quang X theo giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s
cp GCN: CS 06176, ngày 22/12/2022 cùng s dng đất vi ông Nguyn Hoàng
G. Theo công văn số 277/CNVPĐKĐĐTPCL-ĐKGD, ngày 23/01/2025 xác
định vic cp quyn s dụng đt cho ông Hoàng Quang X cùng s dụng đất vi
ông Nguyn Hoàng G đúng trình tự, th tục, đối tượng theo quy đnh tại Điều
188 ca Luật đất đai năm 2013 Quyết đnh s 1860/QĐ-UBND-HC ca y
ban nhân dân tnh Đ.
Ti khoản 3 Điều 188 ca Lut đất đai năm 2013 quy định Vic chuyn
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê li, tha kế, tng cho, thế chp quyn s
dụng đất, góp vn bng quyn s dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất
đai hiu lc k t thời điểm đăng vào sổ địa chính. Ông X, ông G
đưc cp quyn s dụng đt theo giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s
hu nhà tài sn khác gn lin với đất s CS 06176, ngày 22/12/2022 sau
thời điểm bản án sơ thm s 90/2022/DS-ST, ngày 26 tháng 9 năm 2022 hiu
lc pháp lut, mc khác ni dung bn án th hin vic vay mượn tin ca các
bên được xác lp t năm 2019 đến măm 2021.
Trên thửa đất căn nhà theo biên bn xem xét, thẩm định ti ch ngày
08/11/2024. Theo Hợp đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất ngày
19/01/2022 th hin L, ông P chuyển nhượng cho ông X, ông G thửa đất s
331, t bản đồ s 12, diện tích đất 71,5 m
2
, trên tha đt nhà nhưng không
chng c bán nhà. T khi chuyển nhượng quyn s dụng đất đến nay L,
ông P không giao đất, không nhà cho ông X, ông G hiện nay gia đình L,
ông P vẫn đang quản lý, s dụng nhà và đất.
6
Vic L và ông P chuyn dch tài sn hành vi tu tán tài sn, trn
tránh trách Qm tr n.
Diện tích đt hin nay do ông X, ông G đứng tên quyn s dụng đất. Theo
văn bn ý kiến ca ông G, ông X trình bày: đã chuyển nhượng li cho L
khong một năm nay, không còn nghĩa v quyn li trong v kin. Do đó,
không th tuyên b hiu mt phn nếu tuyên b hiu mt phn thì ông
X, ông G vẫn còn đứng tên quyn s dụng đất mt phần, hơn nữa trên đất có nhà
không chứng bán nhà, đng thi thửa đất nhà vn do L, ông P
qun lý, s dng.
Do đó, vic D yêu cu tuyên b hiu Hp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất s công chng 447/SCC, quyn s 01/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD được công chng ngày 19/01/2022 gia Th Thúy L, ông
Trn Thanh P và ông Hoàng Quang X, ông Nguyn Hoàng G đối vi thửa đất s
331, t bản đồ s 12, diện tích 71,5m² đất đô thị, ta lc ti Phường M, thành
ph C, tnh Đđể yêu cu thi hành bản án thm s 90/2022/DS-ST, ngày 26
tháng 9 năm 2022 theo quy định pháp lut căn cứ chp nhn.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất th hin giá chuyển nhượng
s tiền 200.000.000 đồng. Tòa án nhân dân KV- Đđã ban hành thông báo v np
đơn khởi kiện trong trưng hp tuyên b Hợp đng chuyển nhượng quyn s
dụng đất s công chng 447/SCC, quyn s 01/2022 TP/CC- SCC/HĐGD được
công chng ngày 19/01/2022 gia Th Thúy L, ông Trn Thanh P ông
Hoàng Quang X, ông Nguyn Hoàng G vô hiu, tuy Qên, các đương s trong v
án không nộp đơn yêu cu gii quyết hu qu hợp đồng hiệu, do đó không
xem xét, trường hp có phát sinh tranh chp s gii quyết thành v án khác.
Đối vi D yêu cu giao diện tích đất căn nhà trên đất cho L, ông
P. Tuy Qên, thửa đất và căn nhà do bà L, ông P đang quản lý, s dng, nay bà D
rút yêu cu do đó đình chỉ gii quyết yêu cu này.
Xét ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân KV Đkhông căn c
chp nhn.
T phân tích trên,
Chp nhn yêu cu ca nguyên đơn.
Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng
447/SCC, quyn s 01/2022 TP/CC- SCC/HĐGD được công chng ngày
19/01/2022 gia Th Thúy L, ông Trn Thanh P ông Hoàng Quang X,
ông Nguyn Hoàng G đối vi thửa đất s 331, t bản đồ s 12, din tích 71,5m²
đất đô thị, ta lc ti Phường M, thành ph C, tnh Đnay phường C, tnh Đ
giao dch dân s vô hiu.
[4] V án phí dân s thẩm: Ông Trn Thanh P Th Thúy L
trách Qệm liên đới s tin 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
Dương Thị Huyn D, ông Hoàng Quang X, ông Nguyn Hoàng G, ch
Trn Th Hoàng O, ch Trn Th Hoàng Q không phi chu án phí.
[5] V chi phí t tng (xem xét, thẩm định ti ch định giá): s tin
2.600.000 đng ông Trn Thanh P Th Thúy L chu. Dương Thị
Huyn D đã np tm ng chi xong nên ông P, L phi tr li cho bà Dương
7
Th Huyn D s tiền 2.600.000 đồng.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36, khon 1,
đim a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điu 227 ca B lut t tng dân s;
Căn cứ khon 3 Điu 188 ca Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ Điu 124, Điều 131, Điu 132, Điu 503 ca B lut dân s;
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
dân Ủy ban thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np,
Qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Chp nhn yêu cu của nguyên đơn;
Tuyên b Hợp đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất s công chng
447/SCC, quyn s 01/2022 TP/CC- SCC/HĐGD được công chng ngày
19/01/2022 gia Th Thúy L, ông Trn Thanh P ông Hoàng Quang X,
ông Nguyn Hoàng G đối vi thửa đất s 331, t bản đồ s 12, din tích 71,5m²
đất đô thị, ta lc ti Phường M, thành ph C, tnh Đnay phường C, tnh Đ
giao dch dân s vô hiu.
Đề ngh S tài nguyên Môi trường tnh Đthu hi giy chng nhn quyn
s dng đt, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi đt s vào s cp GCN:
CS 06176, ngày 22/12/2022 do ông Nguyn Hoàng G cùng s dụng đất vi ông
Hoàng Quang X đối vi thửa đất s 331, t bản đồ s 12, din tích 71,5m² đt
đô thị, ta lc ti Phường M, thành ph C, tnh Đnay là phường C, tnh Đ.
Khôi phc li tình trạng ban đầu din tích din tích 71,5 ti thửa đất
s 331, t bản đồ s 12 theo Giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu
nhà tài sn khác gn lin với đt s phát hành CY 617938, s vào s cp
GCN: CS04938, ngày 01/3/2021 ca Th Thúy L, đất ta lc ti Phường
M, thành ph C, tnh Đnay phường C, tnh Đ. Th Thúy L quyn và
nghĩa v đến cơ quan Nhà c có thm quyn thc hin th tục đăng ký quyền
s dụng đất theo quy định ca pháp lut (kèm theo biên bn xem xét, thm định
ti ch ngày 08/11/2024 ca Tòa án và sơ đồ đo đạc ngày 08/11/2024 ca Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C).
Đình ch gii quyết yêu cu ca Dương Thị Huyn D v giao din tích
đất căn ntrên đt cho ông Trn Thanh P Th Thúy L qun lý, s
dng.
V án phí dân s thm: Ông Trn Thanh P Th Thúy L
trách Qệm liên đới chu s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
Tr li cho D tin tm ng án phí đã np 300.000 đồng theo biên lai
thu tm ng án phí, l phí tòa án s 0012851 ngày 03/10/2024 ca Chi cc Thi
hành án dân s thành ph C, tnh Đnay là Phòng Thi hành án dân s KV- Đ.
V chi phí t tng (xem xét, thm định ti ch định giá): Buc ông
Trn Thanh P Th Thúy L phi tr lại cho Dương Th Huyn D s
tin 2.600.000 đồng.
Đương sự mt ti phiên tòa quyn kháng cáo trong thi hn 15
(mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án. Đương sự vng mt ti phiên tòa có quyn
8
kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày k t ngày nhận được hoc niêm yết
bản án theo quy định ca B lut t tng dân s.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 9 Lut thi hành án dân s; Thi hiệu thi hành án đưc thc hin theo quy
định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
9
10
11
Tải về
Bản án số 02/2025/DS-ST Bản án số 02/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2025/DS-ST Bản án số 02/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất