Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 25/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 25/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 01/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/07/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7 LÂM ĐỒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số : 01/2025/KDTM-ST
Ngày 25 - 7 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 LÂM ĐỒNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ôngng Văn Nhu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thịnh và bà Võ Thị Thanh Xuân.
Thư phiên tòa: Ông Điểu Smi TTòa án nhân dân khu vực 7
Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Lâm Đồng tham gia phiên
tòa: Ông Lê Minh Giáp Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2025 tại phòng xét x(cơ sở 2), Tòa án nhân dân khu vực
7 Lâm Đồng m phiêna xét xử thm công khai vụ án Kinh doanh thương mại
th lý số: 03/2024/TLST- KDTM ngày 30 tháng 7 năm 2024, về việc Tranh chấp
hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x thẩm số:
02/2025/QĐXXST- KDTM ngày 03 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa
số 04/2025/QĐST - KDTM ngày 27 tháng 6 năm 2025, giữac đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty c phn dch v thương mi H.
Đại din theo pháp lut: Ông Phùng Anh T3 Chc v: Ch tch Hội đồng
qun tr.
Địa ch: Thôn T, xã H, huyn H, tnh Bình Thun.
Địa ch mi: Thôn T, phưng H, tnh Lâm Đng
Đi din theo u quyn: Ngân hàng TMCP phát trin TP. H.
Đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Hữu Đ Chc v: Tổng giám đốc.
Đại din theo y quyn: Hunh Nguyn Bo H1 Chc vụ: Giám đc
Trung tâm x lý n.
Địa ch mi: S 25 Bis, đường N, phường S, thành ph H C Minh.
Người đại din theo y quyn tham gia t tng: Ông Trần Đức M Chc v:
Chuyên viên x n.
Địa ch mi: S 69, đường P, phường X, thành ph H Chí Minh mt.
2
- B đơn: ng ty TNHH MTV Thương mại dch v T.
Đại din theo pháp lut: Bà Nguyn Ngc H - Chc vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông.
Địa ch mi: Thôn 2, xã T, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại din theo y quyn: Ông Nguyn Phúc C. Chc vụ: Phó Giám đc.
Địa ch: Khu ph T, phường T, thành ph Đ, tỉnh Bình Phước.
Địa ch mi: Khu ph T, phường B, tỉnh Đng Nai Vng mặt (Có đề ngh
gii quyết vng mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ngân hàng TMCP phát trin TP. H.
Đại din theo pháp lut: Ông Phm Quc T Chc v: Tổng giám đốc.
Đại din theo y quyn: Hunh Nguyn Bo H1 Chc vụ: Giám đc
Trung tâm x lý n.
Người đại din theo y quyn tham gia t tng: Bà Hunh Th Yến P Chc
v: Chuyên viên QHKH.
Địa ch: S 354, đường T, phường N, thành ph G, tỉnh Đắk Nông.
Địa ch mi: S 354, đường T, phường B, tỉnh Lâm Đồng mt.
+ Ông Đi T, sinh năm 1981; Nguyễn Th Ngc D, sinh năm 1986;
ch Vũ Thị Ngc T1, sinh năm 2002; ch Thị Ngc T2, sinh năm 2005
Đại C, sinh năm 2007.
Người đại din theo pháp lut cho anh C: Ông Đại T, Nguyn Th
Ngc D (là b m rut ca anh C).
ng đa ch: Thôn 2, xã M, huyn B, tnh Bình Pc.
Địa ch mới: Thôn 2 Minh Hưng, xã B, tnh Đng Nai Đều vng mt ti phiên
toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên toà đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Công ty C phn dch v thương mi H (gi tt là Công ty H) tha thun
vi Ngân hàng TMCP phát trin thành ph H (gi tắt Ngân hàng) để mua li khon
n của Công ty TNHH MTV thương mại dch v T (gi tt là Công ty T) đang nợ
Ngân hàng s tin n gốc 5.000.000.000đ theo Hp đng n dng hn mc s
10922/23MN/HĐTD ngày 26/4/2023 và Ph lc hp đng tín dng s
10922/23MN/HĐTD/PL01 ngày 11/9/2023 ti Hp đng mua bán n s:
138.03/2024/HĐMBN/HDB-HNV ngày 29/3/2024 gia Ngân hàng TMCP phát trin
3
thành ph H vi Công ty c phn dch v thương mi H.
Theo Hợp đng tín dng đã kết gia Ngân hàng vi Công ty T t Ngân hàng
chong ty T vay s tiền là 5.000.000.000đ, ngày gii ngân là 21/9/2023, thi hn vay
là 06 tháng, lãi sut ta thun là 10,4%/năm, mc đích vay đ b sung vn kinh doanh.
Tính đến thời đim hin nay, Công ty T mi trả được 248.778.936 đồng tiền gốc
223.326.697 đồng tiền lãi, còn n s tin gc là 4.751.221064 đng. Hiện đã quá
thi hạn vay nhưng Ngân hàng và ng ty H đã đôn đc Công ty T tr n nhiu ln
nhưng Công ty T vn không tr s tin gc còn n và tin lãi phát sinh theo hp đồng tín
dng đã kết.
Khi Công ty T vay ti Ngân hàng s tin gốc là 5.000.000.000đ, ông T, bà D,
ch T1, ch T2, anh C được dùng tài sn các Quyn s dụng đất theo Giy chng
nhn QSD đất và tài sn khác gn liền trên đất s AP 405062 và Quyn s dng đất
theo Giy chng nhận QSD đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn liền trên đất
s BH 297629 để thế chp cho khon vay trên theo 02 Hợp đồng thế chp quyn s
dụng đất để đảm bảo nghĩa vụ vay cho người khác s 17367/23/MN/HĐBĐ ngày
18/9/2023 Hợp đng thế chp quyn s dng đất đ đm bảo nghĩa vụ vay cho
ngưi khác s 17665/23/MN/HĐBĐ ngày 18/9/2023.
Nay, đề ngh Tòa án buc Công ty T phi nghĩa vụ tr cho Công ty H tng
s tin gc và lãi sut còn n theo Hợp đồng tín dng 10922/23MN/HĐTD ngày
26/4/2023 và Ph lc hợp đồng tín dng s 10922/23MN/HĐTD/PL01 ngày 11/9/2023,
c th s tin gc là 4.751.221064 đng và lãi 789.926.300 đồng, tạm tính đến ngày
25/7/2025 và tiếp tc tr s tin lãi còn li theo hp đồng tín dng đến khi tr n xong.
Nếu Công ty T kng tr c khon n trên cho ng ty H thì ng ty H có quyn
yêu cu Cơ quan thi hành án phát mãic tài sản đang thế chp theo 02 Hợp đồng thế
chp quyn s dụng đất để đảm bảo nghĩa v vay cho người khác s
17367/23/MN/HĐBĐ ngày 18/9/2023 và Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất để
đảm bảo nghĩa vụ vay cho người khác s 17665/23/MN/HĐBĐ ngày 18/9/2023.
Ngoài ra, khi Công ty T vay s tin trên thì bà Nguyn Ngc H kết Văn
bn cam kết bảo lãnh trong trường hp Công ty T khôngtr n hay tr n không
đầy đủ thì bà Nguyn Ngc H phi tr n thay cho Công ty T. Do vây, đề ngh Toà
án buc bà Nguyn Ngc H phi tra n thay cho Công ty T theo nội dung Văn bản
cam kết bo lãnh ngày 26/4/2023.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn trình bày:
Công ty TNHH MTV thương mi dch v T (gi tt là Công ty T) vay ti
Ngân hàng TMCP pt trin thành ph H (gi tt là Ngân hàng) s tin n gc
5.000.000.000đ theo Hp đồngn dng hn mc s 10922/23MN/HĐTD ngày
26/4/2023 và Ph lc hợp đng tín dng s 10922/23MN/HĐTD/PL01 ngày 11/9/2023
vay s tin là 5.000.000.00, ngày gii ngân 21/9/2023, thi hn vay là 06 tháng, lãi
sut ta thuận là 10,4%/năm, mc đích vay đ b sung vn kinh doanh.
4
Tài sn thế chp gm: Khi Công ty T vay s tin trên ông T, bà D, ch T1, ch T2,
anh C được dùng tài sn là các Quyn s dng đất theo Giy chng nhn QSD
đất và tài sn khác gn liền trên đất s AP 405062 Quyn s dng đất theo Giy
chng nhận QSD đt, quyn s hu nhà và tài sn khác gn liền trên đất s BH
297629 để thế chp cho khon vay trên theo 02 Hợp đồng thế chp quyn s dng
đất để đảm bảo nga vụ vay cho người khác s 17367/23/MN/HĐBĐ ngày
18/9/2023 Hợp đng thế chp quyn s dng đất đ đm bảo nghĩa vụ vay cho
ngưi khác s 17665/23/MN/HĐBĐ ngày 18/9/2023.
Sau khi Ngân hàng gii ngân tin thì Công ty T đã giao cho vợ chng ông T
s dng s tin vay để m ăn riêng. Vợ chng ông T có cam kết tr tin lãi và gc
khi đến hạn nhưng vẫn không tr nên ng ty đã phải tr cho Ngân hàng được mt
khon tin gc và lãi. Hin nay ch n n li s tin gốc là 4.751.221.064 đng.
Đối vi khon n này Ngân hàng đã bán nợ cho Công ty H, Công ty T không
ý kiến gì vẫn đồng ý tr s tin gc lãi theo hợp đồng tín dụng đã kết cho
Công ty H. Trường hp Công ty không tr đưc khon tin gốc đã vay và tin lãi thì
Công ty H quyn yêu cu phát mãi tài sản đã thế chấp để thu hi n. Công ty T
không có ý kiến gì.
Trong quá trình gii quyết v án người đại din theo u quyn của người
quyn lợi, nghĩa v liên quan Ngân hàng TMCP phát trin thành ph H trình bày:
Thng nht vi yêu cu khi kin ca Công ty C phn thương mại dch v
H. Ngân hàng TMCP Phát trin thành ph H không ý kiến yêu cu thêm
các khon vay ca Công ty T thì Ngân hàng đã bán nợ cho Công ty H. Đề ngh
Tòa án gii quyết v việc theo đúng quy đnh ca pháp lut.
Trong quá trình gi quyết v án người có quyn li, nghĩa vụ liên quan ông
Đại T, Nguyn Th Ngc D, ch Thị Ngc T1, ch Thị Ngc T2, và
anh Vũ Đại C đã được tống đạt hp l các văn bản t tụng nhưng vn vng mt
nên không có ý kiến trình bày.
Quá trình gii quyết v án các đương sự không tho thuận được vi nhau v
vic gii quyết v án và đề ngh gii quyết theo quy đnh ca pháp lut.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Lâm Đồng tại
phiên tòa:
Về trình tự, thủ tục tố tụng: Thm pn chấp hành đúng theo quy định của
Bộ luật Tố tụng n sự, thiết lập hvà thu thập chứng cứ đúng trình tự. Hội
đồng xét xđúng thành phần, xét xử đúng nguyên tắc, nguyên đơn tham gia tố tụng
chấp hành đúng quy định của pháp luật. Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn
có đề nghị xét xử vắng mt và những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan vắng
mặt nhưng Tòa án đã tiến hành c thủ tục tống đạt c văn bản ttụng theo đúng quy
định Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự.
5
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp khoản 3 Điều 26, khoản
1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 143, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228
Điều 273 của Bluật Tố tụng n sự; Điều 275, Điu 280, Điều 292, Điều 293,
Điều 299, Điều 301, Điều 307, Điều 320, Điều 323 và Điều 357 của Bộ luật Dân
sự; Điu 91, Điều 95 ca Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca y ban thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, gim thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của ng ty c phn dch v thương mại H đối
với Công ty TNHH MTV thương mại dch v T.
- Buộc Công ty TNHH MTV thương mi dch v T phải trả cho Công ty c
phn dch v thương mại H tổng số tiền 5.541.147.364 đồng. Trong đó số tiền
nợ gốc 4.751.221.064 đng và tin lãi là 789.926.300 đồng, tính đến ngày 25/7/2025
tiếp tục phải chịu lãi suất theo Hợp đng n dng hn mc s 10922/23MN/HĐTD
ngày 26/4/2023 và Ph lc hợp đng n dng s 10922/23MN/HĐTD/PL01 ngày
11/9/2023 k t ngày 26/7/2025 đến khi tr n xong.
- Trong trường hợp Công ty TNHH MTV thương mại dch v T không thực
hin hoặc thực hiện không đầy đ nghĩa vụ trả nợ thì Công ty c phn dch v
thương mại H quyền yêu cầu quan có thẩm quyn biên, phát mãi tài sản
đảm bảo theo Hp đồng thế chp quyn s dụng đất để đảm bảo nghĩa vụ vay cho
ngưi khác s 17367/23/MN/HĐBĐ ngày 18/9/2023 và Hợp đồng thế chp quyn
s dng đất để đảm bảo nghĩa v vay cho người khác s 17665/23/MN/HĐBĐ ngày
18/9/2023 để thu hồi nợ.
- Trong trường hợp Công ty TNHH MTV thương mại dch v T không thực
hin hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì bà Nguyn Ngc Huyn phi
tr n thay cho Công ty TNHH MTV thương mi dch v T theo nội dungn bản
cam kết bo lãnh ngày 26/4/2023.
Về chi phí tố tụng: Công ty TNHH MTV thương mại dch v T phải hoàn tr
cho Công ty c phn dch v thương mi H số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Về án phí: Do yêu cầu ca nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phi chịu
án phí kinh doanh thương mi sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn
được nhận li tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh lun tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyn giải quyết quan hpháp luật tranh chấp: Công ty cổ
phần thương mai dịch vụ H khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết về việc tranh chấp
hợp đồng tín dụng đối với Công ty TNHH thương mại dịch vụ T có địa chỉ tại thôn
2, xã Đắk Búk So, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông (Nay là thôn 2, Tuy Đức,
6
tỉnh Lâm Đồng). Như vy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân n khu vực 7 Lâm Đồng và quan hệ pháp luật tranh chấp là Tranh chấp
hợp đồng tín dụngtheo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35,
đim a khoản 1 Điu 39 cu
̉
a Bộ luật Tố tụngn sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Đại diện theo ủy quyền của bị đơn có đơn đề nghị xét
xử vắng, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo điểm a khoản 2 Điều 227 Bộ luật
Tố tụng n sự. Trong quá trình giải quyết v án, Tòa án đã tiến hành triệu tập, tống
đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật nhưng nhng người có quyền
lợi, nghĩa v liên quan ông Vũ Đi T, Nguyn Th Ngc D, ch Thị Ngc T1,
ch Vũ Th Ngc T2, anh Vũ Đại C vẫn vắng mặt không do. Căn cvào
đim b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng
mặt là có căn cứ.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty c phn dch v thương mại H đối với
số tiền gốc và tiền lãi suất: Công ty TNHH thương mại dịch vụ T vay Ngân hàng
TMCP phát trin thành ph H số tiền gốc 5.000.000.000 đồng theo theo Hp đng
tín dng hn mc s 10922/23MN/HĐTD ngày 26/4/2023 và Ph lc hp đng n dng
s 10922/23MN/HĐTD/PL01 ngày 11/9/2023. Thi hn vay là 06 tháng, lãi sut ta
thuận là 10,4%/năm, mc đích vay đ b sung vn kinh doanh. Quá trình thực hiện hợp
đồng Công ty Tuy Đức đã vi phạm nghĩa vụ trả ntheo hợp đồng đã ký kết đến thời
hạn trả nợ nhưng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Đến ngày 29/3/2024 Ngân hàng
TMCP phát trin thành ph H đã kết Hp đồng mua n n s:
138.03/2024/HĐMBN/HDB-HNV vi Công ty c phn dch v thương mi Hng Ngc
Vit v vic bán toàn b khon vay ca ng ty T cho ng ty H.
Từ khi vay đến nay, Công ty T mi trả được 248.778.936 đồng tiền gốc và
223.326.697 đồng tin lãi. Số tin gốc còn li lãi phát sinh Công ty T vẫn không
thực hiện nghĩa v trả nợ theo hợp đồng n dụng đã ký kết. Như vậy, Công ty T đã
vi phạm nghĩa v trả nợ theo thỏa thuận đã kết với Ngân hàng. nh đến ngày
25/7/2025, Công ty T còn nợ Ngân hàng tổng stiền 5.541.147.364 đồng, trong
đó số tin nợ gốc là 4.751.221.064 đng và tin lãi là 789.926.300 đng. Trong quá
trình gii quyết vụ án, bị đơn đồng ý trsố tiền gốc và lãi nhưng hiện đang khó khăn
nên chưa tiền để trả. Do vậy, cần buộc bđơn phải trả stiền nợ gốc và lãi cho
nguyên đơn theo quy định của pháp lut.
Từ những phân tích, nhận định u trên, việc Công ty H khởi kin yêu cầu
Công ty T phải trả tổng số tin là 5.541.147.364 đồng. Trong đó nợ stiền gốc
4.751.221.064 đng và n tin lãi là 789.926.300 đồng theo Hợp đồng n dng hn mc
s 10922/23MN/HĐTD ngày 26/4/2023 và Ph lc hợp đồng n dng s
10922/23MN/HĐTD/PL01 ngày 11/9/2023, tạm tính đến ngày 25/7/2025 tiếp tục
chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 26/7/2025 đến khi trả nợ
xong là có căn cứ, cần chấp nhận.
[4] Về xử tài sản thế chấp: Trong quá trình ng ty T vay vốn, vchồng
ông T, D các con bảo lãnh, thế chấp 02 thửa đất để bảo lãnh khoản vay
7
của Công ty T gm Quyn s dụng đất theo Giy chng nhận QSD đất và tài sn
khác gn liền trên đất s AP 405062 và Quyn s dụng đất theo Giy chng nhn
QSD đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn liền trên đất s BH 297629 để thế
chp cho khon vay trên theo 02 Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất để đảm bo
nghĩa vụ vay cho người khác s 17367/23/MN/HĐBĐ ngày 18/9/2023 và Hợp đồng
thế chp quyn s dng đất để đảm bảo nga vụ vay cho người khác s
17665/23/MN/HĐBĐ ngày 18/9/2023. Các bên thỏa thuận trong trường hợp
Công ty Tuy Đức không trả được khoản vay theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết với
Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền xử tài sản đã thế chấp trên để thu hồi nợ. Kết
quả xem xét thẩm định tại chỗ thể hin 02 thửa đất thế chấp trên hiện gia đình ông
Thắng đang quản lý, sử dụng. đồ, vị trí ngoài thực địa trùng khớp với đồ v
trí trên bản đồ gii thửa (2005). Do vậy, trong trường hợp hợp Công ty Tuy Đức
không thực hin nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện kng đầy đ nghĩa vụ trả nợ t
Công ty Hồng Ngọc Việt quyền yêu cầu quan thm quyền biên, phát
mãi tài sản đảm bảo nêu trên để thu hồi nlà có căn cứ, cần chấp nhận.
[5] Về nghĩa vụ bảo lãnh: Tại văn bản cam kết bảo lãnh ngày 26/4/2023 thì
bên bảo lãnh Nguyễn Ngọc H Giám đốc Công ty TNHH MTV tơng mại
dch v T đã chấp nhn bảo lãnh cho Công ty TNHH MTV Thương mại dch v T
đối vi các khon vay ti Hp đồng tín dng hn mc s 10922/23MN/HĐTD ngày
26/4/2023 và Ph lc hợp đồng tín dng s 10922/23MN/HĐTD/PL01 ngày 11/9/2023.
C th: Bên bảo nh đồng ý tr n thay trong tng hợp bên đưc bo nh không
thc hin hoc thc hiện kng đy đủ đúngc nghĩa v đưc bo lãnh …”. Như vy,
trong trường hợp Công ty TNHH MTV thương mi dch v T không thực hin hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã kết thì
Nguyn Ngc H phi tr n thay cho ng ty TNHH MTV thương mi dch v T
theo nội dung Văn bản cam kết bo lãnh ngày 26/4/2023 là có căn cứ.
[6] Về chi phí tố tụng: B đơn Công ty T phải chịu 3.000.000 đồng chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ. Do nguyên đơn đã nộp tạm ứng số tin này nên cần
buộc bđơn ng ty Tuy Đức phi trả lại cho nguyên đơn ng ty H số tin
3.000.000 đồng là phù hợp.
[7] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty H được chấp
nhận nên b đơn ng ty T phi chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của
pháp luật. Công ty Hồng Ngọc Việt được nhn li tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[8] Xét quan điểm đề nghị của đại din Viện kiểm sát nhân n huyện Tuy
Đức, tỉnh Đắk Nông tại phiên tòa là có căn cứ, cần chấp nhận.
[9] Về quyền kháng cáo: Các đương sđược quyn kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
8
- n ckhoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điu 143, Điều
147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điu 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 275, Điu 280, Điu 292, Điu 293, Điu 299, Điu 301, Điều
307, Điều 320, Điều 323 và Điu 357 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Điều 91, Điu 95 của Luật các tổ chức tín dụng;
- n cNghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y ban
thường vụ Quốc hội vmức thu, miễn, gim thu nộp, quản lý và sử dụng án p, lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của Công ty c phn dch v thương mại H
đối với Công ty TNHH MTV thương mại dch v T.
1.1. Buộc Công ty TNHH MTV thương mại dch v T phải trả cho Công ty
c phn dch v thương mại H tổng số tin 5.541.147.364 đồng (Năm tỷ năm
trăm bốn mươi mốt triệu một trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm sáu mươi tư đồng).
Trong đó số tiền ngốc là 4.751.221.064 đồng (Bn t by tmm mươi mt triu
hai tm hai mươi mốt ngn không tm sáu mươi tư đng) và tin lãi là 789.926.300
đồng (Bảy trăm tám mươi chín triệu chín trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm đồng),
tính đến ngày 25/7/2025 tiếp tc phải chịu lãi suất theo Hợp đng n dng hn
mc s 10922/23MN/HĐTD ngày 26/4/2023 và Ph lc hp đồngn dng s
10922/23MN/HĐTD/PL01 ngày 11/9/2023 k t ngày 26/7/2025 đến khi tr n xong.
1.2. Trong trường hợp Công ty TNHH MTV thương mi dch v T không
thực hin hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì ng ty c phn dch v
thương mại H quyền yêu cầu quan có thẩm quyn biên, phát mãi tài sản
đảm bảo theo Hp đồng thế chp quyn s dụng đất để đảm bảo nghĩa vụ vay cho
ngưi khác s 17367/23/MN/HĐBĐ ngày 18/9/2023 và Hợp đồng thế chp quyn
s dng đất để đảm bảo nghĩa v vay cho người khác s 17665/23/MN/HĐBĐ ngày
18/9/2023 để thu hồi nợ.
1.3. Trong trường hợp Công ty TNHH MTV thương mi dch v T không
thực hin hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả n thì bà Nguyn Ngc Huyn
phi tr n thay cho Công ty TNHH MTV thương mi dch v T theo nội dung n
bn cam kết bo lãnh ngày 26/4/2023.
2. Về chi phí tố tụng: Buộc Công ty TNHH MTV thương mi dch v T phải
hoàn trả cho Công ty c phn dch v thương mại H số tiền 3.000.000 đồng (Ba
triệu đồng) chi phí xem xét, thm định tại chỗ.
3. Về án phí: Công ty TNHH MTV thương mi dch v T phải nộp
113.541.000đng (Một trăm mười ba triệu năm tm bốn mươi mốt nghìn đồng) tiền
án phí kinh doanh thương mại thm.
Trả lại cho Công ty c phn dch v thương mi H số tiền 56.383.000 đồng
(Năm mươi sáu triệu ba trăm tám mươi ba nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án p theo
9
biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007930 ngày 30 tháng 7 năm
2024 tại Chi cục Thi hành án n sự huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông (Nay là Phòng
thi hành án dân sự khu vực 7 Lâm Đồng).
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo
bản án trong thời hn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương svng mặt tại phiên
toà quyền kháng cáo bản án trong thời hn 15 ngày kể từ ngày nhn được bản
án hay bản án được niêm yết. Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan quyền
kháng o bản án liên quan đến quyền, nghĩa vụ ca mình trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhn được bản án hay bản án được niêm yết
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự”.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND KV7 Lâm Đồng;
- THADS tỉnh Lâm Đồng; (đã ký đóng dấu)
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
Nông Văn Nhu
Tải về
Bản án số 01/2025/KDTM-ST Bản án số 01/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2025/KDTM-ST Bản án số 01/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất