Bản án số 04/2026/KDTM-PT ngày 02/04/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 04/2026/KDTM-PT ngày 02/04/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 04/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/04/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: sửa một phần bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 04/2026/KDTM-PT
Ngày: 02/4/2026
V/v Tranh chp hp mua bán
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Trung
Các Thẩm phán: Bà Ngô Thị Kim Châu
Ông Nguyễn Văn Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Thẩm tra viên Ta n nhân dân
tnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Thu Thương - Kiểm st viên.
Ngày 02 thng 4 năm 2026 tại trụ sở Ta n nhân dân tnh Vĩnh Long xét
xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý số 02/2026/TLPT-KDTM ngày 11 tháng 02
năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
Do bản n kinh doanh thương mại thẩm s03/2025/KDTM-ST ngày
13/10/2025 của Ta n nhân dân khu vực 3 Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm số: 04/2026/QĐ-PT ngày
27 thng 02 năm 2026, giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Trch nhiệm Hữu hạn N;
Địa ch: Lô A, Khu công nghiệp B, khóm M, phường C, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Wan J, sinh năm 1973; chức vụ: Tổng
Gim đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng M, sinh 1996; Địa ch:
Số C X, phường T, thành phố Hồ Chí Minh (giấy ủy quyền ngày 03/3/2026).
Người bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Lê Đức Anh T
Công ty L Đoàn luật sư thành phố H
- Bị đơn:
1. Dương Thị Hồng P, sinh năm 1982- Chủ hộ Kinh doanh Cửa hàng
thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản H; địa ch: Tổ A, ấp V, xã V, tnh An Giang.
2. Ông Huỳnh Nhan Thiện T1, sinh năm 1976;
Địa ch: Ấp V, xã V, tnh An Giang;
Người đại diện hợp pháp của ông Huỳnh Nhan Thiện T1: Ông Hồ Trung
C, sinh 1970. Địa ch: ấp L , L, tnh An Giang ( văn bản ủy quyền ngày
30/3/2026)
2
- Người kháng cáo: Công ty Trch nhiệm Hữu hạn N là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Công ty Trách nhiệm Hữu hạn N trình
bày như sau:
Vào ngày 01/01/2023 Công ty TNHH N Dương Thị Hồng P - Chủ hộ
Kinh doanh Cửa hàng thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản Hồng Phượng Hợp
đồng đại số 08/2023/NHVL/HĐĐL ngày 01/01/2023 Phụ lục Hợp đồng đại
ngày 01/01/2013 thỏa thuận bổ sung phần chiết khấu bn hàng và Đơn xin
nợ qua tín chấp ngày 01/01/2023 thỏa thuận hạn mức công nợ chấp nhận cao nhất
9.700.000.000 đồng; thỏa thuận thời hạn công nợ từ ngày 01/01/2023 đến ngày
20/12/2023; thỏa thuận thời gian xoay chuyển công nợ qua tín chấp là 90 ngày.
Trong qu trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 31/12/2022 Công ty
TNHH N đã cung cấp thức ăn cho P với tổng số tiền cn nợ là 28.187.631.512
đồng.
Từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 31/10/2023 P đã mua thức ăn cm của
Công ty TNHH N với tổng sản lượng là 658.730 tấn thức ăn tương đương số tiền
11.762.125.250 đồng.
Tổng công nợ của năm 2022 và năm 2023 là 39.949.756.762 đồng.
Công ty TNHH N đã trừ chiết khấu đại năm 2022 cho P là 734.434.922
đồng; tổng số tiền P đã chuyển trả cho Công ty TNHH N từ ngày 01/01/2023 đến
ngày 31/10/2023 để thanh ton công nợ năm 2022 là 24.683.385.996 đồng và số
tiền chiết khấu của năm 2023 là 732.601.958 đồng. Do đó số tiền P cn nợ
13.799.333.886 đồng (Trong đó: Công nợ được Ngân hàng bảo lãnh thanh ton
5.300.000.000đồng; công nợ tín chấp là 8.499.333.886 đồng).
Nay ng ty TNHH N yêu cầu P ông T1 phải trả tiền mua thức ăn
cn nợ 8.499.333.886 đồng; tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh ton theo
mức lãi suất 1,5%/thng từ ngày 21/12/2023 đến ngày 13/10/2025 là
2.770.782.847 đồng, tổng cộng 11.270.116.733 đồng yêu cầu tiếp tục trả tiền
lãi pht sinh cho đến khi thanh ton xong khoản tiền cn nợ.
- Bị đơn bà Dương Thị Hồng P được Ta n thông bo thụ lý vụ n nhưng
không có văn bản trả lời thông bo thụ lý vụ n và không tham gia cc phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và ha giải.
- Ông Hồ Trung C người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Huỳnh
Nhan Thiện T1 ý kiến trình bày như sau: Ông T1 và bà P bắt đầu chung sống
với nhau như vợ chồng vào thng 8/2010 đăng kết hôn theo quy định của
php luật. Do có mối quan hệ hôn nhân chắp nối nên việc làm ăn của ai tự người
đó biết tkinh doanh làm ăn riêng nên không thường xuyên chung sống một
nhà, vậy ông lập Văn bản xc định nghĩa vcc quyền về giao dịch
tài sản đề ngày 10/9/2016, mục đích lập văn bản này để xc định nghĩa vụ về
tài sản và nợ trong qu trình kinh doanh. Bà P làm đại lý phân phối thức ăn, ông
T1 làm nghề san lấp mặt bằng, cải tạo đất; do đó việc bà P ký hợp đồng mua bán
thức ăn với Công ty TNHH N thì ông T1 không biết và không có ký tên vào hợp
đồng đại lý. Ông T1 không lần nào nhận thức ăn từ phía ng ty TNHH N giao
3
cho bà P và cũng không có ký xc nhận công nợ với Công ty TNHH N. Nay ông
C đại diện theo y quyền của ông T1 không đồng ý toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn Công ty TNHH N yêu cầu hủy một phần Quyết định p dụng biện
php khẩn cấp tạm thời số 02/2024/QĐ-BPKCTT ngày 05/01/2024 Quyết định
p dụng biện php khẩn cấp tạm thời số 03/2024/QĐ-BPKCTT ngày 10/01/2024
của Ta n nhân dân thị Bình Minh, tnh Vĩnh Long (nay là Ta n nhân dân
Khu vực 3 - Vĩnh Long, tnh Vĩnh Long) đối với việc phong tỏa tài sản của ông
T1.
Tại bản n kinh doanh thương mại thẩm số 01/2024/KDTM-ST ngày
04/4/2024 đã xử:
Căn cứ vào cc Điều 166, 167, 168, 169, 171, 175, 176 của Luật Thương
mại năm 2005; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng n phí và lệ phí Ta n,
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ng ty Trch nhiệm hữu hạn N.
1. Buộc chị Dương Thị Hồng Panh Huỳnh Nhan Thiện T1 trả cho Công
ty Trch nhiệm hữu hạn N số tiền công nợ 8:499.333.886 đồng (Tám tỷ bốn
trăm chín mươi chín triệu ba trăm ba mươi ba nghìn tám trăm tám mươi sáu
đồng).
2. Kể từ ngày người được thi hành n đơn yêu cầu thi hành n, nếu người
phải thi hành n chưa chịu trả cc khoản tiền nêu trên thì hàng thng cn phải trả
tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất nợ qu hạn trung bình trên thị trường
tại thời điểm thanh ton (1,2%/thng) tương ứng với thời gian chậm thi hành n
theo quy định tại Điều 306 của Luật Thương mại năm 2005.
3. Tiếp tục duy trì Quyết định p dụng biện php khẩn cấp tạm thời số:
02/2024/QĐ-BPKCTT ngày 05/01/2024 Quyết định p dụng biện php khẩn
cấp tạm thời số 03/2024/QĐ-BPKCTT ngày 10/01/2024 của Ta n nhân dân thị
xã Bình Minh, tnh Vĩnh Long.
Ngày 27/6/2024 bà Dương Thị Hồng P ông Huỳnh Nhan Thiện T1
kháng cáo.
Tại bản n số 01/2025/KDTM-PT ngày 15/01/2025 ngày 15/01/2025 của
Ta n nhân dân tnh Vĩnh Long đã xử:
Hủy bản n kinh doanh thương mại thẩm số 01/2024/KDTM-ST ngày
04 thng 4 năm 2024 của Toà n nhân dân thị Bình Minh, tnh Vĩnh Long về
việc "Tranh chấp hợp đồng đại lý" giữa nguyên đơn là Công ty Trch nhiệm hữu
hạn N với bị đơn Dương Thị Hồng P. Giao hồ cho Ta n nhân dân thị
xã Bình Minh, tnh Vĩnh Long giải quyết lại vụ n theo thủ tục sơ thẩm.
Tại bản n kinh doanh thương mại thẩm số 03/2025/KDTM-ST ngày
13/10/2025 của Ta n nhân dân khu vực 3 Vĩnh Long đã xử:
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bsung mt số điều của Bộ luật tố
tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật php người chưa thành niên, Luật
ph sản và Luật ha giải, đối thoại tại ta n năm 2025.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a, b khoản 1
điều 39 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
4
Căn cứ vào Điều 430, 434 và Điều 440 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 50, 55, 166, 167, 168, 169, 171, 175, 176, 306 Luật Thương
mại năm 2005.
Căn cứ vào Điều 28 và Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng n phí
và lệ phí Ta n. Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Trách
nhiệm Hữu hạn N.
- Buộc ơng Thị Hồng P - Chủ hộ Kinh doanh Cửa hàng thức ăn gia
súc, gia cầm, thủy sản Hồng P phải trả cho Công ty Trách nhiệm Hữu hạn N tiền
mua thức ăn cn nợ là 8.499.333.886 đồng, tiền lãi là 2.770.782.847 đồng. Tổng
cộng 11.270.116.733 đồng (Mười một tỷ, hai trăm bảy mươi triệu, một trăm
mười sáu ngàn, bảy trăm ba mươi ba đồng).
2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vviệc buộc ông
Huỳnh Nhan Thiện T1 phải liên đới nghĩa vvới bà Dương Thị Hồng P - Chủ hộ
Kinh doanh Cửa hàng thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản Hồng Phượng trả nợ cho
cho Công ty Trch nhiệm Hữu hạn N.
3. Hủy một phần Quyết định p dụng biện php khẩn cấp tạm thời số
02/2024/QĐ-BPKCTT ngày 05/01/2024 về việc "Phong tỏa tài khoản tại ngân
hàng" đối với tài khoản tiền gửi thanh ton số 070134022602 ngày 21/10/2022 tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Chi nhánh A - Phòng G, An Giang của ông
Huỳnh Nhan Thiện T1 và hủy một phần Quyết định p dụng biện php khẩn cấp
tạm thời số 03/2024/QĐ-BPKCTT ngày 10/01/2024 về việc "Phong tỏa tài sản
của người có nghĩa vụ đối với 03 xe ôtô biển số 67C-044.69, loại xe ô tải, nhãn
hiệu Suzuki, số loại SK410K, màu sơn: Trắng, số khung DA21TVN101873, số
máy F10A1063468, dung tích xi lanh 970cm
3
, năm sản xuất: 2001, số chỗ ngồi:
03, trọng tải: 750kg, khối lượng bản thân: 675kg; xe ôtô biển s67A-022.36, loại
xe ôtô con, nhãn hiệu Hyundai, số loại Avante, màu sơn: Đen, số khung
RLUDT41BADN005628, số my G4FCDU613067, dung tích xi lanh 1591 cm
3
,
năm sản xuất: 2013, số chỗ ngồi: 05, khối lượng toàn bộ: 1680kg và xe ôtô biển
số 67L-9086, loại xe tải thùng mui phủ, nhãn hiệu JAC, số loại TRA 1040,
màu sơn: Xanh, số khung RRGTT82D48B000013, số my
YSD490QY71312812Z, dung tích xi lanh 2540cm
3
, năm sản xuất: 2008, số chỗ
ngồi: 03, khối lượng bản thân: 4155kg thuộc quyền sở hữu của ông Huỳnh Nhan
Thiện T1.
Kể từ ngày bản n có hiệu lực php luật thì Quyết định p dụng biện php
khẩn cấp tạm thời số 02/2024/QĐ-BPKCTT ngày 05/01/2024 Quyết định p
dụng biện php khẩn cấp tạm thời số 03/2024/QĐ-BPKCTT ngày 10/01/2024 của
Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh, tnh Vĩnh Long (nay là Ta n nhân dân Khu
vực 3 - Vĩnh Long, tnh Vĩnh Long) bị hủy bỏ một phần. Cc phần cn lại của
Quyết định p dụng biện php khẩn cấp tạm thời số 02/2024/QĐ-BPKCTT ngày
05/01/2024 và Quyết định p dụng biện php khẩn cấp tạm thời số 03/2024/QĐ-
BPKCTT ngày 10/01/2024 vẫn tiếp tục duy trì.
5
Ngoài ra n sơ thẩm cn tuyên tiền n phí nghĩa vụ do chậm thi hành n và
quyền khng co của cc đương sự.
Ngày 21/10/2025 Công ty Trch nhiệm Hữu hạn N khng co yêu cầu sửa
một phần bản n thẩm buộc ông Huỳnh Nhan Thiện T1 phải có nghĩa vụ liên
đới cùng bà Dương Thị Hồng P trả nợ cho công ty và tiếp tục duy trì p dụng biện
php khẩn cấp tạm thời đối với tài sản của ông T1, yêu cầu tính lãi từ ngày
13/10/2025 cho đến khi trả xong nợ.
Tại phiên ta phúc thẩm nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện,
vẫn giữ nguyên đơn khng co; cc đương sự không thỏa thuận được với nhau về
việc giải quyết vụ n.
Ý kiến của người bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn: Tại phiên ta sơ thẩm
ngày 4/4/2024 ông Nguyễn Minh T2 là người đại diện của ông T1 đồng ý trả nợ,
P cũng khai tại phiên ta hôm nay đại mục đích sinh hoạt thiết yếu cho
gia đình và ông truất cũng biết việc mua bn này. Khoản nợ pht sinh trong thời
kỳ hôn nhân đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận toàn bộ yêu cầu khng co của
nguyên đơn. Buộc P ông T1 phải trả tiền mua thức ăn cn nợ
8.499.333.886 đồng; tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh ton theo mức lãi
suất 1,5%/thng từ ngày 21/12/2023 đến ngày 13/10/2025 2.770.782.847 đồng,
tổng cộng 11.270.116.733 đồng yêu cầu tiếp tục trả tiền lãi pht sinh cho
đến khi thanh ton xong khoản tiền cn nợ. Giữ nguyên Quyết định p dụng biện
php khẩn cấp tạm thời số 02/2024/QĐ-BPKCTT ngày 05/01/2024 Quyết định
p dụng biện php khẩn cấp tạm thời số 03/2024/QĐ-BPKCTT ngày 10/01/2024
của Ta n nhân dân thị xã Bình Minh ( nay là Ta n nhân dân khu vực 3- Vĩnh
Long).
Ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Vĩnh Long về vụ n:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phn và Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm, cc
đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 306, khoản 2 Điều 308, Điều 309 của Bộ
luật Tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 440, Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015;
Điều 306 Luật Thương mại năm 2005; khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-
CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ; Điều 26, 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 thng 12 năm 2016 của U, đề nghị Ta n tuyên
xử:
Chấp nhận một phần khng co của nguyên đơn Công ty Trch nhiệm Hữu
hạn N. Sửa một phần Bản n kinh doanh thương mại thẩm số 03/2025/KDTM-
ST ngày 13 thng 10 năm 2025 của Ta n nhân dân khu vực 3 - Vĩnh Long.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Trch nhiệm Hữu hạn N. Buộc
Dương Thị Hồng P chủ hộ kinh doanh Dương Thị Hồng P thanh toán cho
Công ty Trch nhiệm Hữu hạn N số tiền nợ vốn 8.449.333.886 đồng tiền lãi
chậm trả tính từ ngày 21/12/2023 đến ngày 13/10/2025 số tiền 2.770.782.847
đồng.
6
Dương Thị Hồng P chủ hộ kinh doanh Dương Thị Hồng P phải tiếp
tục thanh ton tiền lãi pht sinh từ ngày 14/10/2025 cho đến khi thanh ton xong
khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng 1,5%/thng.
Không chấp nhận yêu cầu của Công ty Trch nhiệm Hữu hạn N về việc yêu
cầu buộc ông Huỳnh Nhan Thiện T1 trch nhiệm liên đới cùng với bà Dương
Thị Hồng P thanh ton số tiền nợ, tiền lãi cho công ty TNHH N.
Hủy một phần phần Quyết định số 02/2024/QĐ-BPKCTT ngày 05/01/2025
đối với việc p dụng biện php “Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng“ đối với tài
khoản tiền gửi tiết kiện số 070134022602 ngày 21/10/2022 tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần S - Chi nhánh A - Phòng G của ông Huỳnh Nhan Thiện T1.
Hủy một phần Quyết định p dụng biện php khẩn cấp tạm thời số s
03/2024/QĐ- BPKCTT ngày 10/01/2024 đối với việc p dụng biện php “Phong
tỏa tài sản người nghĩa vụ“ đối với 03 xe ôtô biển số 67C-044.69, 67A - 022.36,
67L-9086 thuộc quyền sở hữu của ông Huỳnh Nhan Thiện T1.
Duy trì một phần Quyết định p dụng biện php khẩn cấp tạm thời số
02/2024/QĐ-BPKCTT về việc p dụng biện php phong tỏa tài khoản tại ngân
hàng đối với tài khoản tiền gửi tiết kiệm số 070096426389 ngày 04/12/2018 m
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Chi nhánh A - Phòng G của bà P tiếp
tục duy trì một phần Quyết định p dụng biện php khẩn cấp tạm thời số
03/2024/-BPKCTT 2024/QĐ-BPKCTT về việc phong tỏa tài sản người
nghĩa vụ đối với 04 xe ô biển s67C-133.44, 67C-080.01, 67C-064.24, 67L-
5733 thuộc quyền sở hữu của bà P để đảm bảo thi hành n.
Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Công ty Trch nhiệm Hữu hạn
N không phải chịu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ cc tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra, căn cứ vào kết quả tranh
tụng tại phiên ta trên sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của cc
bên đương sự và Kiểm st viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thtục tố tụng: Đơn khng co của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn N
cn trong hạn luật định, nên được cấp phúc thẩm chấp nhận xét xử phúc thẩm.
[2] Xét yêu cầu khng co của Công ty Trch nhiệm Hữu hạn N yêu cầu
sửa một phần bản n sơ thẩm buộc ông Huỳnh Nhan Thiện T1 phải có nghĩa vụ
liên đới cùng bà Dương Thị Hồng P trả nợ cho công ty và tiếp tục duy trì p dụng
biện php khẩn cấp tạm thời đối với tài sản của ông T1.
Dương Thị Hồng P là chủ hộ đang ký kinh doanh cửa hàng thức ăn gia
súc, gia cầm, thủy sản Hồng Phượng theo giấy chứng nhận đăng kinh doanh
số 52K 8007306 của Phng kế hoạch Tài chính huyện T. Ngày 01/3/2023 bà P
hợp đồng đại lý số 08/2023/NHVL/HĐĐL với Công ty Trch nhiệm Hữu hạn N.
Trong qu trình thực hiện hợp đồng bà P không thanh ton hết tiền đã nhận hàng
hóa nên công ty khởi kiện yêu cầuP và ông T1 trả tiền mua thức ăn cn nợ là
7
8.499.333.886 đồng; tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh ton theo mức lãi
suất 1,5%/thng từ ngày 21/12/2023 đến ngày 13/10/2025 2.770.782.847 đồng.
Ông T1 không đồng ý trả snợ trên do không lần nào nhận thức ăn từ
phía Công ty TNHH N giao cho bà P và cũng không có ký xc nhận công nợ với
Công ty TNHH N. Công ty TNHH N cũng thừa nhận khi hợp đồng giao
nhận hàng hóa ch giao dịch với bà P.
P và ông T1 là vợ chồng hợp php đăng ký kết hôn. Ngày 10/9/2016
bà P và ông T1 có lập văn bản xc định nghĩa vụ và cc quyền về giao dịch và tài
sản, mục đích lập văn bản này để xc định nghĩa vụ về tài sản ntrong qu
trình kinh doanh.
Theo Công văn số 367/PTCKH ngày 18/11/2024 của Phng Tài chính, kế
hoạch huyện T, tnh An Giang xc định Hộ kinh doanh do P đứng tên không
có thành viên tham gia thành lập hộ.
Theo Khoản 1 Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định: Hộ kinh
doanh do c nhân hoặc cc thành viên hộ đăng thành lập chịu trch nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
Công ty TNHH N không đưa ra được chứng cứ chứng minh ông T1 cùng
với bà P cùng thực hiện hợp đồng mua bn với công ty.
Theo Điều 37 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định giữa vợ, chồng
có các nghĩa vụ chung về tài sản sau:
- Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ, chồng cùng thỏa thuận xác lập,
nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật vợ, chồng cùng phải
chịu trách nhiệm.
- Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cu thiết yếu của
gia đình.
- Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
- Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối
tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.
- Nghĩa v bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật
Dân sự thì cha mẹ phải bồi thường.
- Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.
Theo quy định trên của php luật thì ông T1 không phải nghĩa vụ liên
đới cùng bà P trả nợ do bà P kinh doanh riêng.
Bên nguyên đơn không có tài liệu, chứng cứ thể hiện ông T1 biết việc bà P
hợp đồng mua bn với công ty TNHH N, đồng thời không có căn cứ để xc định
bà P mua bn với công ty nhằm đp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình
theo quy định tại Điều 27, khoản 2 Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Từ đó không chấp nhận khng co của Công ty TNHH N buộc ông Huỳnh Nhan
Thiện T1 phải liên đới trả nợ. Do ông T1 không nghĩa vụ trả nợ nên Ta n
cấp thẩm hủy bmột phần quyết định p dụng khẩn cấp tạm thời tài sản của
ông T1 phù hợp nên không cơ sở để chấp nhận yêu cầu khng co này của
Công ty TNHH N.
[3] Xét việc khng co yêu cầu tính lãi của công ty TNHH N kể từ ngày
13/10/2025 cho đến khi thanh ton xong nợ.
8
Theo quy định tại điều 306 Luật thương mại quy định: Trường hợp bên vi
phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ
và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền
lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nquá hạn trung bình trên thị trường tại
thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp thỏa
thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Tại Văn bản thỏa thuận phân kỳ trả nợ tín chấp ký ngày 06/7/2023 giữa bà
P và công ty TNHH N thì bên bà P không trả nợ đúng kỳ thì chịu lãi chậm trả trên
tổng số nợ cn lại chưa thanh ton với mức lãi suất 1,5%. Thời gian tính từ ngày
01/01/2023.
Tại quyết định của bản n sơ thẩm đã tuyên: Kể từ ngày bản n có hiệu lực
php luật (đối với cc trường hợp cơ quan thi hành n quyền chủ động ra quyết
định thi hành n) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi
hành n (đối với cc khoản tiền phải trả cho người được thi hành n) cho đến khi
thi hành n xong, bên phải thi hành n cn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền cn
phải thi hành n theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật
Dân sự năm 2015, trừ trường hợp php luật có quy định khc là không đúng thỏa
thuận của cc bên và Điều 306 của Luật thương mại.
Ta n cấp phúc thẩm sửa lại như sau:
K từ ngày tiếp theo của ngày tuyên n thẩm (14/10/2025), Dương
Thị Hồng P chậm trả số tiền gốc (8.499.333.886 đồng) thì phải trả thêm lãi bằng
mức lãi suất 1,5%/ thng cho đến khi trả xong tiền nợ. Đối với tiền lãi
2.770.782.847 đồng, kể từ ngày Công ty TNHH N đơn yêu cầu thi hành n cho
đến khi thi hành xong nếu Dương Thị Hồng P chậm trả số tiền lãi
2.770.782.847 đồng thì phải chịu thêm tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
[4] Bản n thẩm xc định Dương Thị Hồng P, sinh năm 1982- Chủ
hộ Kinh doanh Cửa hàng thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản H; địa ch: Tổ A, ấp
V, V, tnh An Giang bị đơn đúng. Tuy nhiên xc định thêm Người đại
diện hộ kinh doanh là bà Dương Thị Hồng P thừa bởi lẽ hộ kinh doanh không
có tư cch php nhân nên cấp phúc thẩm ghi lại tư cch bị đơn của bà P trong vụ
án.
[4] Ý kiến của kiểm st viên là phù hợp với cc chứng cứ có trong hồ sơ v
n nên được chấp nhận. Ý kiến của người bảo vệ quyền lợi hợp php cho nguyên
đơn Hội đồng xét xử có cân nhắc xem xét nhưng không có cơ sở chấp nhận
Cc quyết định khc của bản n thẩm không khng co, không bị
khng nghị tiếp tục có hiệu lực thi hành.
[5] Về n phí: Khng co của công ty TNHH N được chấp nhận một phần
nên không phải chịu n phí phúc thẩm.
Vì cc lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng Dân sự;
9
Căn cứ, khoản 1 Điều 55, Điều 306, khoản 3 Điều 317, Điều 319 của Luật
Thương mại 2005;
Căn cứ Điều 37, Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng n phí và lệ phí Ta n.
- Chấp nhận một phần yêu cầu khng co của Công ty Trch nhiệm Hữu
hạn N.
- Sửa một phần bản n thẩm số 03/2025/KDTM-ST ngày 13/10/2025 của
Ta n nhân dân khu vực 3 – Vĩnh Long.
Tuyên xử:
- Buộc ơng Thị Hồng P - Chủ hộ Kinh doanh Cửa hàng thức ăn gia
súc, gia cầm, thủy sản Hồng P phải trả cho Công ty Trch nhiệm Hữu hạn N tiền
mua thức ăn cn nợ là 8.499.333.886 đồng, tiền lãi là 2.770.782.847 đồng. Tổng
cộng 11.270.116.733 đồng (Mười một tỷ, hai trăm bảy mươi triệu, một trăm
mười sáu ngàn, bảy trăm ba mươi ba đồng).
K từ ngày tiếp theo của ngày tuyên n thẩm (14/10/2025), Dương
Thị Hồng P chậm trả số tiền gốc (8.499.333.886 đồng) thì phải trả thêm lãi bằng
mức lãi suất 1,5%/ thng cho đến khi trả xong tiền nợ. Đối với số tiền lãi
2.770.782.847 đồng, kể từ ngày Công ty TNHH N đơn yêu cầu thi hành n cho
đến khi thi hành xong nếu Dương Thị Hồng P chậm trả số tiền lãi
2.770.782.847 đồng thì phải chịu thêm tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc ông
Huỳnh Nhan Thiện T1 phải liên đới nghĩa vụ với Dương Thị Hồng P trả nợ
cho cho Công ty Trch nhiệm Hữu hạn N.
- Hủy một phần Quyết định p dụng biện php khẩn cấp tạm thời số
02/2024/QĐ-BPKCTT ngày 05/01/2024 về việc "Phong tỏa tài khoản tại ngân
hàng" đối với tài khoản tiền gửi thanh ton số 070134022602 ngày 21/10/2022 tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Chi nhánh A - Phòng G, An Giang của ông
Huỳnh Nhan Thiện T1 và hủy một phần Quyết định p dụng biện php khẩn cấp
tạm thời số 03/2024/QĐ-BPKCTT ngày 10/01/2024 về việc "Phong tỏa tài sản
của người nghĩa vụ đối với 03 xe ôtô biển số 67C-044.69, loại xe ô tải, nhãn
hiệu Suzuki, số loại SK410K, màu sơn: Trắng, số khung DA21TVN101873, số
máy F10A1063468, dung tích xi lanh 970cm
3
, năm sản xuất: 2001, số chỗ ngồi:
03, trọng tải: 750kg, khối lượng bản thân: 675kg; xe ôtô biển số 67A-022.36, loại
xe ôtô con, nhãn hiệu Hyundai, số loại Avante, màu sơn: Đen, số khung
RLUDT41BADN005628, số my G4FCDU613067, dung tích xi lanh 1591 cm
3
,
năm sản xuất: 2013, số chỗ ngồi: 05, khối lượng toàn bộ: 1680kg và xe ôtô biển
số 67L-9086, loại xe tải thùng mui phủ, nhãn hiệu JAC, số loại TRA 1040,
màu sơn: Xanh, số khung RRGTT82D48B000013, số my
YSD490QY71312812Z, dung tích xi lanh 2540cm
3
, năm sản xuất: 2008, số chỗ
ngồi: 03, khối lượng bản thân: 4155kg thuộc quyền sở hữu của ông Huỳnh Nhan
Thiện T1.
10
- Về n phí phúc thẩm: Hoàn trả cho Công ty Trch nhiệm Hữu hạn N
2.000.000đ số tiền tạm ứng n phí theo biên lai thu số 0006978 ngày 23/10/2025
của Thi hành n dân sự tnh Vĩnh Long.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n.
Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành n dân sự, thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân
sự quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành
n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành n dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Vĩnh Long;
- TAND khu vc 3 Vĩnh Long;
- Phòng THDS khu vc 3 Vĩnh Long;
- Cc đương sự (theo đa ch);
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lê Thành Trung
Tải về
Bản án số 04/2026/KDTM-PT Bản án số 04/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2026/KDTM-PT Bản án số 04/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất