Bản án số 98/2026/HS-PT ngày 12/08/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 98/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 98/2026/HS-PT ngày 12/08/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 98/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/08/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: không chấp nhận kháng cáo của bị cáo
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 98/2026/HS-PT Bản án số 98/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 98/2026/HS-PT Bản án số 98/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 98/2026/HS-PT
Ngày: 12-8-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tôn Văn Thông
Các Thẩm phán: Ông Lê Thành Trung
Nguyễn Thị Tư
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thư Linh - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Thanh Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử
phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ số: 115/2026/TLPT-HS ngày 02 tháng 7
năm 2026 đối với bị cáo Lê Thị H do kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự
sơ thẩm số: 35/2026/HS-ST ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6
- Vĩnh Long.
- Bị cáo kháng cáo: Thị H, sinh ngày 01/01/1974 ti tnh Vĩnh Long; nơi
trú: Số E, ấp Đ, C, tỉnh Vĩnh Long; số định danh nhân: ************; nghề
nghiệp: làm vườn; trình độ học vấn: 01/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nữ; tôn giáo:
không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn C ã cht) và bà Huỳnh Thị N (đã cht);
chng: Nguyễn Văn P, sinh năm 1978; con: 01 con sinh năm 1996; tiền án: không;
tiền sự: không; bị cáo tại ngoại; có mặt.
Người bào chữa cho bị cáo:
1. Nguyễn Thị M - Luật Công ty L thuộc Đoàn Luật Thành phố H;
mặt.
2. Ông Nguyễn Văn T - Luật sư Công ty L thuộc Đoàn Luật tỉnh V, đơn
xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h vụ án và diễn bin tại phiên tòa, nội dung vụ án
được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 09 giờ ngày 24/01/2026, b cáo Thị H điều khiển xe biển
số 71C4 - 308.20 lưu thông trên Quốc lộ E từ nơi làm thuê thuộc xã V, tỉnh Vĩnh Long
để về nhà xã C, tỉnh Vĩnh Long. Khi đn ngã ba lộ B thuộc ấp L, C, tỉnh Vĩnh
Long thì H dừng xe lại để mua do một người đàn ông (không xác định được nhân
thân lai lịch) bán ven đường; cùng lúc này Trần Thị Ngọc Á, sinh ngày
15/6/1948, trú ti ấp L, C, tỉnh Vĩnh Long cũng điều khiển xe đạp đi đn mua
2
cá. Khi Á lấy tiền ttúi nhựa màu xanh ra trả tiền mua thì H nhìn thấy nên nảy
sinh ý định chim đoạt tiền của Á. Sau khi trả tiền nhận tiền thừa hoàn li xong,
Á cất tiền vào trong túi nhựa màu xanh để vào rổ xe đạp phía trước ri điều khiển
xe đạp lưu thông trên Quốc lộ E để về nhà. H điều khiển xe mô tô đi theo, khi đn khu
vực nghĩa trang L1 thuộc ấp L, xã C, tỉnh Vĩnh Long thì H kêu bà Á dừng xe lại để nói
chuyện, cả hai nói chuyện khoảng 01 phút, H nói với Á ông chủ bán hoàn li
tin tha nhầm tiền kêu bà Á đưa tiền cho kiểm tra xem. Nghe H nói vậy, Á lấy
túi nhựa đựng tiền ra kiểm tra đủ số tiền thừa hoàn lại320.000 đng nên cất lại tiền
vào túi nhựa để lại vào rổ xe đạp. Lúc này H nhanh chóng dùng tay trái giật lấy túi
nhựa màu xanh, bên trong số tiền 1.479.000 đng, 01 điện thoại di động hiệu
IPHONE 8, 01 cái bóp da hoa văn màu trắng nâu, 01 căn cước công dân mang tên
Trần Thị Ngọc Á 01 hợp đng cầm cố tài sản (hợp đng cầm đ) số 1715/HĐCĐ
của tiệm V ri nhanh chóng điều khiển xe tẩu thoát về nhà, đem tài sản cất vào tủ quần
áo. Sau đó Á đn trình báo với quan Công an toàn bộ vụ việc. Qua trích xuất
camera của những hộ dân gần hiện trường xảy ra vụ việc, quan Công an đã mời
Thị H đn làm việc, H đã khai nhận hành vi chim đoạt tài sản giao nộp tất cả các
tài sản, đ vật đã chim đoạt cho cơ quan Công an để tin hành xử lý.
* Bản Kt luận định giá tài sản số: 01/KL-HĐĐGTS ngày 10/3/2026 của Hội
đng định giá tài sản trong tố tụng hình sự xã C, tỉnh Vĩnh Long kt luận:
- 01 điện thoại di động hiệu IPHONE, kiểu máy IPHONE 8, màu đỏ, số máy
NRRY2LL/A, số ri C8PWT86LJWF9, ốp lưng bằng nhựa màu trắng trong suốt
(đã qua sử dụng) có giá trị là: 1.633.333 đng.
- 01 cái bóp da có hoa văn màu trắng, nâu, loại có khóa kéo bên trong (đã qua sử
dụng) có giá trị là: 10.000 đng.
- 01 túi nylon màu xanh, kích thước dài 35cm, cao 35cm, mặt bên ngoài
chữ TINIHAUSE (đã qua sử dụng) có giá trị là: 1.000 đng.
Tổng cộng là: 1.644.333 đng.
* Kt luận giám định số: 160/2026/KL-KTHS-KV2 ngày 31/3/2026 của Phòng
K Công an tỉnh V kt luận:
- Qua giám định nội dung hình ảnh của 01 tập tin video gửi giám định (ký hiệu
A): Không phát hiện thấy dấu vt bị cắt ghép, chỉnh sửa.
- tđặc điểm phương tiện, đ vật, mũ bảo hiểm, áo, quần động tác của
hai hình ảnh người xuất hiện trong nội dung hình ảnh của tập tin video gửi giám định
(ký hiệu A), theo nội dung yêu cầu giám định nêu tại III.2: Chi tit được thể hiện trong
bản ảnh kèm theo kt luận giám định.
Kèm theo kt luận giám định: 01 bản ảnh giám định gm 03 trang giấy A4.
* Tại Bản án hình sự thẩm số: 35/2026/HS-ST ngày 28/5/2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long đã quyt định:
Tuyên bố bị cáo Lê Thị H phạm tội “Cướp giật tài sản”;
Áp dng khoản 1 Điều 171; điểm i khoản 1 Điều 52; điểm b, h, s khon 1,
khoản 2 Điều 51; Điều 38; khoản 3 Điều 54 ca B lut Hình s;
3
Tuyên b b cáo Lê Th H phm tội “Cướp git tài sản”;
X pht b cáo Th H 06 (sáu) tháng tù;
Thi hn tù tính t ngày b cáo chp hành án.
Ngoài ra, Bản án thẩm còn tuyên về phần trách nhiệm dân sự, xử vật
chứng, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
- Ngày 08/6//2026, bị cáo Thị H kháng cáo Bản án thẩm, yêu cầu Toà án
cấp phúc thẩm cho bị cáo được hưởng án treo.
- Ngày 11/8/2026, người bào chữa cho bị cáo là Luật sư Nguyễn Văn T nộp đơn
kháng cáo sửa đổi, bổ sung đngày 05/8/2026 của bị cáo Thị H bổ sung nội dung
kháng cáo, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giảm nhẹ hình phạt, cho bị cáo được hưởng
án treo hoặc cải tạo không giam giữ.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị cáo Thị H thừa nhận hành vi phạm tội đúng như Bản án thẩm giữ
nguyên yêu cầu kháng cáo.
- Quan điểm giải quyết vụ án của Kiểm sát viên thể hiện như sau: Đơn kháng
cáo của bị cáo làm trong hạn luật định. Về tội danh: Tòa án cấp thẩm đã xét xử
tuyên bố bị cáo phạm tội “Cướp giật tài sản” theo khoản 1 Điều 171 của Bộ luật Hình
sự là đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Về hình phạt và kháng cáo của bị cáo: Tòa
án cấp thẩm xử phạt bị cáo 06 tháng phù hợp; kháng cáo yêu cầu giảm nhẹ
hình phạt, được hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ của bị cáo không
sở chấp nhận. Đề nghị Hội đng xét xử căn cứ vào điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 355;
Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự; không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ
nguyên Bản án thẩm. Áp dng khoản 1 Điều 171; điểm i khoản 1 Điều 52; đim b,
h, s khon 1, khon 2 Điều 51; Điều 38; khoản 3 Điều 54 B lut Hình s. X pht b
cáo Th H 06 tháng tù v ti “Cướp git tài sản”, thời hn tù tính t ngày b cáo
chp hành án; buc b cáo phi chịu 200.000 đng án phí hình s phúc thm. Các phần
quyt định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp
luật kể từ ngày ht thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
- Bị cáo không tranh luận.
- Người bào chữa cho bị cáo tranh luận: Đng ý về tội danh của bị cáo. Tại
phiên tòa phúc thẩm bị hại tip tục đơn xin giảm nhẹ hình phạt đn mức thấp nhất
cho bị cáo, bị cáo nộp thêm tình tit giảm nhẹ như bị cáo nhiều bệnh lý, thành tích
công tác tốt của con bị cáo Giáo viên, hiện tại bị cáo rất ăn năn hối cải về hành vi
phạm tội của bị cáo, bị cáo đã bi thường xong thiệt hại cho bị hại; bị cáo có nơi cư trú
ràng, chấp hành tốt pháp luật tại địa phương, đủ điều kiện được hưởng án treo
theo quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đng xét xử cho bị cáo được hưởng án treo
hoặc cải tạo không giam giữ; nu bị cáo được hưởng án treo hoặc cải tạo không giam
giữ thì đề nghị Hội đng xét xử xem xét thêm giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo
được tháng nào hay tháng nấy trước khi cho bị cáo được hưởng án treo hoặc cải tạo
không giam giữ.
- Bị cáo nói lời sau cùng: Xin Hội đng xét xử cho bị cáo được hưởng án treo
4
hoặc hình phạt cải tạo không giam giữ, nu không được chấp nhận thì xin Hội đng
xét xử giảm nhẹ hình phạt tù để bị cáo sớm về với gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung ván, căn cứ vào các tài liệu trong h vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của bcáo gửi đn Tòa án trong thời hạn
kháng cáo phù hợp với quy định tại Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Tại phiên
tòa phúc thẩm; bị cáo, người bào chữa cho bị cáo không ý kin hoặc khiu nại về
hành vi, quyt định tố tụng của Cơ quan tin hành tố tụng, người tin hành tố tụng. Do
đó, các hành vi, quyt định tố tụng của quan tin hành tố tụng, người tin hành tố
tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về nội dung vụ án: Căn cứ vào lời khai của bị cáo tại phiên tòa phúc thẩm
kt hợp với các tài liệu trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, có cơ sở xác
định: Với động vụ lợi, mục đích chim đoạt tài sản của người khác để tiền tiêu
xài nên vào khoảng 09 giờ ngày 24/01/2026, tại ấp L, xã C, tỉnh Vĩnh Long, bị o
Thị H đã thực hiện hành vi dùng tay giật lấy tài sản của Trần Thị Ngọc Á ri nhanh
chóng tẩu thoát. Tài sản chim đoạt gm: 01 điện thoại di động hiệu IPHONE 8, màu
đỏ, giá trị là 1.633.333 đng; 01 cái (bóp) da hoa văn màu trắng, nâu, loại
khóa kéo bên trong, giá trị 10.000 đng; 01 túi nylon màu xanh, bên ngoài
chữ TINIHAUSE, giá trị 1.000 đng; tiền Việt Nam 1.479.000 đng. Tổng
trị giá tài sản bị cáo H đã chim đoạt của bà Trần Thị Ngọc Á là: 3.123.333 đng.
[3] Về tội danh: Bị cáo người thành niên, có năng lực trách nhiệm hình sự;
xuất phát từ động cơ vụ lợi, mục đích chim đoạt tài sản đã thc hiện hành vi dùng tay
giật lấy tài sản của Trần Thị Ngọc Á ri nhanh chóng tẩu thoát, tổng giá trị tài sản
mà bị cáo chim đoạt của bị hại là 3.123.333 đng; hành vi phạm tội của bị cáo Lê Thị
H nguy hiểm cho hội, đã xâm phạm trực tip đn quyền sở hữu về tài sản hợp
pháp của công dân, gây mất an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương. Với ý thức,
hành vi hậu quả bị cáo gây ra, Tòa án cấp thẩm đã xét xử tuyên bố bị cáo
Thị H phạm tội “Cướp giật tài sản” theo khoản 1 Điều 171 của Bộ luật Hình sự
căn cứ, đúng quy định pháp luật.
[4] Xét kháng cáo của bị cáo Lê Thị H yêu cầu giảm nhẹ hình phạt, được hưởng
án treo hoặc cải tạo không giam giữ, thấy rằng:
Tòa án cấp thẩm khi áp dụng hình phạt đối với bcáo đã xem xét về nhân
thân, tình tit tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bcáo như: Bị cáo không
tiền án, tiền sự; bị cáo phm tội đi vi b hi là người t đủ 70 tui tr lên nên
phi chu tình tit tăng nặng trách nhim hình s theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều
52 của Bộ lut Hình sự. Về tình tit giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: bị cáo thành khẩn
khai báo, ăn năn hối cải nên được hưởng tình tit giảm nhẹ theo quy định tại điểm s
khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; tự nguyện bồi thường thiệt hại cho bhại nên
được hưởng tình tit giảm nhẹ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 của Bộ luật
Hình sự; phm ti nhưng gây thiệt hi không ln nên được hưởng tình tit giảm nhẹ
5
theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; bị hại xin giảm nhẹ
hình phạt cho bị cáo nên được hưởng tình tit giảm nhẹ theo quy định tại khoản 2
Điều 51 của Bộ luật Hình sự, do bị cáo có nhiều tình tit giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
nên áp dụng khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Hình sự cho bị cáo; đã xử phạt bị cáo 06
tháng tù;
Hội đng xét xử phúc thẩm xét thấy: Hành vi phạm tội của bị cáo nguy hiểm
cho xã hội, xuất phát từ động cơ vụ lợi và mục đích chim đoạt tài sản của người khác
bị cáo đã thực hiện hành vi giật lấy tài sản của bị hại ri nhanh chóng tẩu thoát,
tổng giá trị tài sản bị cáo chim đoạt của bị hại là 3.123.333 đng. Bị cáo phạm tội
khung hình phạt từ 01 năm đn 05 năm, thuộc loại tội phạm nghiêm trọng bởi tính
chất mức độ nguy hiểm cho hội lớn, phạm tội với lỗi cố ý, phạm tội đối với
người từ đủ 70 tuổi trở lên thuộc tình tit tăng nặng trách nhiệm hình stheo điểm i
khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự; hành vi phạm tội của bcáo không chỉ xâm
phạm quyền sở hữu tài sản hợp pháp của bhại còn gây hoang mang, bức xúc
trong nhân dân, gây mất trật tự, an toàn hội địa phương. Mặc tại phiên tòa
phúc thẩm bị cáo cung cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện bị cáo bệnh hở (van) hai
lá, giãn tĩnh mạch chi dưới không loét hoặc viêm; bệnh tăng huyt áp căn; thoái
hóa khớp gối phải, gai xương bánh chè phải thành tích công tác tốt của con bị cáo
Giáo viên, bị hại tip tục đơn yêu cầu giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Tuy nhiên,
thấy rằng Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt bị cáo 06 tháng dưới mức thấp nhất của
khung hình phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 171 của Bộ luật Hình sự
bắt bị cáo phải chấp hành hình phạt phù hợp, tương xứng với tính chất, mức
độ hành vi phạm tội hậu quả bị cáo đã gây ra. Xét thấy quyt định của Bản án
thẩm về mức hình phạt cũng như biện pháp chấp hành hình phạt đối với bị cáo
căn cứ đúng pháp luật; Hội đng xét xử phúc thẩm thấy không căn cứ để giảm
nhẹ trách nhiệm hình sự thay đổi biện pháp chấp hành hình phạt đối với bị cáo nên
không chấp nhận kháng cáo yêu cầu giảm nhẹ hình phạt, được hưởng án treo hoặc cải
tạo không giam giữ của bị cáo; giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
[5] Quan điểm của Kiểm sát viên đề nghị không chấp nhận kháng cáo của bị
cáo, giữ nguyên Bản án thẩm phù hợp với quan điểm của Hội đng xét xử nên
được chấp nhận.
[6] Quan điểm của người bào chữa đề nghị chấp nhận kháng cáo của bị cáo, cho
bị cáo được hưởng án treo, hoặc cải tạo không giam giữ, hoặc giảm nhẹ hình phạt cho
bị cáo không phù hợp với quan điểm của Hội đng xét xử nên không được chấp
nhận.
[7] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sphúc thẩm do kháng cáo không
được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật Tố tụng
6
hình sự; không chấp nhận kháng cáo yêu cầu giảm nhẹ hình phạt, được hưởng án treo
hoặc cải tạo không giam giữ của bị cáo Thị H; giữ nguyên Bản án thẩm số:
35/2026/HS-ST ngày 28/5/2026 của Toà án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long;
1. Áp dng khoản 1 Điều 171; điểm i khoản 1 Điều 52; điểm b, h, s khon 1,
khoản 2 Điều 51; Điều 38; khoản 3 Điều 54 ca B lut Hình s;
Xử phạt bị cáo Lê Thị H 06 (sáu) tháng tù về tội “Cướp giật tài sản”;
Thời hạn tù tính từ ngày bắt bị cáo chấp hành hình phạt tù.
2. Căn cứ vào Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; áp dụng Điều 23 của Nghị
quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Bị cáo Thị H phải nộp 200.000 (hai trăm nghìn) đng án phí hình sự phúc
thẩm.
3. Các phần quyt định khác của Bản án thẩm vtrách nhiệm dân sự, xử
vật chứng và án phí không kháng cáo, kháng nghị đã hiệu lực pháp luật kể từ
ngày ht thời hạn kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhn:
- Vụ GĐKT I - Tòa án nhân dân tối cao (1b);
- VKSND tỉnh Vĩnh Long (1b);
- Phòng h sơ Công an tỉnh Vĩnh Long (1b);
- Tòa án nhân dân khu vực 6 – Vĩnh Long (3b);
- VKSND khu vực 6 – Vĩnh Long (1b);
- Phòng THADS khu vực 6 – Vĩnh Long (1b);
- UBND xã Chợ Lách, Vĩnh Long (1b);
- Bị cáo (1b);
- Người bào chữa (1b);
- Phòng KTNV & THA, Tòa Hình sự, Văn png
TAND tỉnh Vĩnh Long (5b);
- Lưu h sơ vụ án (1b).
TM.HỘI ĐNG XT X PHC THM
THM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tôn Văn Thông
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 98/2026/HS-PT Bản án số 98/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 98/2026/HS-PT Bản án số 98/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất