Bản án số 134/2026/HS-PT ngày 17/08/2026 của TAND tỉnh Cà Mau

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 134/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 134/2026/HS-PT ngày 17/08/2026 của TAND tỉnh Cà Mau
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 134/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/08/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 134/2026/HS-PT Bản án số 134/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 134/2026/HS-PT Bản án số 134/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Các Thẩm phán:
- Thư phiên toà: Ông Phạm Hải Sơn, Thư Toà án nhân dân tỉnh
Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên tòa:
Kiều Diễm - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Mau xét xử phúc
thẩm vụ án hình sự thụ lý số 118/2026/HS-PT ngày 20 tháng 7 năm 2026 đối với bị
cáo Trịnh Thiên Đ do kháng o của bị cáo đối với Bản án hình sự thẩm số
84/2026/HS-ST ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 -
Mau.
- Bị cáo có kháng cáo:
Trịnh Thiên Đ, sinh ngày 01/01/1985 tại tỉnh Mau; số CCCD:
************; nơi cư trú: Ấp K, P, tỉnh Mau; nghề nghiệp: Không; trình độ
học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;
con ông Trịnh Quốc V (đã chết) và bà Phạm Tú A (đã chết); vtên Trần Thị Mỹ H (đã
ly hôn) 02 con; tiền án: Không; tiền sự: Tại Quyết định số 09/QĐ-TA ngày
19/01/2023, Toà án thị G, tỉnh Bạc Liêu (cũ) quyết định áp dụng biện pháp xử
hành chính đưa vào sở cai nghiện bắt buộc, thời hạn 21 tháng; chấp hành xong
ngày 02/8/2024; nhân thân:
(1) Tại Quyết định số 415/QĐ-XP ngày 16/10/2007, Trưởng Công an L, thành
phố C, tỉnh Mau (cũ) xử phạt hành chính 200.000 đồng về hành vi sử dụng trái
phép chất ma tuý, đã nộp phạt ngày 17/10/2007;
(2) Tại Quyết định số 1450/QĐ-UBND ngày 03/12/2007, Chủ tịch UBND huyện
G, tỉnh Bạc Liêu (cũ) áp dụng pháp xử vi phạm hành chính đưa vào sở chữa
bệnh thời hạn 24 tháng;
(3) Tại Quyết định số 6457/QĐ-UBND ngày 25/10/2011, Chủ tịch UBND huyện
G, tỉnh Bạc Liêu (cũ) áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh
thời hạn 24 tháng, do nhiều lần sử dụng trái phép chất ma tuý;
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 134/2026/HS-PT
Ngày: 17-8-2026
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ông Nguyễn Trọng Quế
Ông Huỳnh Văn Yên
Ông Đặng Minh Trung
2
(4) Tại Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 25/12/2020, Chủ tịch UBND T,
thị G, tỉnh Bạc Liêu (cũ) áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn thời
hạn 03 tháng, kể từ ngày 25/12/2020 đến ngày 25/3/2021; chấp hành xong biện pháp
giáo dục vào ngày 25/3/2021;
(5) Tại Quyết định số 143/QĐ-UBND ngày 29/8/2024, Chủ tịch UBND T,
tỉnh Mau quyết định quảnsau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú đối với Đ thời
hạn 02 năm kể từ ngày 02/8/2024 đến ngày 02/8/2026.
Bị cáo tại ngoại có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Trịnh Thiên Đ đối tượng quản sau cai nghiện, thời hạn 02 năm (kể từ
ngày 02/8/2024 đến ngày 02/8/2026). Vào khoảng 20 giờ, ngày 02/01/2026, tại nhà
của Đ thuộc ấp K, xã P, tỉnh Cà Mau. Trịnh Thiên Đ đã tiếp tục sử dụng trái phép chất
ma túy. Ngày 05/01/2026, Công an xã P, tỉnh Cà Mau đã mời Đáo về để xét nghiệm
chất ma tuý trong cơ thể đột xuất theo quy định, kết qutest nhanh chất ma túy bằng
nước bọt, Đ dương tính với chất ma túy loại Amphetamin, Methamphetamin nên
Công an xã P tiến hành thu mẫu nước tiểu của Trịnh Thiên Đ và niêm phong theo quy
định. Qua giám định mẫu nước tiểu của Trịnh Thiên Đ tìm thấy chất
Methamphetamine.
Tại Bản án hình sự thẩm số 84/2026/HS-ST ngày 27/5/2026 của Toà án nhân
dân khu vực 8 - Mau đã quyết định: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 256a; điểm i, s
khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025), phạt bị cáo 02
(hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Sử dụng trái phép chất ma tuý”. Ngoài ra, cấp
thẩm còn xử lý án phí, quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 10/6/2026, bị cáo Đ kháng cáo xin được giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị cáo vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau đề nghị: Căn cứ điểm a khoản
1 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự, không chấp nhận kháng cáo của
bị cáo Đ, giữ nguyên Bản án hình sự thẩm 84/2026/HS-ST ngày 27/5/2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cà Mau về phần hình phạt.
- Lời nói sau cùng của bị cáo: Thừa nhận hành vi phạm tội, xin giảm nhẹ hình
phạt để sớm tái hoà nhập cộng đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung ván, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
3
[1] Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo Trịnh Thiên Đ thừa nhận hành vi phạm tội,
cụ thể nsau: Bị cáo Đ tiền sự về việc bị đưa vào sở cai nghiện bắt buộc, thời
hạn 21 tháng, chấp hành xong ngày 02/8/2024. Ngày 29/8/2024, Chủ tịch UBND xã
T, tỉnh Cà Mau ban hành Quyết định số 143/QĐ-UBND quản lý sau cai nghiện ma
tuý tại nơi trú đối với Đ thời hạn 02 năm kể t ngày 02/8/2024 đến ngày
02/8/2026, Đ nhận quyết định vào ngày 30/8/2024. Tuy nhiên, đến ngày 02/01/2026,
Đ lại hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý, giám định xác định loại
Methamphetamine. Với các tình tiết này, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Mau đã
xét xử bị cáo về tội “Sử dụng trái phép chất ma tuý” theo điểm b khoản 1 Điều 256a
của Bộ luật Hình sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025) là có căn cứ.
[2] Hành vi của bị o thuộc tội phạm ít nghiêm trọng, xâm phạm trật tự, an
toàn công cộng và chính sách quản lý độc quyền của Nhà nước đối với các chất ma
túy, gây mất an ninh trật tự tại địa phương. Bị cáo sử dụng trái phép chất ma tuý vi
phạm pháp luật hình sự, phạm tội thì bị xử lý và phải chịu hình phạt theo quy định.
[3] Khi xét xử, cấp sơ thẩm đã có xem xét và đánh giá đúng tính chất, mức độ
của hành vi phạm tội, áp dụng các tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo gồm: Thành khẩn
khai báo, ăn năn hối cải; Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Bị
cáo nhân thân xấu với nhiều tiền sự cùng về hành vi sử dụng trái phép chất ma
tuý. Từ đó, cấp sơ thẩm xử phạt bị cáo 02 năm 06 tháng tù là phù hợp. Bị cáo kháng
cáo xin giảm nhẹ hình phạt nhưng không cung cấp được tình tiết giảm nhẹ nào mới.
Do đó, kháng cáo của bị cáo không được chấp nhận.
[4] Với các phân tích nêu trên, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
Cà Mau tại phiên tòa được chấp nhận.
[5] Do kháng cáo không được chấp nhận, nên bị cáo phải chịu án phí hình sự
phúc thẩm.
[6] Các phần khác của án thẩm không bị kháng cáo hoặc bị kháng nghị đã
có hiệu lực thi hành kể từ khi hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 136, điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật
Tố tụng hình sự; Điểm b khoản 1 Điều 256a, điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật
Hình sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trịnh Thiên Đ. Giữ nguyên Bản án
hình sự sơ thẩm số 84/2026/HS-ST ngày 27/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8
- Cà Mau về phần hình phạt.
2. Xử phạt bị cáo Trịnh Thiên Đ 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Sử dụng
trái phép chất ma tuý”. Thời hạn tù được tính từ ngày bị cáo chấp hành án.
3. Bị cáo Đ phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự phúc thẩm.
4
4. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Công an tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân khu vực 8-CM;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8-CM;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8-CM;
- Công an xã Phong Thạnh, tỉnh Cà Mau;
- Bị cáo, người tham gia tố tụng khác;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa HS, án văn, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Trọng Quế
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 134/2026/HS-PT Bản án số 134/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 134/2026/HS-PT Bản án số 134/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất