Bản án số 135/2026/HS-PT ngày 17/08/2026 của TAND tỉnh Cà Mau

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 135/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 135/2026/HS-PT ngày 17/08/2026 của TAND tỉnh Cà Mau
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 135/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/08/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo và của bị hại
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 135/2026/HS-PT Bản án số 135/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 135/2026/HS-PT Bản án số 135/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Các Thẩm phán:
- Thư phiên toà: Ông Phạm Hải Sơn, Thư Toà án nhân dân tỉnh
Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên tòa: Ông
Quan Tuấn Nghĩa - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Mau xét xử phúc
thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 116/2026/HS-PT ngày 17 tháng 7 năm 2026
đối với bị cáo Trần Hoàng  do kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự
thẩm số 66/2026/HS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3
- Cà Mau.
- Bị cáo có kháng cáo:
Trần Hoàng Â, sinh ngày 01/01/1977 tại tỉnh Cà Mau; nơi trú: Ấp F, xã S, tỉnh
Mau; nghề nghiệp: Làm biển; trình độ học vấn: 4/12; dân tộc: Kinh; giới tính:
Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Trung K (Đã chết) và bà
Nguyễn Thị K1; vợ tên Nguyễn Thị Q (đã ly hôn) và 03 con; tiền án: Không, tiền
sự: 01 tiền s(Tại Quyết định s98/QĐ-XPHC ngày 01/9/2025, Trưởng Công
an xã S, tỉnh Cà Mau xử phạt 4.000.000 đồng về hành vi huỷ hoại hoặc cố ý làm hư
hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, chưa nộp phạt). Bị cáo tại ngoại có mặt.
- Bị hại:Đoàn Hồng L, sinh ngày 16/8/1975 (có mặt).
Nơi cư trú: Ấp F, xã S, tỉnh Cà Mau.
- Người bào chữa cho bị cáo: Luật Trương Thanh Q1 của Văn phòng L1 thuộc
Đoàn Luật sư tỉnh C. Luật sư có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Trần Hoàng  Đoàn Hồng L nhà gần nhau thuộc ấp F, S, tỉnh
Mau. Giữa Ân L thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cự cãi với nhau liên quan đến
việc  cho rằng L để bồn nhựa chứa nước cản trở lối đi của gia đình Â.
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 135/2026/HS-PT
Ngày: 17-8-2026
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ông Nguyễn Trọng Quế
Ông Huỳnh Văn Yên
Ông Đặng Minh Trung
2
Đến khoảng 12 giờ ngày 05 tháng 11 năm 2025, Â đến gặp L tại quán phê
của L thuộc ấp F, S, tỉnh Mau, Â yêu cầuL di dời bồn chứa nước đi nơi
khác nhưng bà L không đồng ý dẫn đến cự cãi. Ân chạy qua lộ đối diện quán cà phê
của L để lấy 01 đoạn cây gỗ với ý định đập bồn chứa nước thì được mọi người
can ngăn, lúc này L đang ngồi trên ghế nhựa phía trước quán nước của L, trước
mặt có để 01 cái bàn nhựa, trên bàn 01 a trái cây 01 cây dao cán vàng (thường
gọi dao Thái Lan). Ân xông đến chụp lấy cây dao thì được người nhà của  can
ngăn. Ân L tiếp tục cự cãi thì Â dùng tay phải lấy chiếc ghế ngồi bằng nhựa,
màu xanh gần vị trí bà L đang ngồi đánh từ trên xuống trúng vào đầu L dẫn đến
L bị thương tích ở vùng đầu. Sau đó, bà L được mọi người đưa đến Bệnh viện Đ
điều trị. Ngày 10/11/2025 L làm đơn yêu cầu xtrách nhiệm hình sđối với
Â.
Tại Kết luận giám định tổn thương thể trên người sống số 284/KLTTCT-
TTPY ngày 26/11/2025 của Trung tâm Pháp y thuộc Sở Y tế tỉnh C đối với Đoàn
Hồng L, kết luận: 01 vết sẹo thái dương trái, kích thước 1,5cm x 0,2cm. Tỷ lệ 01%.
Do vật tày hoặc vật tày cạnh gây ra. Kết luận khác: Thương tích trên do vật tày
hoặc vật tày có cạnh tác động lên bề mặt cơ thể làm tổn thương da, liên kết dưới
da. Qua điều trị để lại các thương tích như trên.
Tại Kết luận số 19/KLTTCT- PVPYQG ngày 09/01/2026 của P tại Thành phố
Hồ Chí Minh đối với Đoàn Hồng L, kết luận: Căn cứ thông tư 22/2019/TT-BYT ngày
28/8/2019 của Bộ Y quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám
định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể
của Đoàn Hồng L tại thời điểm giám định là 01%. Kết luận khác: Tại thời điểm giám
định nạn nhân Đoàn Hồng L bị lão hai mắt là bệnh lý người lớn tuổi không xác định
tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể và cơ chế hình thành tổn thương.
Tại Kết luận giám định vật gây thương tích số 06/KLVGTT-TTPY ngày
11/02/2026 của Trung tâm Pháp y tỉnh C, kết luận: Căn cứ kết quả giám định vật
thương tích được quan trưng cầu/yêu cầu giám định gửi đến phù hợp với đặc điểm
tổn thương, xác định: 01 ghế ngồi bằng nhựa màu xanh lá cây-trắng gãy tay vịn bên
phải chân ghế phía trước bên phải thể gây ra được thương tích của Đoàn
Hồng L. Kết luận khác: 01 ghế ngồi bằng nhựa màu xanh cây - trắng gãy tay vịn
bên phải và chân ghế phía trước bên phải là vật cứng, chắc.
Tại Bản án hình sthẩm số 66/2026/HS-ST ngày 16/6/2026 của Toà án nhân
dân khu vực 3 - Cà Mau đã quyết định: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 134; điểm i, s
khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, phạt bị cáo  03 (ba) tháng về tội “Cố ý
gây thương tích”; buộc bị cáo phải bồi thường thiệt hại về sức khoẻ cho bị hại tổng
số tiền 47.565.000 (bốn mươi bảy triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng. Ngoài
ra, cấp sơ thẩm còn xử lý vật chứng, án phí, quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 18/6/2026, bị cáo A kháng cáo xin được hưởng án treo xem xét lại
mức bồi thường mà cấp sơ thẩm buộc bị cáo phải thực hiện nghĩa vụ đối với bị hại.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị cáo vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau đề nghị: Áp dụng điểm b khoản
1 Điều 355; điểm d khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự, chấp nhận một
phần kháng cáo của bị cáo Â. Sửa Bản án hình sự sơ thẩm 66/2026/HS-ST ngày
3
16/6/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Mau về phần trách nhiệm dân sự,
buộc bị cáo phải bồi thường thiệt hại cho bị hại với tổng số tiền là 26.777.000 đồng.
- Bị hại trình bày: Đề nghị không chấp nhận kháng cáo của bị cáo.
- Luật trình bày: Bị cáo nhiều tình tiết giảm nhẹ nên đề nghị cho bị cáo
được hưởng án treo. Thống nhất với ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc điều
chỉnh giảm mức bồi thường các khoản thiệt hại của bị hại.
- Lời nói sau cùng của bị cáo: Thừa nhận hành vi phạm tội, xin được hưởng án
treo và giảm mức bồi thường thiệt hại.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung ván, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Bị cáo Trần Hoàng  thừa nhận hành vi phạm tội, cụ thể: Vào khoảng 12
giờ ngày 05/11/2025, tại quán phê của Đoàn Hồng L thuộc ấp F, S, tỉnh
Mau, giữa  và bà L xảy ra cự cãi về tranh chấp lối đi. Trong khi cự cãi,  dùng tay
phải lấy chiếc ghế ngồi bằng nhựa (là vật cứng, chắc) gần vị trí L đang ngồi
đánh từ trên xuống trúng vào đầu bà L dẫn đến bà L bị thương tích ở vùng đầu được
giám định xác định tỷ lệ tổn thương thể 01%. Với các tình tiết này, Toà án nhân
dân khu vực 3 - Mau đã xét xử bị cáo  về tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm
a khoản 1 Điều 134 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ.
[2] Hành vi của bị cáo thuộc trường hợp tội phạm ít nghiêm trọng trực tiếp xâm
phạm đến sức khoẻ của bị hại, làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự tại địa
phương. Bị cáo gây thương tích cho người khác vi phạm pháp luật hình sự, phạm tội
thì phải bị xử lý và chịu hình phạt theo quy định.
[3] Xét kháng cáo của bị cáo:
[3.1] Về phần hình phạt:
Khi xét xử, cấp sơ thẩm đã có xem xét đầy đủ và toàn diện tính chất của vụ án,
mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, áp dụng các tình tiết giảm nhẹ cho bị
cáo, gồm: Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; Phạm tội lần đầu thuộc trường
hợp ít nghiêm trọng. Bị cáo có nhân thân không tốt do có 01 tiền sự về hành vi huỷ
hoại tài sản chưa được xoá. Từ đó, cấp sơ thẩm xử phạt bị cáo 03 tháng tù là tương
xứng. Tuy giai đoạn chuẩn bị xét xphúc thẩm, bị cáo đã tự nguyện nộp khắc
phục được 05 triệu đồng. Nhưng do bị cáo không đủ điều kiện để được hưởng án
treo theo quy định. Nên với tình tiết giảm nhẹ mới này cũng không làm thay đổi mức
hình phạt tù mà cấp sơ thẩm đã quyết định đối với bị cáo.
[3.2] Về phần trách nhiệm dân sự:
Cấp sơ thẩm buộc bị cáo bồi thường thiệt hại về sức khoẻ cho bị hại L với tổng
số tiền 47.565.000 đồng, gồm các khoản: (1) Chi pđi lại 5.800.000đ, (2) Chi
phí điều trị bệnh 10.715.000 đồng, (3) Mất thu nhập của bị hại 31 ngày (gồm 11
ngày nằm viện 20 ngày sau khi ra viện không lao động được) 15.500.000 đồng,
(4) Mất thu nhập của người nuôi bệnh 11 ngày 3.850.000đ, (5) Tổn thất tinh thần
11.700.000 đồng (tương ứng với 05 tháng lương cơ bản).
Do bị cáo kháng cáo xem lại các khoản bồi thường thiệt hại đối với bị hại. Trên
sở các hóa đơn, chứng từ điều trị bệnh do L cung cấp trong hồ sơ, đối chiếu
4
với quy định của pháp luật dân sự, cấp phúc thẩm cần điều chỉnh lại các khoản thiệt
hại cho phù hợp, buộc bị cáo phải bồi thường thiệt hại cho bị hại, gồm: (1) Chi phí
đi lại 5.800.000 đồng, (2) Chi phí khám chữa bệnh 7.715.000 đồng (không tính hoá
đơn 03 triệu đồng điều trị mắt), (3) Mất thu nhập của bị hại (4.140.000 đồng/26 ngày
lương tối thiểu vùng (theo Nghị định số 293 ngày 10/11/2025 của Chính phủ) x 12
ngày điều trị) = 1.910.769 đồng, (4) Mất thu nhập của người nuôi bệnh 1.910.769
đồng (12 ngày nuôi bệnh); (5) Tổn thất tinh thần 2.530.000 đồng (01 tháng lương
bản); (6) Chi phí bồi dưỡng sức khoẻ của bị hại trong thời gian điều trị 1.910.769
đồng; (7) Chi phí phục hồi sức khoẻ 5.000.000 đồng. Tổng số tiền bị cáo phải bồi
thường cho bị hại là 26.777.307 đồng (tính tròn). Số tiền này được khấu trừ 05 triệu
đồng phía bị cáo nộp khắc phục trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.
[4] Với các phân tích nêu trên, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
Mau được chấp nhận; Ý kiến của Luật bào chữa cho bị cáo được chấp nhận
một phần.
[5] Do sửa án sơ thẩm, nên bị cáo không phải chịu án phí hình sphúc thẩm
không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Điều chỉnh lại phần nghĩa vụ chịu án phí
dân sự sơ thẩm tương ứng với số tiền bị cáo phải bồi thường cho bị hại.
[6] Các phần khác của án thẩm không bị kháng cáo hoặc bị kháng nghị, đã
có hiệu lực thi hành kể từ khi hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 355 điểm d khoản 1 Điều 357 của Bộ
luật Tố tụng hình sự: Chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo Trần Hoàng Â, sửa
Bản án hình sự thẩm số 66/2026/HS-ST ngày 16/6/2026 của Toà án nhân dân khu
vực 3 - Cà Mau về phần trách nhiệm dân sự.
2. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 134; điểm b, i, s khoản 1 Điều 51 của B lut
Hình sự, xử phạt bị cáo Trần Hoàng  03 (ba) tháng về tội “Cố ý gây thương tích”.
Thời hạn tù được tính từ ngày bị cáo chấp hành án.
3. Căn cứ Điều 48 của Bộ luật Hình sự; Các điều 584, 590 của Bộ luật Dân sự,
buộc bị cáo Trần Hoàng  phải bồi thường thiệt hại về sức khoẻ cho bà Đoàn Hồng L
tổng số tiền là 26.777.307 (hai mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn ba trăm
lẻ bảy) đồng. Số tiền này được khấu trừ 5.000.000 (năm triệu) đồng bị cáo nộp khắc
phục. Bị cáo còn phải tiếp tục bồi thường cho L tổng số tiền 21.777.307 (hai
mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn ba trăm lẻ bảy) đồng.
L được nhận số tiền này tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Cà Mau
theo Biên lai thu tiền số 0000301 ngày 10/8/2026.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong các khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều
468 của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
5
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
4. Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Khoản 2 Điều 23
Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án:
4.1. Bị cáo phải chịu 1.088.865 (một triệu không trăm tám mươi tám nghìn tám
trăm sáu lăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm;
4.2. Bị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm án phí dân sự phúc
thẩm.
5. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Công an tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân khu vực 3-CM;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3-CM;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3-CM;
- Công an xã Sông Đốc, tỉnh Cà Mau;
- Bị cáo, người tham gia tố tụng khác;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa HS, án văn, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Trọng Quế
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 135/2026/HS-PT Bản án số 135/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 135/2026/HS-PT Bản án số 135/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất