Bản án số 967/2026 ngày 10/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 967/2026

Tên Bản án: Bản án số 967/2026 ngày 10/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 967/2026
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tiền vay còn nợ theo hợp đồng tín dụng và xử lý atfi sản thế chấp
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 967/2026 Bản án số 967/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 967/2026 Bản án số 967/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 967/2026/DS-PT
Ngày: 10-8-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng,
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất ”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thủy.
Các Thẩm phán: Mạc Thị Chiên.
Bà Phan Thị Tuyết Mai.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Anh Thư Tòa án, Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ: Ông Lâm Thành
Them - Kiểm sát viên trung cấp tham gia phiên tòa.
Ngày 10 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần T
xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 804/2026/TLPT-DS ngày 02 tháng 6
năm 2026 về việc “Tranh chp Hợp đồng tín dng, Hợp đồng chuyển nhượng và
thế chp quyn s dụng đất”.
Do bản án dân sự thẩm số 58/2026/DS-ST ngày 11 tháng 02 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 957/2026/QĐPT-DS
ngày 15 tháng 6 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 948/2026/QĐPT-DS
ngày 14 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng T2 (sau đât gọi tt là Ngân hàng T2).
Tr s: 10 T, phường H, thành ph Hà Ni.
Địa ch liên h: s A L, phường S, thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn: ông Nguyn Thái A, chc
v: Chuyên viên Ban công n (Theo giy y quyn ngày 02/4/2026) Có mt.
2. B đơn: Bà Trn Th Hunh N, sinh năm 1994
Địa ch: p N, xã N, thành ph Cần Thơ Có mt.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
3.1. ông Trần Văn S, sinh năm 1990 – Vng mt
3.2. ông Trần Văn N1, sinh năm 1991 – Vng mt
2
3.3. ông Võ Văn B, sinh năm 1957 – Có mt
3.4. bà Nguyn Th N2, sinh năm 1963 – Có mt
Cùng địa ch: p N, xã N, thành ph Cần Thơ.
Người đại din theo y quyn ca ông B, N2: ông Nguyễn Văn T, sinh
năm 1968, địa ch: A M, phường A, qun N, thành ph Cần Thơ (theo văn bản y
quyn ngày 04/9/2024) Có mt.
3.5. Văn phòng C1
Địa ch: C L, khu V, phường C, thành ph Cần Thơ Vng mt.
4. Người kháng cáo: Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Võ Văn B.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo bản án sơ thẩm và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì nội dung vụ án
được tóm tắt như sau:
Nguyên đơn – đại din Ngân hàng T2 trình bày: ngày 24/7/2020 Ngân hàng
T3 (nay Ngân hàng T2) chi nhánh C2 Trn Th Hunh N đã hp
đồng tín dng s 75/2020/22000/07.HĐTD/050. Theo hợp đồng, N vay ca
ngân hàng s tiền 800.000.000 đng, mục đích vay mua đt , thi hn vay 180
tháng (t ngày 04/8/2020 đến ngày 04/8/2035), lãi suất vay năm đầu tiên
9,9%/năm, lãi suất được điều chnh 3 tháng/ln, lãi pht n gc quá hn bng
150% lãi sut trong hn, lãi pht n lãi quá hn bằng 10%/năm. Ngày 26/01/2022
Ngân hàng T3 ký vi bà N ph lc hợp đồng để xác định lch tr n đối với dư nợ
còn lại, nhưng sau đó bà N không đóng gốc, lãi theo tha thuận. Hai bên cũng đã
ký kết Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất ngày 25/8/2020 và Ph lc sửa đổi,
b sung hợp đồng thế chấp ngày 27/8/2020 để bảo đm khon vay bng quyn s
dụng đất tha 556, t bản đồ s 7, đất ti p N, N, thành ph Cần Thơ; Giy
chng nhn quyn s dụng đt s CS04085 ngày 16/6/2017, cp nht sang tên
Trn Th Hunh N ngày 24/8/2020. Nay Ngân hàng khi kin yêu cu bà N tr s
tiền 1.248.268.548 đồng (gm n gốc 741.920.038 đồng n lãi tính đến ngày
11/02/2026 gm n lãi trong hạn 21.187.351 đng, lãi chm tr lãi 8.071.456
đồng, lãi quá hạn 477.089.703 đồng). Bà N phi thanh toán toàn b n lãi và phí
phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khon n. Trong
trường hp NK thc hiện được nghĩa vụ tr n thì Ngân hàng yêu cu x
tài sn thế chấp đ thu hi n. Nếu tài sản phát mãi không đủ tr n thì bà N
vn phi tiếp tc thc hiện nghĩa vụ tr hết khon n.
B đơn – Trn Th Hunh N trình bày: thng nht có ký các hợp đồng tín
dng và hợp đồng thế chp tài sn vi Ngân hàng T3 để vay s tin 800.000.000
3
đồng. Do không còn kh năng chi trả n nên đồng ý vi yêu cu phát mãi tài
sn thế chấp để thanh toán n cho Ngân hàng.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Đại din hp pháp ca ông Văn B, Nguyn Th N2 trình bày: ngày
08/8/2017 ông Văn B hợp đồng vay tài sn vi ông Trần Văn N1 ti Văn
phòng C1 s tin vay là 30.000.000 đồng, ông N1 buc ông B thế chp quyn s
dụng đất thửa 556, nhưng ông B chưa nhận được tin vay. Ngày 26/10/2017 ông
N1 kêu ông B, bà N2 đến Văn phòng C1 ký thêm mt s giy t nói do ông B
sót. Ông B, N2 giấy gì cũng không biết, lúc đó cũng không có mặt ông
S, sau khi xong thì ông N1 mới đưa ông B s tiền 30.000.000 đồng. Khi Tòa
án đến đo đạc đất, ông B đi trích lc toàn b h đã ký mới biết b ông N1 la
di hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất cho ông S, ông S chuyn
nhưng quyn s dụng đt li cho N, bà N thế chp quyn s dụng đất cho
Ngân ng T3. Ông B đơn yêu cầu độc lp hy hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất ngày 26/10/2017 gia ông B ông Trần Văn S; hy hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất ngày 28/7/2020 gia ông S và bà Trn Th Hunh N,
hy hợp đồng tín dng và hợp đồng thế chp quyn s dụng đất ngày 25/8/2020,
ph lc sửa đổi b sung hợp đồng ngày 27/8/2020 gia N vi Ngân hàng
T3.
- Ti bn t khai ngày 22/12/2025, ông Trần Văn S trình bày: tháng 10/2017
ông nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất tha 556, t bản đồ s 7, đất ti p
N, xã N, thành ph Cần Thơ ca ông Văn B, bà Nguyn Th N2. Trên đt có
căn nhà cấp 4 do gia đình ông B, N2 xin li mt thời gian để mua nhà nên
ông cũng đồng ý. Ông không nhn cm c phần đất để cho vay tiền, cũng
không vic ông B, N2 đóng lãi hàng tháng. Đến tháng 7/2020 ông chuyn
nhưng li quyn s dụng đất cho N nhưng N không đủ tin nên mi vay
tin Ngân hàng T3, khi Ngân hàng đến thẩm định tài sn thì ông có nói ông B,
N2 m ca cho Ngân hàng chụp hình. Sau đó giữa ông N hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dng đất, bà N vay tin Ngân hàng tr cho ông
800.000.000 đồng. Nay phần đất tha 556 thuc quyn s dụng đt ca N,
không còn liên quan đến ông, nên ông đề ngh vng mt khi Tòa án gii quyết v
án này.
- Văn phòng C1 (trước đây Văn phòng C1) trình bày: Văn phòng C1
chng nhn hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 26/10/2017 gia
ông B, N2 vi ông S; chng nhn hợp đng vay tin ngày 08/8/2017 gia
ông N1 vi ông B, N2. Quá trình thc hin công chng, Văn phòng C1 đã thực
hiện đúng theo trình tự và th tc ca pháp lut, phù hp ý chí, nguyn vng ca
các bên. Vic thanh toán và giao nhn tin do các bên t thc hin t chu trách
4
nhim ngoài s chng kiến ca Công chng viên. Văn phòng C1 đề ngh vng
mt trong quá trình Tòa án gii quyết v án này.
Tại bản án sơ thẩm số 58/2026/DS-ST ngày 11 tháng 02 năm 2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 5 - Cần Thơ tuyên xử như sau:
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Không chp nhn yêu cầu độc lp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Võ Văn B.
Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 26/10/2017
gia ông Văn B, Nguyn Th N2 vi ông Trần Văn S; hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất ngày 28/7/2020 gia ông Trần Văn S vi bà Trn Th
Hunh N; hợp đồng thế chp quyn s dụng đất ngày 25/8/2020 gia Trn Th
Hunh N vi Ngân hàng T3 có hiu lc pháp lut.
Buc Trn Th Hunh N nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng T2 s tin
1.248.268.548 đng (Mt t hai trăm bốn mươi tám triệu hai trăm sáu mươi tám
nghìn năm trăm bốn ơi tám đng) gm n gốc 741.920.038 đồng n lãi tính
đến ngày 11/02/2026 gm n i trong hạn 21.187.351 đng, lãi chm tr lãi
8.071.456 đồng, lãi quá hạn 477.089.703 đồng
Trn Th Hunh N tiếp tc chu lãi sut theo Hợp đồng tín dng ngày
24/7/2020 trên s tiền chưa thi hành đến khi thi hành án xong.
Trường hp Trn Th Huỳnh Như K tr đưc n thì tài sn thế chp
quyn s dụng đất din tích 1.081m
2
, tha 556, t bản đ s 07, giy chng nhn
quyn s dụng đất s CS04085 do S Tài nguyên và Môi trường thành ph C cp
ngày 16/6/2017 cho ông Văn B, cp nht sang tên Trn Th Hunh N ngày
24/8/2020, đất ti p N, N, thành ph Cần Thơ, được phát mãi đ thanh toán
n cho Ngân hàng T2.
Tách phn bồi thường thit hi v tài sn ca ông Văn B, bà Nguyn Th
N2 thành v án khác khi có yêu cu khi kin của đương sự.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí thẩm, chi phí tố tụng, quyền
yêu cầu thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 26 tháng 02 năm 2026 người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông
Võ Văn B có đơn kháng cáo, đề nghị tòa án cấp phúc thẩm sửa một phần bản án
sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu độc lập của ông B.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Đại diện ủy quyền của ông Văn B thống nhất theo bản án thẩm về
việc Tòa án giải quyết hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng với bà N; chỉ kháng cáo
yêu cầu hủy hợp đồng thế chấp tài sản giữa ngân hàng với N; Tuyên bố hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông B với ông S là vô hiệu; Tuyên
bố bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông S và bà N hiệu,
5
ông cho rằng hợp đồng chuyển nhượng giữa ông B, N2 với ông S giả cách
để che giấu cho hợp đồng vay tài sản giữa ông B và ông N1; Trong vụ án này ông
N1, ông S bà N 3 anh em ruột đã cấu kết với nhau để chuyển dịch tài sản của
ông B. Bởi lẽ, giữa ông B và ông N1 hợp đồng vay tiền, stiền vay 30.000.000
đồng được công chứng tại Văn phòng công chứng, ông B đã giao bản chính Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất của ông cho ông N1 giữ, khi ông B chưa trả hết
tiền vay thì bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ông N1 giữ. Việc ông
B chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông S do nhầm lẫn khi tin tưởng
ông N1 kêu ông hoàn tất hồ sơ còn thiếu cho ông N1 trước đó, cũng với số tiền
trên hợp đồng chuyển nhượng là 30.000.000 đồng tại văn phòng C1, đề nghị
Hội đồng xét xxem xét đúng bản chất của sự việc. Trong trường hợp nếu Tòa
án xác định phía ngân hàng người thứ 3 ngay tình thì yêu cầu ông S trách
nhiệm trả giá trị quyền sử dụng đất tài sản gắn liền trên đất cho ông B
N2.
Bị đơn Trần Thị Huỳnh N cho rằng người thứ 3 ngay tình, chuyển
nhượng hợp pháp phần đất này, khi ngân hàng xuống thẩm định tài sản thì bà
mở cửa cho ngân hàng thẩm thịnh tài sản, chứng minh rằng đã nhận tài sản, đề
nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông B, giữ nguyên bản án
sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Từ giai đoạn thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã tiến
hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự cũng đã được
Tòa án tống đạt hợp lệ và thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ
luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một
phần đơn kháng cáo của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Văn B, cụ
thể là Tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông B, bà N2 với
ông S hiệu do giả tạo; hiệu hợp đồng chuyển nhượng giữa ông S
N; Không chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của ông B về việc hủy hợp đồng
thế chấp phụ lục hợp đồng thế chấp giữa ngân hàng với N; Do hợp đồng thế
chấp có hiệu lực pháp luật nên Ngân hàng được quyền phát mãi tài sản đthu hồi
nợ trong trường hợp Như K thực hiện nghĩa vụ với Ngân hàng; Ông S không
thể hoàn trả cho gia đình ông B thửa đất 556 nên căn cứ vào kết quả định giá của
Công ty cổ phần T4 xác định giá trị quyền sử dụng đất là 1.345.036.000 đồng và
Biên bản định giá tài sản ngày 28/8/2024 của Hội đồng định giá xác định tổng giá
trị cây trồng công trình kiến trúc 500.598.847 đồng. Như vậy, ông S trách
nhiệm hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất cho ông B, N2 số
tiền 1.845.634.847 đồng; Tách hậu quả của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
6
dụng đất giữa ông S N thành vụ án khác khi yêu cầu; Đối với số tiền
30.000.000 đồng theo hợp đồng vay tài sản ngày 08/8/2017 giữa ông B, bà N2
ông N1 thì do ông N1 vắng mặt, chưa yêu cầu giải quyết nên tách bằng vụ án dân
sự khác; Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân
sự 2015, sửa mt phần bản án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét và kết quả tranh tụng tại
phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
[1.1] Sau khi xét xử sơ thẩm, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông
Văn B đơn kháng cáo đúng theo quy đnh tại các Điều 271, 272, 273 ca
B lut T tng dân s năm 2015 nên được xem hp l được chp nhn xem
xét theo trình t phúc thm. Cp thẩm xác định quan h pháp lut thm
quyn gii quyết là đúng theo các quy đnh ti khoản 3, 9 Điều 26, điểm a khon
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân s.
[1.2] Ti phiên tòa phúc thẩm, đương s vng mặt đã đưc Tòa án triu tp
hp l ln th hai. Do vậy, căn c vào khoản 3 Điều 296 B lut t tng dân s,
Hi đồng xét x tiếp tc xét x v án.
[2]. V nội dung: Đối vi kháng cáo ca người có quyn lợi nghĩa v liên
quan Võ Văn B, Hội đồng xét x xét thy:
[2.1] Xét Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 26/10/2017 gia
ông Võ Văn B, bà Nguyn Th N2 vi ông Trần Văn S:
[2.1.1] Ngày 08/8/2017 ông B và N2 vay 30.000.000 đồng ca ông
Trần Văn N1, thi hn vay 06 tháng k t ngày công chng hợp đồng; ông B
N2 thế chp Giy chng nhn quyn s dng đất s CG816941 s vào s
CS04085 do S Tài nguyên Môi trưng thành ph C cấp ngày 16/6/2017, đưc
chnh din tích ngày 21/7/2017, thửa đất s 556 (bn chính) bút lc 99. Trong
thi hn vay bên A (ông N1) được quyn gi giy t v quyn s hu, quyn s
dụng đt mà bên B (ông B, N2) đã giao cho bên A. Hợp đồng vay tiền được
công chng ti Văn phòng C1.
[2.1.2] Ngày 26/10/2017 ông B, N2 chuyển nhượng toàn b quyn s
dụng đất phần đất ti thửa đất s 556 thuc Giy chng nhn quyn s dụng đất
s CG816941 cho ông Trần Văn S với giá 30.000.000 đồng. Hợp đồng được ng
chng ti Văn phòng C1 bút lc 102. Ông B cho rng ông b la di ký giy t
do ông Trn Văn N1 (anh trai ca ông S) đưa, trước đó ông S đin thoi kêu
ông qua Văn phòng công chứng để giy t còn thiếu trước đó nên ông tin tưởng
mà không xem k nội dung. Do đó, ông đ ngh tuyên b hợp đồng chuyn
7
nhưng quyn s dụng đất ngày 26/10/2017 bhiu do gi to. Ông S đã được
Tòa án cấp thẩm triu tp hp l nhiu lần đ tham d phiên hp công khai
chng c, hòa gii và phiên tòa nhưng đều vng mt không lý do.
[2.1.3] Xét thy, ngày 08/8/2017 ông B, N2 vay tin ca ông N1 s
tiền 30.000.000 đồng, ông N1 gi giy chng nhn quyn s dụng đt s CS04085
ngày 16/6/2017 ca ông B (thi hn vay 06 tháng), khi chưa hết thi hn vay
thì Giy chng nhn quyn s dụng đt s CG816941 ca ông B và bà N2 s do
ông N1 quản lý; Tuy nhiên, đến ngày 26/10/2017 ông B, N2 hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đối vi phần đt ti tha s 556 thuc Giy chng
nhn quyn s dụng đt s CS04085 ngày 16/6/2017 vi ông S và sau đó ông S
được quan thẩm quyn chính biến dng sang tên trên Giy chng nhn
quyn s dụng đt không hp lý, bi l bn chính Giy chng nhn quyn s
dụng đất ca ông B N2 thời điểm này ông N1 đang quản thì làm sao
th công chứng được hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông B,
N2 ông S? Ngoài ra, c hợp đồng vay và hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất đều được tại Văn phòng công chứng đều ghi s tin 30.000.000
đồng, Do đó, li trình bày ca ông B v việc tin tưởng ông N1 vào giy t còn
thiếu đ vay s tiền 30.000.000 đồng và vic ông N1 và ông S đã t tha thuận để
chuyn dch tài sn ca ông B là có căn cứ.
[2.1.4] Ngoài ra, giá tr quyn s dng đất được định giá theo giá nhà nước
quy định 224.008.000 đồng, giá th trường vào thời điểm thế chp ngân hàng
được định giá 1.345.036.000 đng, thửa 556 được xác định giá tr bảo đảm
1.500.000.0000 đồng để ngân hàng cho N vay s tin 800.000.000 đng thì
vic ông S nhn chuyển nhượng t ông B, bà N2 với giá 30.000.000 đồng là quá
thấp. Do đó, ông S cho rng nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất phần đt trên
ca ông B và bà N2 với giá 30.000.000 đồng là không hp lý.
[2.1.5] Ông S cho rng sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất thì ông cho ông B, N2 tiếp tc trên đất để thời gian mua nnhưng
không văn bn tha thun thuê tài sn gia các bên, li trình bày ca ông S
cũng không được gia đình ông B tha nhận, cho đến năm 2020 ông S tiếp tc
chuyển nhượng quyn s dụng đất li cho em gái rut (bà N) cũng không có yêu
cu nhận đất. Đến thời điểm hin tại, gia đình ông B vẫn đang trực tiếp s dng
phần đất này, trên đất có ngôi nhà của gia đình ông B. Như vậy, trong v án này,
ông S, ông N1 và bà N là anh ch em rut nên v ngun gc phần đất này không
th không biết. T nhng phân tích trên, xét thy Tòa án cấp sơ thẩm tuyên b vô
hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 26/10/2017 gia ông B,
N2 vi ông S theo Điều 124 B lut dân s năm 2015 là có căn cứ.
8
[2.2] Quá trình gii quyết v án, bà N yêu cu Tòa án bo v quyn li cho
ngưi th 3 ngay tình là bà, bi vì bà hoàn toàn không biết việc vay cũng như
chuyển nhượng gia ông B, N2 vi ông N1 ông S. Xét thy, li trình bày
trên ca bà N là không phù hp, bi l ông S, ông N1 và bà N là anh ch em rut
nên v ngun gc phần đt này không th không biết, ông N1, ông S và bà N t
giai đoạn chuyển nhượng quyn s dụng đất đến thời điểm hin ti hoàn toàn
không nhận đất, gia đình ông B vẫn đang quản lý s dụng đất và đây cũng là căn
nhà duy nht của gia đình ông. Do đó, trường hp này bà N không phải là người
th 3 ngay tình. Do hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 26/10/2017
gia ông B, bà N2 vi ông S b vô hiu do gi to, nên hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất gia ông S và bà N cũng bị vô hiu; Tuy nhiên, ông S và bà N
chưa ai yêu cầu gii quyết qu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất b
hiu nên Tòa án cấp sơ thẩm chưa xem xét là phù hợp.
[2.3] Xét hợp đồng thế chp quyn s dụng đất ngày 25/8/2020 ph lc
sửa đổi, b sung hợp đồng thế chp ngày 27/8/2020.
[2.3.1] Ngày ngày 24/7/2020 Ngân hàng T3 (nay Ngân hàng T2) chi
nhánh C2 Trn Th Hunh N đã hợp đồng tín dng s
75/2020/22000/07.HĐTD/050. Theo hợp đồng, N vay ca ngân hàng s tin
800.000.000 đồng, mục đích vay mua đất , thi hn vay 180 tháng (t ngày
04/8/2020 đến ngày 04/8/2035), lãi suất vay năm đầu tiên 9,9%/năm, lãi sut
được điu chnh 3 tháng/ln, lãi pht n gc quá hn bng 150% lãi sut trong
hn, lãi pht ni quá hn bằng 10%/năm. Để đảm bảo nghĩa vụ tr tin vay, hai
bên cũng đã ký kết Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất ngày 25/8/2020 và Ph
lc sửa đổi, b sung hợp đồng thế chấp ngày 27/8/2020 để bảo đảm khon vay
bng quyn s dụng đất tha 556, t bản đ s 7, đất ti p N, N, thành ph
Cần Thơ; Giy chng nhn quyn s dụng đt s CS04085 ngày 16/6/2017, cp
nht sang tên bà Trn Th Hunh N ngày 24/8/2020.
[2.3.2] Xét thy, Ngân hàng T3 đã có tiến hành thẩm định giá, xem xét hin
trng tài sn; Phía ông B và N2 thì cho rng thời điểm ngân hàng xung kho
sát tài sản là tưởng ông N1 kêu ngân hàng xung khảo sát để cho vay nên ông bà
không ngăn cản. Xét thấy, trong trường hp này ngân hàng hoàn toàn không th
biết được các giao dch gia ông B, N2 ông N1, ông S N như thế
nào, nên trong giao dch nhn thế chp tài sản, ngân hàng người th ba ngay
tình theo quy đnh tại Điều 133 B lut dân s năm 2015; Do đó, hợp đồng thế
chp quyn s dụng đất hiu lc pháp luật, trong trường hp bà N không tr
đưc n thì tài sn thế chấp được phát mãi để thu hi n cho ngân hàng, nên vic
ông B kháng cáo yêu cu hy hợp đồng thế chp gia ngân hàng N không
có căn cứ nên không được chp nhn.
9
[3] Theo quy định tại Đều 124 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định 1. Khi
các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch
dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu
vẫn hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của B
luật này hoặc luật khác có liên quan”..
Theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Giao dịch dân
sự hiệu không làm phát sinh quyền nghĩa vụ. Các bên phải khôi phục lại
tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những đã nhận, trị giá thành tiền nếu
không hoàn trả được bằng hiện vật”
Như vậy, hp đồng thế chp tài sn hiu lc pháp lut, vy ông S
nghĩa vụ bi hoàn giá tr quyn s dng và tài sản trên đất li cho ông B và N2;
Vic Tòa án cấp sơ thm cho rng ông B không yêu cu bồi thường thit hi,
nên tách phn gii quyết vic bồi thường thit hi thành v án khác chưa phù
hp. Bi l trong v án này ông B yêu cu độc lp là hy các hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất, hy hợp đồng thế chấp điu chnh li quyn s
dụng đất cho gia đình của ông, vy vic x hu qu hợp đng chuyển nhượng
quyn s dụng đất b vô hiu vn thuc phm vi yêu cầu độc lp ca ông B, ngoài
ra nếu tách yêu cu này thành v án dân s khác s không triệt để v án làm
thay đổi bn cht giao dch dân s gia các bên. vy, Tòa án cp phúc thm
sa mt phn bản án sơ thẩm liên quan đến ni dung trên, c th như sau: Căn cứ
vào kết quả định giá của Công ty cổ phần T4 xác định giá trị quyền sử dụng đất
là 1.345.036.000 đồng và Biên bản định giá tài sản ngày 28/8/2024 của Hội đồng
định giá xác định tổng giá trị cây trồng công trình kiến trúc 500.598.847
đồng; Như vậy ông S có trách nhiệm hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất và tài sản
trên đất cho ông B, N2 số tiền 1.845.634.847 đồng (Một tỉ, tám trăm bốn mươi
lăm triệu, sáu trăm ba mươi bốn nghìn, tám trăm bốn bảy đồng).
[4] Đối với số tiền 30.000.000 đồng theo hợp đồng vay tài sản ngày
08/8/2017 giữa ông B, N2 ông N1 thì do ông N1 vắng mặt, chưa yêu cầu
giải quyết nên tách bằng vụ án dân sự khác khi đương sự có yêu cầu.
[5] Ti phn quyết định ca bản án thẩm ghi nhn: Công nhn hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 26/10/2017 gia ông Võ Văn B,
Trn Th N3 vi ông Trần Văn S có hiu lc pháp lut là không phù hp, trái vi
phn nhận định trước đó của bản án thẩm, vy s đưc Tòa án phúc thm
điu chnh li cho phù hp.
Từ những phân tích trên, có cơ sở để chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo
của ông B; Chấp nhận đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa.
[6] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo được chấp nhận một phần
nên người khác cáo không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
10
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận một phần kháng cáo của người quyền lợi nghĩa vliên quan
Võ Văn B.
Sửa một phần bản án dân sự thẩm số 58/2026/DS-PT ngày 11 tháng 02
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cần Thơ.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Võ Văn B.
- Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày 26/10/2017
gia ông Võ Văn B, Nguyn Th N2 vi ông Trần Văn S b vô hiu do gi to.
- Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 28/7/2020 gia
ông Trần Văn S vi bà Trn Th Hunh N b vô hiu.
2. Không chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca người quyn lợi, nghĩa
v liên quan ông Văn B v vic yêu cu hợp đồng thế chp quyn s dụng đất
ngày 25/8/2020 các ph lc kèm theo gia Trn Th Hunh N vi Ngân
hàng T3 b vô hiu.
Buc ông Trần Văn S nghĩa vụ hoàn tr giá tr quyn s dụng đất tài
sn gn lin trên cho ông Văn B, bà Nguyn Th N2 s tin 1.845.634.847
đồng (Một tỉ, tám trăm bốn mươi lăm triệu, sáu trăm ba mươi bốn nghìn, tám trăm
bốn bảy đồng).
Dành quyn khi kin cho ông N1 đối vi ông Văn B, Nguyn Th
N2 v s tiền vay 30.000.000 đồng khi đương sự có yêu cu.
Dành quyn khi kin cho ông Trần Văn S vi bà Trn Th Hunh N v vic
x lý hu qu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất v bô hiu bng v án
dân s khác khi được s có yêu cu.
K t ngày ông B, bà N2 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông S chm thc
hin nghĩa v tr s tin trên thì hàng tháng ông S còn phi chu lãi sut chm tr
đối vi s tin chm tr tương ứng vi thi gian chm tr, mc lãi sut phát sinh
do chm tr được xác định theo quy đnh ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân s
năm 2015.
Trường hp Trn Th Huỳnh Như K tr đưc n thì tài sn thế chp
quyn s dụng đất din tích 1.081m
2
, tha 556, t bản đ s 07, giy chng nhn
quyn s dụng đất s CS04085 do S Tài nguyên và Môi trường thành ph C cp
11
ngày 16/6/2017 cho ông Võ Văn B, cp nht sang tên Trn Th Hunh N ngày
24/8/2020, đất ti p N, N, thành ph Cần Thơ, được phát mãi đ thanh toán
n cho Ngân hàng T2.
3. V chi phí t tng và án phí:
- Chi phí đo đạc, định giá: B đơn Trn Th Hunh N phi np 6.000.000
đồng; Do nguyên đơn đã nộp tm ứng 6.000.000 đồng nên b đơn có nghĩa vụ tr
lại cho nguyên đơn 6.000.000 đồng.
- Án phí dân s thẩm:
B đơn Trn Th Hunh N phi nộp 49.448.000 đng (Bốn mươi chín triệu,
bốn trăm bốn mươi tám nghìn đồng).
Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan ông Võ Văn B đưc min np án
phía do là người cao tui.
Ông Trn Văn S phi chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí do hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất b hiệu 67.369.045 đng (Sáu mươi
by triệu, ba trăm sáu mươn chín nghìn, không trăm bốn mươi lăm đồng) do bi
thưng thit hi ca ca hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất bhiu.
Nguyên đơn được nhn lại 19.581.510 đng tin tm ng án phí theo phiếu
thu s 0006228 ngày 21/3/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Phong
Đin, thành ph Cần Thơ (nay Phòng thi hành án dân s khu vc 3 Cần Thơ).
4. Án phí phúc thm: Người kháng cáo là người cao tuổi nên được miễn nộp
theo quy định.
Nhng quyết định khác ca bản án thẩm không b kháng cáo, kháng ngh
Hội đồng xét x phúc thm không gii quyết, hiu lc pháp lut k t ngày hết
thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b
Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm hiệu lực kể từ ngày tuyên án, ngày 10 tháng 8 năm
2026.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- THADS TP. Cần Thơ;
- Tòa án nhân dân KV 3 Cần Thơ;
- Phòng THADS KV 3 Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ ván.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Đào Thị Thủy
12
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 967/2026 Bản án số 967/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 967/2026 Bản án số 967/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất