Bản án số 97/2026/HS-PT ngày 29/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng tội danh
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 97/2026/HS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 97/2026/HS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 97/2026/HS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 97/2026/HS-PT ngày 29/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp |
|---|---|
| Tội danh: | |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 97/2026/HS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Hình sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: | Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 97/2026/HS-PT
Ngày: 29-5-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Thọ
Các Thẩm phán: Ông Võ Ngọc Giàu
Ông Nguyễn Lê Huy
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hà Vy – Thư ký Ta án nhân dân tnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Ông Phạm Minh Trí - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2026, tại Trụ sở Ta án nhân dân tnh Đng Tháp,
mở phiên ta xét xử công khai vụ án hình sự phúc thm thụ lý số:
75/2026/TLPT-HS ngày 26 tháng 3 năm 2026 đối vi bị cáo Huỳnh Tấn Đ. Do
c kháng cáo ca bị cáo Huỳnh Tấn Đ đối vi Bản án hình sự sơ thm số:
03/2026/HS-ST ngày 07 tháng 01 năm 2026 ca Ta án nhân dân khu vực B –
Đng Tháp.
* B cáo có kháng cáo:
Họ và tên: Huỳnh Tấn Đ, sinh ngày 10/8/1999; tại tnh Đng Tháp. Nơi
đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: ấp T, xã H, tnh Đng Tháp; Nghề
nghiệp: Công nhân; Trình độ học vấn: 08/12; dân tộc: Kinh; gii tính: Nam; tôn
giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Số CCCD: XXXXXXXXXXXX; Con ông Huỳnh
Văn H và bà Nguyễn Thị Hng G; Bị cáo c vợ tên Nguyễn Thị Yến N; bị cáo
có 02 con nhỏ sinh năm 2020 và 2022. Tiền sự: Không. Tiền án: Không. Bị cáo
bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 25/9/2025 đến nay. Bị cáo
c mặt tại phiên toà.
* Người bào chữa cho b cáo: Luật sư Nguyễn Trà Duy L - Công ty L1
thuộc Đoàn luật sư tnh Đ; (C mặt).
Địa ch: 5 T, phường Đ, tnh Đng Tháp.
Trong vụ án còn có b hại không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng
ngh.
NỘI DUNG V ÁN:
2
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và din bin tại phiên tòa, ni dung
vụ án đưc tóm tt như sau:
Ngày 15/4/2025, tại khách sạn "”, thuộc ấp T, xã T, tnh Đng Tháp,
Huỳnh Tấn Đ hỏi mượn ca chị Nguyễn Thị Thảo V, sinh năm 2004, nơi thường
trú: Tổ D, khu phố T, phường T, tnh Đng Tháp 01 (một) điện thoại di động
nhãn hiệu Iphone 15 Plus màu xanh nhạt, dung lượng 128GB để sử dụng vài
ngày do điện thoại ca Đ bị hư hỏng.
Do cần tiền tiêu xài cá nhân, ngày 16/4/2025, Đ nảy sinh ý định chiếm
đoạt, cố ý đem điện thoại ca chị V đến cửa hàng điện thoại di động “Trọng
Tính” gặp anh Dương Trọng T, sinh năm 2001, nơi thường trú: ấp T, xã C, tnh
Đng Tháp là ch tiệm cầm cố được 6.000.000 đng, toàn bộ số tiền này Đ đã
tiêu xài cá nhân hết. Chị V đã nhiều lần yêu cầu Đ trả lại điện thoại, Đ hứa
chuộc lại điện thoại trả cho chị V nhưng không thực hiện, đến ngày 22/8/2025
chị V tố giác hành vi ca Đ tại Công an xã T, tnh Đng Tháp.
Tài sản, đ vật, tài liệu bị tạm giữ:
- 01 (một) điện thoại di động Iphone 15 Plus màu xanh nhạt, IMEI1:
359220906693107, IMEI2: 35922090671817, dung lượng 128GB do anh
Dương Trọng T giao nộp ngày 23/8/2025; 01 (một) hoá đơn kiêm bảo hành ngày
11/4/2024, c chữ ký xác nhận giao nộp ca Huỳnh Tấn Đ ngày 22/8/2025. Đây
tài sản và giấy tờ ca chị Nguyễn Thị Thảo V, Cơ quan Cảnh sát điều tra đã ra
quyết định xử lý vật chứng trao trả lại cho chị V.
Tại Kết luận định giá tài sản số 1832/KL-HĐĐGTS ngày 04/9/2025 ca
Hội đng định giá tài sản trong tố tụng hình sự cấp tnh kết luận: 01 (một) điện
thoại di động Iphone 15 Plus màu xanh nhạt, IMEI1: 359220906693107, IMEI2:
35922090671817, dung lượng 128GB c giá trị tại thời điểm ngày 15/4/2025 là
19.467.000 đng.
Tại Bản án hình sự sơ thm số: 03/2026/HS-ST ngày 07/01/2026 ca Ta
án nhân dân khu vực B – Đng Tháp đã quyết định:
Căn cứ: điểm a khoản 1 Điều 175; Điều 32; Điều 38; Điều 50; điểm b, i, s
khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Tuyên bố bị cáo Huỳnh Tấn Đ phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt
tài sản”.
Xử phạt bị cáo Huỳnh Tấn Đ 09 (Chín) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ
ngày bắt bị cáo chấp hành án.
Ngoài ra, án sơ thm cn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo luật
định.
Ngày 19 tháng 01 năm 2026, bị cáo Huỳnh Tấn Đ c đơn kháng cáo vi
nội dung xin giảm nhẹ hình phạt, được hưởng án treo. Tại phiên toà phúc thm,
bị cáo thay đổi kháng cáo, bị cáo yêu cầu được giảm nhẹ hình phạt.
3
Tại phiên toà phúc thm,
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Đng Tháp phát biểu quan điểm:
Hành vi ca bị cáo Huỳnh Tấn Đ bị Ta án cấp sơ thm xét xử về tội “Lạm dụng
tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” theo khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự là c căn
cứ, đúng người, đúng tội và đúng quy định ca pháp luật. Sau khi xét xử sơ
thm, bị cáo Huỳnh Tấn Đ c đơn kháng cáo vi nội dung xin giảm nhẹ hình
phạt, xin được hưởng án treo; Tại phiên toà phúc thm, bị cáo thay đổi kháng
cáo, bị cáo yêu cầu được giảm nhẹ hình phạt.
Xét thấy, bị cáo trình bày c ông nội là Hội viên hội cựu chiến binh, C là
Tổ trưởng tổ tự quản được Ch tịch Ủy ban nhân dân xã T và huyện T tặng giấy
khen, bản thân bị cáo bị bệnh, bị cáo là lao động chính nuôi 02 con nhỏ; đang là
công nhân c việc làm ổn định là các tình tiết giảm nhẹ mi;
Tuy nhiên, xét mức hình phạt mà Ta án cấp sơ thm đã áp dụng đối vi bị
cáo là phù hợp vi tính chất, mức độ do hành vi phạm tội ca bị cáo gây ra, đã
c xem xét, cân nhắc các tình tiết giảm nhẹ và đã áp dụng quy định tại khoản 2
Điều 51 Bộ luật Hình sự để xem xét giảm nhẹ cho bị cáo;
Do đ, đề nghị Hội đng xét xử không chấp nhận kháng cáo ca bị cáo, giữ
nguyên Quyết định ca bản án sơ thm về hình phạt đối vi bị cáo.
Luật sư bào chữa cho bị cáo trình bày: Đề nghị xem xét thêm các tình tiết
giảm nhẹ: bị cáo trình bày c ông nội là Hội viên hội cựu chiến binh. Cha là Tổ
trưởng tổ tự quản được Ch tịch Ủy ban nhân dân xã T và huyện T tặng giấy
khen, bản thân bị cáo bị bệnh tâm thần, bị cáo là lao động chính nuôi 02 con
nhỏ; đang là công nhân c việc làm ổn định, c nhân thân tốt chưa c tiền án
tiền sự và đang nuôi con nhỏ nên đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hình
sự để giảm hình phạt cho bị cáo.
Trong phần tranh luận, bị cáo không tranh luận. Lời ni sau cùng, bị cáo
Huỳnh Tấn Đ xin Hội đng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
NHN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu c trong h sơ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên ta, Hội đng xét xử nhận định như sau:
[1] Tại phiên ta, bị cáo Huỳnh Tấn Đ đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm
tội ca mình. Lời khai nhận tội ca bị cáo phù hợp vi lời khai ca bị cáo trong
quá trình điều tra cũng như tại phiên ta sơ thm, phù hợp vi lời khai ca bị
hại, người làm chứng cùng các chứng cứ trong h sơ vụ án, đ cơ sở để xác
định:
Ngày 15/4/2025, tại khách sạn "”, thuộc ấp T, xã T, tnh Đng Tháp, chị
Nguyễn Thị Thảo V c cho bị cáo Đ mượn 01 (một) điện thoại di động nhãn
hiệu Iphone 15 Plus màu xanh nhạt, dung lượng 128GB c giá trị 19.467.000
đng. Do cần tiền tiêu xài, ngày 16/4/2025 bị cáo đã chiếm đoạt bằng hình thức
cầm cố điện thoại này cho anh Dương Trọng T tại địa ch ấp T, xã C, tnh Đng
4
Tháp.
Hành vi ca bị cáo Đ đã đ yếu tố cấu thành tội “Lạm dụng tín nhiệm
chiếm đoạt tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự.
[2] Hành vi ca bị cáo Đ là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến tài sản
thuộc sở hữu của người khác một cách trái pháp luật. Hành vi đó đã ảnh hưởng
xấu đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương nơi xảy ra vụ án. Bị cáo là người
đã trưởng thành, có đầy đủ sức khỏe để lao động chân chính tạo ra thu nhập nuôi
sống bản thân. Chỉ vì muốn có tiền tiêu xài mà không cần phải lao động vất vả
nên bị cáo đã có hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của người khác
một cách trái pháp luật. Khi thực hiện hành vi, bị cáo thừa biết hành vi của mnh
là trái pháp luật và s bị pháp luật trừng trị nhưng bị cáo vn thực hiện. Chứng
tỏ hành vi của các bị cáo là cố và tội phạm đã hoàn thành.
[3] Ta án cấp sơ thm đã xét xử bị cáo Đ về tội “Lạm dụng tín nhiệm
chiếm đoạt tài sản” theo khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự là c căn cứ, đúng
người, đúng tội.
Sau khi án sơ thm tuyên, bị cáo Đ kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt,
được hưởng án treo; Tại phiên toà phúc thm, bị cáo thay đổi kháng cáo bị cáo
yêu cầu được giảm nhẹ hình phạt.
Xét thấy, bị cáo c cung cấp thêm các tình tiết: ông nội là Hội viên hội cựu
chiến binh, Cha ruột là Tổ trưởng tổ tự quản được Ch tịch Ủy ban nhân dân xã
T và huyện T tặng giấy khen, bản thân bị cáo bị bệnh, bị cáo là lao động chính
nuôi 02 con nhỏ; đang là công nhân c việc làm ổn định là các tình tiết giảm nhẹ
mi mà Toà án cấp sơ thm chưa xem xét.
Tuy nhiên, xét mức hình phạt mà Ta án cấp sơ thm đã áp dụng đối vi bị
cáo là phù hợp vi tính chất, mức độ do hành vi phạm tội ca bị cáo gây ra, đã
c cân nhắc, xem xét nhân thân, cũng như các tình tiết giảm nhẹ, đã áp dụng
khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự để giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Do đ, Hội
đng xét xử không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt ca bị cáo Đ,
giữ nguyên phần quyết định ca bản án sơ thm về hình phạt đối vi bị cáo Đ.
[4] Xét đề nghị ca đại diện Viện kiểm sát tại phiên ta đối vi bị cáo Đ về
tội danh, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và hình phạt là hoàn toàn phù
hợp nên chấp nhận.
[5] Xét lời phát biểu ca người bào chữa cho bị cáo về các tình tiết giảm
nhẹ cho bị cáo là c căn cứ nên chấp nhận. Đối vi vi đề nghị áp dụng Điều 54
Bộ luật Hình sự để giảm hình phạt cho bị cáo là chưa phù hợp nên không chấp
nhận.
[6] Do kháng cáo ca bị cáo Đ không được chấp nhận nên bị cáo phải chịu
án phí hình sự phúc thm theo luật định.
Các phần khác ca quyết định bản án sơ thm không c kháng cáo, kháng
nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
5
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
1. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự;
Không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt ca bị cáo Huỳnh Tấn
Đ. Giữ nguyên phần quyết định ca bản án hình sự sơ thm về phần hình phạt
đối vi bị cáo Huỳnh Tấn Đ.
2. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 175; Điều 32; Điều 38; Điều 50; điểm
b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự được sửa đổi, bổ sung năm
2017.
Tuyên bố bị cáo Huỳnh Tấn Đ phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt
tài sản”.
Xử phạt bị cáo Huỳnh Tấn Đ 09 (Chín) tháng tù; Thời hạn chấp hành hình
phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.
3. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố
tụng hình sự; Điều 21, khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Ta án.
Bị cáo Huỳnh Tấn Đ phải chịu 200.000 đng tiền án phí hình sự phúc
thm.
4. Các phần khác ca quyết định bản án sơ thm không c kháng cáo,
kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND tnh Đng Tháp;
- TAND khu vực B – Đng Tháp;
- THADS tnh Đng Tháp;
- CQTHAHS Công an tnh Đng
Tháp;
- Bị cáo;
- Lưu: VT, HS (Vy).
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Phú Thọ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 04/06/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 03/06/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 03/06/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 02/06/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 02/06/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 02/06/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 01/06/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 29/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 29/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 29/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 29/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 29/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 29/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 28/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 28/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 28/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 28/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 28/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Ban hành: 28/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm