Bản án số 93/2025/HNGĐ-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 93/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 93/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 93/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 93/2025/HNGĐ-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 93/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số:93/2025/HNGĐST
Ngày: 29/8/2025
V/v: “Ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Thùy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Cúc.
2. Bà Phan Thị Thanh Dung.
Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kiều Hoanh – Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 5 – Đà Nẵng.
Ngày 29 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 – Đà
Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:
195/2025/TLST-HNGĐ ngày 28/5//2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 29/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/7/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: bà NTP, sinh năm: 1980, địa chỉ: Khối 4, xã N, thành phố
Đ.
2. Bị đơn: ông HVT, sinh năm: 1978, địa chỉ: Khối 4, xã N, thành phố Đ.
Bà NTP xin vắng mặt, ông HVT vắng mặt lần hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà NTP trình
bày:
Bà NTP và ông HVT tự nguyện tìm hiểu đến với nhau thành vợ chồng có
đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Núi Thành, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng
Nam vào năm 2004. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do ông HVT cờ bạc về đánh đập mẹ con bà NTP.
Từ năm 2012 đến nay vợ chồng phần ai nấy sống, bà NTP không còn chung
sống với ông HVT. Nay tình cảm vợ chồng đã hết nên bà NTP làm đơn yêu cầu
Toà án giải quyết cho bà được ly hôn ông HVT.
Vợ chồng có hai con chung gồm HNT, sinh năm: 2001 và HNH, sinh
năm: 2007. Các con đã đủ 18 tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải
quyết.
Về tài sản chung, nợ chung và cho mượn nợ hai vợ chồng tự giải quyết,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà NTP đề nghị Toà án cho bà được vắng mặt trong quá trình giải quyết
xét xử vụ án do điều kiện hoàn cảnh của bà kinh tế khó khăn, hiện nay đang đi
làm ở xa, nếu thường xuyên nghỉ việc sẽ ảnh hưởng kinh tế bản thân. Ngoài ra,
giữa bà và ông HVT không thể gặp nhau để hoà giải khắc phục mâu thuẫn do
ông HVT thường xuyên đe doạ bạo lực đối với bà mỗi khi có liên lạc qua điện
2
thoại, do vậy bà đề nghị không tiến hành hoà giải đối với quan hệ hôn nhân giữa
bà và ông HVT.
Bị đơn ông HVT không có lời khai tại hồ sơ, không có mặt tại phiên toà,
nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được
xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi
Thành, tỉnh Quảng Nam tham gia tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà NTP có
đơn yêu cầu ly hôn với ông HVT. Theo đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm
theo đơn thì ông HVT có đăng ký thường trú khối 4, xã Núi Thành, thành phố
Đà Nẵng. Do đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15,
vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân khu vực 5 – Đà Nẵng.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bà NTP là nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử
vắng mặt; Ông HVT là bị đơn đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ quyết
định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập tham gia
phiên tòa sơ thẩm nhưng ông HVT vắng mặt tại phiên tòa lần hai không có lý do
chính đáng, do vậy Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà NTP, ông
HVT là phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà NTP và ông HVT tự nguyện tìm hiểu đến
với nhau thành vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Núi Thành,
huyện Núi Thành vào năm 2004. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà NTP và
ông HVT là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong quá trình
chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo bà
NTP là do ông HVT cờ bạc về đánh đập mẹ con bà NTP. Từ năm 2012 đến nay
vợ chồng phần ai nấy sống, bà NTP không còn chung sống với ông HVT.
[3.2] Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhằm hòa giải cho hai bên
khắc phục mâu thuẫn quay về đoàn tụ. Ông HVT đã được tống đạt hợp lệ thông
báo về việc thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ và hoà giải nhưng ông không có văn bản ý kiến phản hồi về
yêu cầu của bà NTP cũng không đến Toà án mà không có lý do; bà NTP có ý
kiến đề nghị không hoà giải, do vậy vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hoà
giải được. Điều này thể hiện ý chí các bên đương sự, đặc biệt là ông HVT không
mong muốn hoà giải khắc phục mâu thuẫn để vợ chồng đoàn tụ. Xét thấy, mâu
thuẫn giữa bà NTP và ông HVT đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho bà NTP được ly hôn
với ông HVT là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014.
[3.3] Về con chung: Vợ chồng có hai con chung gồm HNT, sinh năm:
2001 và HNH, sinh năm: 2007. Các con đã đủ 18 tuổi trưởng thành, đương sự
không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt vấn đề giải quyết.
[3.4] Về tài sản chung, nợ chung và cho mượn nợ chung: Các đương sự

3
không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
[4] Về án phí hôn nhân – đình sơ thẩm: Bà NTP phải chịu án phí ly hôn
sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, Điều 227, Điều 273, Điều 278, Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án,
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà NTP về việc “Ly hôn” đối với bị
đơn ông HVT.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà NTP được ly hôn với ông HVT.
2. Về con chung: Không đặt vấn đề giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung và cho mượn nợ chung: Không yêu cầu giải
quyết.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà NTP phải chịu án phí ly hôn
sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí bà NTP đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án số 0007239 ngày 28/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai theo
quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử
theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự
(sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 5 – Đà Nẵng;
- THADS thành phố Đà Nẵng;
- TAND thành phố Đà Nẵng;
- UBND xã Núi Thành, thành phố Đà Nẵng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Xuân Thùy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm