Bản án số 90/2025/HNGĐ-ST ngày 16/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 90/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 90/2025/HNGĐ-ST ngày 16/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 90/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị T ly hôn anh V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 6 – CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 90/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 16-9-2025
V/v ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Phước Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Ngô Thị Muỗi.
Ông Trương Thoại Lượng.
- Thư phiên tòa: Đoàn Thị Loan Em Thư Tòa án nhân dân khu
vực 6 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 Cần Thơ, thành phố Cần
Thơ tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Bé Năm Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 Cần Thơ,
thành phố Cần Thơ xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 104/2025/TLST-
HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2025 về việc ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly
hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 87/2025/QĐXXST-HNngày 07
tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Lý Th Cm T, sinh ngày 22/7/2003.
Nơi trú: p P, T, thành phố Cần T(ấp P, T, huyện T, tỉnh Sóc
Trăng cũ). Nơi cư trú hiện nay: Số A H, phường P, thành phố Cần Thơ (vắng mặt,
có đơn xin xét xử vắng mặt).
Căn cước công dân số: 094303015678.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đặng Quang V, sinh ngày 21/10/2002.
Địa chỉ: Ấp M, H, thành phố Cần Thơ (ấp M, T, huyện C, tỉnh Sóc
Trăng cũ) (vắng mặt).
Căn cước công dân số: 094202007621.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Tại đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 3 năm 2025 các lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lý Thị Cẩm T trình bày:
Vào năm 2023, chị Thị Cẩm T tự nguyện kết hôn với anh Nguyễn Đặng
Quang V và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng
nhận kết hôn số 130 ngày 22/8/2023. Thời gian đầu, chị T anh V chung sống
hạnh phúc nhưng đến năm 2024, chị T anh V bắt đầu mâu thuẫn, do bất
đồng ý kiến, không còn hợp nhau dẫn đến hai bên mâu thuẫn càng nhiều, hôn nhân
không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị T anh V đã sống ly
thân từ năm 2024 cho đến nay. Chị T và anh V có 01 người con chung tên Nguyễn
Ngọc H, sinh ngày 20/9/2023. Cháu H đang sống chung với chị T.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Nay chị Lý Thị Cẩm T yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị Cẩm T yêu cầu được ly hôn với anh
Nguyễn Đặng Quang V.
- Về con chung: Chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn
Ngọc H, sinh ngày 20/9/2023 đến tuổi thành niên, chị T không yêu cầu anh V cấp
dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không có yêu cầu xem xét, giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã ban hành thông báo thụ lý vụ án số: 104/TB-
TLVA ngày 16 tháng 4 năm 2025 đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn anh Nguyễn
Đặng Quang V, nhưng anh V không văn bản trình bày ý kiến của mình đối với
yêu cầu khởi kiện của chị T. Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai
đối với anh V để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải nhưng anh V vắng mặt không do nên Tòa án lập biên
bản không tiến hành hòa giải được cũng không lời khai của anh V trong hồ
sơ vụ án.
* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự, trong quá trình giải quyết vụ án
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, kể
từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện
đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, riêng bị đơn chưa thực hiện đúng
các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án, xét thấy nguyên đơn, bị đơn thường xuyên mâu
thuẫn với nhau do bất đồng quan điểm sống, không còn sống chung với nhau,
không hàn gắn được nên đề nghị Hội đồng xét xáp dụng khoản 1 Điều 56 Luật
hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
3
- Về con chung: Chị T và anh V 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc H,
sinh ngày 20/9/2023. Hiện nay, cháu H đang chung sống với chị T, chị T yêu
cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H đến tuổi thành niên hiện nay
cháu H dưới 36 tháng tuổi nên căn cứ vào khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân gia
đình, đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 20/9/2023 cho
chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên phù hợp. Căn cứ vào khoản 1
Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình, giành quyền
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho anh V mà không ai được
cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra
xem xét.
- Về tài sản chung: Chị T và anh V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem
xét.
- Về án phí: Chị T đơn yêu cầu ly hôn nên phải chịu án phí theo quy định
của pháp luật.
Từ những phân tích trên đề nghị Hội đồng xét xử nghị án và tuyên án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thủ tục thụ đơn khởi kiện của nguyên đơn và thẩm quyền giải
quyết: Khi chị Thị Cẩm T khởi kiện thì anh Nguyễn Đặng Quang V; trú tại
ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (nay là ấp M, xã H, thành phố Cần Thơ). Chị
T đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Đặng Quang V yêu
cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung. Chị T đã nộp đơn khởi kiện tại Tòa án
nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng (nay là Tòa án nhân dân khu vực 6
Cần Thơ, thành phố Cần Thơ) và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án nhân dân
huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng đã thụ lý đơn khởi kiện và thông báo cho chị T
nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật chị T đã thực hiện việc
nộp tiền tạm ứng án phí đúng quy định. Như vậy, việc Tòa án nhân dân huyện
Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng thụ đơn khởi kiện của chị Thị Cẩm T đúng
thẩm quyền đúng theo trình tự thủ tục tố tụng theo quy định tại khoản 1 Điều
28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 191 Điều 195 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Nguyên đơn chị Thị Cẩm T và bị đơn anh Nguyễn Đặng Quang V
đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai và vắng mặt tại phiên tòa. Chị T
đơn yêu cầu xét xử vắng mặt anh V vắng mặt không do nên căn cứ vào
4
điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân
sự, Hội đồng xét xquyết định tiến hành xét xử vắng mặt chị Thị Cẩm T
anh Nguyễn Đặng Quang V.
[2] Về nội dung:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị Cẩm T, sinh ngày 22/7/2003 anh
Nguyễn Đặng Quang V, sinh ngày 21/10/2002 tự nguyện đăng ký kết hôn và được
Ủy ban nhân dân T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn số
130 ngày 22 tháng 8 năm 2023 nên quan hệ hôn nhân giữa chị Thị Cẩm T
anh Nguyễn Đặng Quang V là hợp pháp.
[4] Xét do xin ly hôn của chị Thị Cẩm T, Hội đồng xét xử xét thấy,
sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng chị Tanh Vinh hạnh P được một thời gian,
thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống nên vchồng sống
không còn hạnh phúc, chị T anh V không còn sống chung với nhau đã bỏ
mặc nhau làm cho tình trạng hôn nhân của vợ chồng chị T anh V trở nên trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được
nên căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình, Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T.
[5] Về con chung: Chị T và anh V 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc
H, sinh ngày 20/9/2023. Hiện nay, cháu H đang chung sống với chị T, đang do chị
T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị T yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng cháu H đến tuổi thành niên hiện nay cháu H dưới 36 tháng tuổi nên căn
cứ vào khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử quyết định
giao cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 20/9/2023 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng
đến tuổi thành niên là phù hợp, đúng quy định của pháp luật.
[6] Về cấp dưỡng nuôi con: Trong quá trình giải quyết ván chị T không
yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung đến tròn 18 tuổi nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[7] Căn cứ vào khoản 1 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82 Điều 83 Luật hôn
nhân và gia đình, anh Nguyễn Đặng Quang V quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Anh V không
được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung của chị T.
[8] Về tài sản chung: Chị T anh V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[9] Về nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét
xử không đặt ra xem xét.
[10] Xét đề nghị của Kiểm sát viên về nội dung giải quyết vụ án căn
cứ, đúng quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
5
[11] Về án phí: Chị Thị Cẩm T người đơn xin ly hôn nên căn cứ
vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội, chị T phải chịu án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000
đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 khoản 4
Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 56; khoản 1, 3 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 Luật
hôn nhân và gia đình;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Thị Cẩm T anh Nguyễn Đặng
Quang V ly hôn.
2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 20/9/2023
cho chị Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh Nguyễn
Đặng Quang V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung không ai được cản trở. Anh V không được lạm dụng việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến
việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị T.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không đặt ra xem xét.
4. Về tài sản chung: Chị T và anh V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không đặt ra xem xét.
5. Về nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra
xem xét.
6. Về án phí: Chị Lý Thị Cẩm T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án
ly hôn 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lphí Tòa án đã
nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006010
ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành,
tỉnh Sóc Trăng (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 Cần Thơ). Như vậy,
chị Lý Thị Cẩm T đã nộp xong án phí.
7. Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân
dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm.
6
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 6 – Cần Thơ;
- THADS thành phố Cần Thơ
(Phòng THADS khu vực 6 Cần Thơ);
- TAND thành phố Cần Thơ
(Phòng GĐ, KT, TT & THA);
- UBND xã T, thành phố Cần Thơ;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu Tòa án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Đặng Phước Tuấn
Tải về
Bản án số 90/2025/HNGĐ-ST Bản án số 90/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 90/2025/HNGĐ-ST Bản án số 90/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất