Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST ngày 20/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 87/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST ngày 20/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 87/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án hôn nhân gia đình S-T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

A ÁN NN N
KHU VC 8 - VĨNH LONG
Bản án số: 87/2025/HNGĐ–ST
Ngày: 20/9/2025
V/v tranh chấp: “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NN DÂN KHU VỰC 8 - VĨNH LONG
- Tnh phần Hội đồng xét x sơ thm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Bùi Thái Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Văn Hoàng;
Bà Phạm Thị Lợi.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Minh Quyền Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực
8 - Vĩnh Long.
- Đi din Vin kim sát nhân dân Khu vc 8 - Vĩnh Long tham
gia phiên tòa: Bà Phm Th Cm Vân Kim sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2025 tại Trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 8 - Vĩnh
Long xét xử thẩm công khai theo thủ tục thông thường v án thụ số:
210/2025/TLST DS ngày 26 tháng 5 m 2025 về tranh chấp Ly hôn, tranh chấp v
nuôi contheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2025/XXSTHNGĐ ngày
14 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 39/2025/QĐST-HNGĐ ngày
04 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
- Ngun đơn: Chị Dương ThS, sinh ngày: 17/4/1986 (Vắng mặt)
Nơi trú: p P, T, tỉnh nh Long.
- Bđơn: Anh Võ Văn T, sinh ngày: 16/10/1986 (Vắng mt).
Nơi trú: p P, T, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn ngày 12/02/2025 q trình gii quyết ván ngun đơn
chDương Thị S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị S anh Võ Văn T chung sống với nhau
vào năm 2013 trên sở tự nguyện đăng kết hôn vào năm 2017 tại UBND
T, huyn B, tỉnh Bến Tre, nay T, tỉnh Vĩnh Long.
Trang 2
Trong thời kỳ hôn nhân chị Dương Thị S anh Văn T chung sống hòa
thuận, hạnh phúc đến khoảng tháng 09 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân dẫn đến mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường hay cãi ,
không tiếng nói chung, anh T thường hay cờ bạc gây nợ nần. Chị Dương Thị S
anh Văn T sống ly thân chấm dứt mọi quan hệ tình cảm vợ chồng từ tháng 09 năm
2020 cho đến nay.
Nay chịơng Thị S thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa. Vì vậy chịơng
Thị S yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị Dương Thị S được ly hôn với anh Văn T.
Vcon chung: Chị Dương ThS và anh n T 01 con chung tên Long
D, sinh ngày: 01/5/2014. Hiện con chung đang sống với ch. Chị ơng ThS u cầu
đưc tiếp tục ni ỡng con chung. Không u cầu anh Võ n T cấp ỡng nuôi con.
Vi sản chung, về nchung: Ch ơng ThS khai không , không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
* Trong suốt quá trình tố tụng anh Võ Văn T đều vắng mt không do mt dù
đã đưc Tòa án triu tập hợp lệ.
Kiểm t viên Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 - Vĩnh Long phát biểu ý kiến:
Vviệc tuân theo pp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phn tòa trong quá trình giải quyết vụ án ktừ khi thcho đến trưc thời điểm Hội
đồng xét xnghị án đúng theo quy định của Bluật tố tụng dân sự.
Vviệc tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn trong q trình giải quyết vụ
án kể từ khi thụ lý cho đến trưc thời điểm Hội đồng t xử nghị án đúng theo quy định
của Bộ luật ttụng n sự. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền nghĩa theo quy định
của bluật ttụng n sự.
Vviệc giải quyết vụ án:
Yêu cầu khởi kiện của chị Dương Thị S là n cứ, đề nghị Hội đồng xét xử áp
dụng các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật n nhân và gia đình tuyên xử:
Vquan h hôn nhân: Chp nhn yêu cu xin ly n ca ch Dương ThS.
Về con chung: Chị Dương Thị S được tiếp tục nuôi con chung Long D, sinh
ngày: 01/5/2014 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của chị
Dương Thị S nuôi con chung không yêu cầu anh Võ Văn T cấp dưỡng nuôi con chung.
Vi sản chung, về nchung: Ch ơng ThS khai không , không yêu cầu
Tòa án giải quyết n kng xét đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Quaù tnh gii quyeát vuï aùn, bò ñôn anh Văn T ñ ñöôïc
Trang 3
Toøan trieäu taäp hôïp leä ñeán laàn thöù hai ñeå xeùt û, nhöng anh Võ Văn T vaãn vaéng maët
khng coù lyù do. Chơng ThS đơn xin t xử vắng mặt. Do đó, Toøa aùn xeùt xöû
vaéng maët anh Văn T, chị ơng ThS laø ph hôïp quy ñònh taïi Ñieàu 227, 228 Boä
luaät Ttng Dn ï.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp:
Chị Dương Thị S khởi kiện yêu cầu xin được ly hôn với anh Võ Văn T, yêu cầu
nuôi con chung. Do đó quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là: “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015.
[3] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Theo xác nhận ny 09/12/2024 của ng an T. Anh Văn T đăng ký
thường trú tại: ấp Phước Thạnh, T, huyện nh Đại, tỉnh Bến Tre, nay ấp Phước
Thạnh, T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39 Bluật tố tụng n s thì vụ án thuộc thm quyn giải quyết theo trình tự thẩm của
Tòa án nhân dân Khu vực 8 - nh Long.
[4] Vnội dung ván:
[4.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị S anh Văn T chung sống với
nhau trên sở tự nguyện, đăng kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 60
ngày 11/8/2017 do Ủy ban nhân dân T, huyn nh Đại, tỉnh Bến Tre, nay T,
tỉnh Vĩnh Long cấp. Do đó quan hệ hôn nhân giữa chị Dương Thị S anh Văn T
hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
[4.2] Trong thời kỳ hôn nhân do hai bên bất đồng quan điểm sống nên dẫn đến
u thuẫn, mất lòng tin, không hòa hợp. Anh Văn T chị Dương Thị S sống ly
thân từ tháng 9 năm 2020 cho đến nay vẫn không hàn gắn tình cảm vợ chồng. Trong
quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tổ chức hòa giải để tạo điều kiện cho chị Dương
Thị S anh Văn T hàn gắn tình cảm nhưng chị Dương Thị S vẫn kiên quyết xin
ly hôn, anh Văn T đều vắng mặt trong các lần hòa giải. Điều đó chứng tỏ anh
Văn T, chị Dương Thị S đã không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân này và mâu
thuẫn hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được.
[4.3] Từ những nhận định nêu trên, căn cứ vào Điều 51 Điều 56 của Luật
hôn nhân gia đình. Hội đồng xét xử xét thấy căn cứ chấp nhận yêu cầu xin ly
hôn của chị Dương Thị S đối với anh Văn T.
[5] Về con chung: Chị Dương Thị S anh Văn T 01 con chung tên
Long D, sinh ngày: 01/5/2014. Ch ơng ThS u cầu đưc tiếp tục nuôi con chung.
Hội đồng xét xử t thấy: Hiện nay con chung Long D, sinh ngày: 01/5/2014 đang
sống chung với chịơng Thị S vẫn pt triểnnh thường. Do đó, nhằm tránh việc xáo
trộn về hoàn cảnh, điu kiện sống của con chung n giao con chung Long D, sinh
Trang 4
ngày: 01/5/2014 cho chị ơng Thị S tiếp tục ni ng phù hợp. Điều y cũng
phù hợp với nguyn vọng của cu Võ Long D.
[6] Về việc đóng góp nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Dương Thị S ni
con chung không yêu cu anh Võ Văn T cấp dưỡng ni con chung.
[7] Về tài sản chung: Chị ơng Thị S khai không , không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên ghi nhận. Nếu sau này anh Văn T tranh chấp thì quyền khởi
kiện bằng vụ án khác.
[8] Về nợ chung: Chị ơng Thị S khai không nên ghi nhận.
[9] Đối với phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án có cơ
sở, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[10] Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nn gia đình: Căn cứ điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghquyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí lệ phí Tòa án. Buộc chơng Thị S phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khon 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều
147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điu 228, Điều 271 Điều 273 của Bộ lut tố
tụng n sm 2015.
- Điều 51, 56, 57, 58, 80, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ny 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ n nhân: Chấp nhn yêu cầu xin ly n của ch ơng Thị S đối
với anh Võ n T. ChDương Thị S được ly hôn với anh Võ Văn T.
[2] Về con chung: Giao con chung tên Võ Long D, sinh ny: 01/5/2014 cho chị
Dương ThS trc tiếp ni ỡng cho đến khi con chung tròn 18 tui.
Ghi nhận sự tự nguyn của chơng ThS nuôi con chung không yêu cầu anh
Võ n T cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Võ Văn T không trực tiếp nuôi con chung quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
Chị Dương Thị S trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
tranh Võ Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, go dục con.
Trang 5
lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án thể
quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định thay đổi việc cấp
dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nchung: Chị Dương Thị S khai không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết, nên không xét đến.
[4] Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Buộc chDương ThS phải chịu
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
chị Dương Thị S đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0011292 ngày 26/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Bình Đại nay Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8 - Vĩnh Long. Vậy chị
ơng Thị S đã nộp đán p.
[5] Về quyền kháng cáo:
Chơng ThS, anh n T quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân
tỉnh Vĩnh Long giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- UBND T
(s60 ngày 11/8/2017);
- VKSND Khu vc 8 - Vĩnh Long;
- Cơ quan THADS tỉnh Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu h ván.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XTHẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHN TÒA
ã ký)
i Ti ơng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất