Bản án số 01/2026/LĐ-PT ngày 05/02/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2026/LĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 01/2026/LĐ-PT ngày 05/02/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 01/2026/LĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/02/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn về tiền lương, sửa án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
Bn án số: 01/2026/LĐ-PT
Ngày 05/02/2026
V Tranh chp tin lương
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thnh phn Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Thương.
Các Thẩm phán: Ông Phan Hồng Phước;
Ông Trần Anh Tuấn.
- Thư phiên tòa: Hồ Thị Hồng Huệ- Thư k Ta n nhân dân tỉnh
Quảng Trị.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa:
Bà Lê Thị Phương Nhung - Kiểm st viên.
Ngày 26 thng 01 năm 2026, tại trụ sở Ta n nhân dân tỉnh Quảng Trị
xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ l số 01/2025/TLPT- ngày 04 thng
11 năm 2025, về việc“Tranh chấp tiền lương, đòi tiền tạm ứng”.
Do Bản n lao động thẩm số 01/2025/LĐ- ST ngày 12 thng 9 m
2025 của Ta n nhân dân khu vực 5, tỉnh Quảng Trị, bị khng co, khng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xphúc thẩm s02/2025/QĐ-PT ngày
11 thng 12 năm 2025, giữa cc đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh L, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ A, khu
phố A, phường N, tỉnh Quảng Trị, có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Đức A- Luật
thuộc Văn phng L1; địa chỉ: Khu phố I, phường N, tỉnh Quảng Trị (Giấy uỷ
quyền ngày 21/5/2025), có mặt.
2. Bị đơn: Công ty cổ phần G; địa chỉ: Khu công nghiệp Q, xã G, tỉnh
Quảng Trị.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Tấn T- Tổng gim đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Nguyễn Thị Thu H- Luật
thuộc Văn phng L2; địa chỉ: Số D T, khu phố A, phường N, tỉnh Quảng Trị
(Giấy ủy quyền ngày 09/6/2025), có mặt.
3. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Anh L là nguyên đơn trong vụ n.
4. Kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Nguyên đơn ông Nguyễn Anh L trình bày:
Năm 2016, ông Nguyn Anh L công tác ti Công ty c phn G (Viết tt
Công ty), vi chc v Phó Phòng nguyên liu. Nhằm đp ng nguyên liu phc
v cho sn xut kinh doanh ca Công ty, ngày 27/5/2016, ông L đưc Phòng
nguyên liu phân công thc hin thu mua, khai thác, vn chuyn din tích rng
trng mua ca Nguyn Th H1, ông Nguyễn Văn B ti C, huyn C, tnh
Qung Tr (cũ). Ông L đã thực hin hết trách nhiệm đối vi công việc được phân
công. Khi khai thác hết toàn b rng, toàn b s g nguyên liu nhp v,
Công ty xc định xy ra l khoảng hơn 1,3 t đồng. Tuy nhiên, gia Công ty
ông L chưa thống nht vic khon l 1,3 t này thuc trách nhim ca ai?
nhân ông L hay ca Phòng nguyên liệu? nhưng Công ty đã tr toàn b lương,
thưng ca ông L t thng 4/2017 đến nay, ch đóng Bo him hội. Lương
mi tháng ca ông L tại Công ty sau khi đã tr tiền đóng Bảo him hi là
11.000.000 đồng. T thng 4/2017 đến thời điểm khi kin tháng 3/2025 (95
tháng); Công ty không tr lương 95 thng x 11.000.000 đng = 1.045.000.000
đồng. Vic Công ty không chi tr tiền lương cho ông L đã ảnh hưởng trc tiếp
đến quyn và li ích hp pháp ca ông L. Ông L đã gửi đơn đề ngh hoà giải đến
Liên đoàn lao động thành ph Đ để gii quyết tranh chp gia Ông vi Công ty.
Ngày 09/5/2025, Hoà giải viên lao động đã tiến hành hoà giải nhưng kết qu
không thành.
Ông L khi kin, yêu cu Toà án gii quyết: Buc Công ty c phn G
nghĩa vụ tr cho ông Nguyn Anh L, tiền lương từ thng 04 năm 2017 đến tháng
03 năm 2025 là 1.045.000.000 đồng.
Tại phiên ta thẩm, ông Nguyn Anh L xin rút một phần yêu cầu khởi
kiện đối với số tiền 114.255.154 đồng, chỉ yêu cầu Công ty phải trả tiền lương
tính từ thng 4/2017 đến thng 12/2024 theo bảng tổng hợp tiền lương của Công
ty cung cấp cho Ta n với số tiền 930.744.846 đồng.
Bị đơn Công ty cổ phn G có yêu cu phản tố v trình by ý kiến đối với
yêu cu khởi kiện của nguyên đơn:
Công ty cổ phần G k hợp đồng lao động với ông Nguyễn Anh L, thời hạn của
hợp đồng lao động: Không xc định thời hạn.
Ngày 27/5/2016, Phng Nguyên liệu của Công ty có Giấy đề xuất với nội
dung:“Đã thỏa thuận giá cả mua bán rừng Keo tràm của Nguyễn Thị H1,
ông Nguyễn Văn B tại C, huyện C trồng tháng 9/2010 với diện tích 96ha, trữ
lượng đánh giá 100-110 tấn không bóc vỏ/ha, giá mua rừng (thỏa thuận)
60.000.000 đồng/ha…đề nghị Công ty cho hướng giải quyết”. Sau đó, P Nguyên
liệu giao cho ông L Phó phng Nguyên liệu của Công ty G chịu trch nhiệm
thực hiện thu mua, khai thc, vận chuyển diện tích rừng Tràm trên. Ngày
29/5/2016, nhân ông L (bên B) bên mua Nguyễn Thị H1, ông
Nguyễn Văn B (Bên A) bên bn k kết Hợp đồng mua bn rừng trồng sản
xuất với diện tích 96ha, gi mua rừng (thỏa thuận) 60.000.000 đồng/ha. Tổng
gi trị 5.760.000.000 đồng. Ngày 30/5/2016, ông L viết Giấy đề nghị tạm ứng
tiền của Công ty G với nội dung: “…Ngày 29/5/2016 tôi thỏa thuận, kết
hợp đồng mua bán rừng trồng Keo tràm của Nguyễn ThH1, ông Nguyễn
3
Xuân B1….với diện tích 96ha…..số tiền đề nghị tạm ứng 90% giá trị hợp đồng
5.184.000.000 đồng; phương thức hoàn ứng bằng khối lượng g nhập về
Công ty theo giá thông báo tại thời điểm nhập hàng; thời hạn hoàn ứng trong
vòng 90 ngày kể từ ngày chuyển tiền. Tôi xin cam kết đưa toàn bộ khối lượng
sản phẩm gỗ nguyên liệu khai thác từ hàng rừng nhập về Công ty chịu
trách nhiệm trong trường hợp không đạt khối lượng (nộp lại phần còn thiếu)”.
Do Công ty nhu cầu thu mua nguyên liệu để sản xuất kinh doanh nên
Công ty C2 thỏa thuận cam kết c nhân ban đầu nêu trên của ông L đồng
cho ông L mượn tiền bằng phương thức tạm ứng trả tiền cho Công ty bằng
nguyên liệu nhập cho Công ty theo đơn gi Công ty ấn định được thể hiện cam
kết tại mục 3 của Giấy đề nghị tạm ứng chuyển tiền mua rừng ngày 30/5/2016.
vậy, trong giấy đề nghị tạm ứng ngày 30/5/2016 lãnh đạo Công ty ghi duyệt:
“Ghi nợ Nguyễn Anh L”.
Ngày 15/8/2016, ông L tiếp tục viết Giấy đề xuất xin tạm ứng với nội
dung:“Ngày 29/5/2016, tôi thỏa thuận, hợp đồng mua bán rừng trồng
Keo Tràm của Nguyễn Thị H1, ông Nguyễn Văn B tại C, huyện C trồng
tháng 9/2010 với diện tích 96ha, trữ lượng rừng ước tính khoảng 9.000 tấn, giá
trị sản lượng g của rừng tính theo giá thời điểm hiện tại: 9.000 tấn x
840.000 đồng/tấn = 7.560.000.000 đồng…Giá trị đã tạm ứng: Tiền mua rừng
5.184.000.000 đồng; ứng tiền trả khai thác 600.000.000 đồng = 5.684.000.000
đồng. Diện tích đã khai thác khoảng 50%, khối lượng, khối lượng nhập đến hết
ngày 14/8/2016 là 4.357,80 tấn với giá trị ước tính đã hoàn ứng khoảng
3.700.000.000 đồng và đề nghị tạm ứng số tiền 200.000.000 đồng”. Ngày
05/7/2016, ông L tạm ứng số tiền 400.000.000 đồng; ngày 15/7/2016 ông L tạm
ứng số tiền 200.000.000 đồng ngày 15/8/2016 ông L tạm ứng số tiền
200.000.000 đồng.
Từ ngày 31/5/2016 đến ngày 15/8/2016, Công ty đã cho ông L tạm ứng số
tiền mua rừng 5.984.000.000 đồng phù hợp với trình bày của ông L thể hiện
tại phiên họp về việc giải quyết đơn kiến nghị của ông L ngày 06/2/2024, đơn
khiếu nại ngày 11/10/2024: “Tôi đứng ra tạm ứng nhân với số tiền
5.984.000.000 đồng…”. Ông L đã nhập nguyên liệu gỗ hoàn ứng cho Công ty từ
ngày 30/6/2016 đến 31/8/2017 có gi trị là 4.644.303.800 đồng. Số tiền tạm ứng
mua rừng ông L cn nợ Công ty 1.384.303.800 đồng. Tại Biên bản họp
giải quyết đơn kiến nghị ngày 06/02/2024, ông L trình bày: “…nhân tôi đã
tạm ứng Công ty đthanh toán hợp đồng trên….tính theo giá trị tiền thì bị lỗ
1,34 tỷ đồng…theo cam kết tôi chịu trách nhiệm khoản lỗ này…và đã nộp lại
công ty số tiền 640 triệu đồng”. Ông L đã hoàn ứng mua rừng số tiền
640.000.000 đồng, ông L cn nợ tạm ứng mua rừng của Công ty số tiền
699.696.200 đồng.
Ngoài ra, ông L cn tạm ứng tiền của Công ty cho cc công việc khc với
tổng số tiền 181.385.173 đồng, cụ thể: Năm 2009, ông L tạm ứng đi làm việc
với xã H số tiền 45.095.000 đồng; ngày 30/1/2015, tạm ứng giải quyết khó khăn
số tiền 100.000.000 đồng; ngày 13/12/2022, ngày 28/12/2023, ngày 1/4/2024
ngày 03/7/2024 tạm ứng đi công tc tổng số tiền 25.000.000 đồng, trong số
4
25.000.000 đồng này đã hoàn ứng số tiền 13.895.000 đồng, cn nợ tạm ứng
11.105.000 đồng; truy thu tiền bảo hiểm thng 11/2023 số tiền 415.350 đồng;
thuế thu nhập c nhân thng 5/2016 số tiền 1.064.823 đồng và công nợ năm
2015 chuyển qua cn nợ tạm ứng 9.810.000 đồng. Cn nợ tạm ứng cho cc
công việc khc số tiền 167.490.173 đồng.
Việc c nhân ông L tạm ứng tiền của ng ty để mua bn rừng, hoàn ứng
không đủ nên cn nợ tạm ứng với số tiền 699.696.200 đồng, ông L đã cam kết
thời hạn hoàn ứng trong vng 90 ngày kể từ ngày chuyển tiền, nhưng đến nay
ông L vẫn không cung cấp được chứng từ hoàn tạm ứng cho Công ty. Ông L còn
tạm ứng tiền cho cc công việc khc với tổng số tiền 167.490.173 đồng cũng
không chứng từ hoàn ứng. Theo quy định của Luật kế toán khoản 1 Điều 22
Thông tư s200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ T2 hướng dẫn chế độ
kế ton doanh nghiệp thì ông L người được Công ty cho tạm ứng tiền để giải
quyết công việc đã được Công ty đồng , nhưng khi giải quyết xong công việc
ông L đã không thực hiện thủ tục hoàn ứng theo quy định của Bộ T2 hướng dẫn
chế độ kế ton doanh nghiệp và ông L không xuất trình được hóa đơn, chứng từ
gốc, chứng cứ chứng minh về việc đã sử dụng hết s tiền đang nợ tạm ứng
867.186.373 đồng thì phải nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền tạm ứng cn nợ cho
Công ty.
vậy, Công ty cổ phần G yêu cầu phản tố đề nghị Ta n giải quyết
buộc ông Nguyễn Anh L phải trả cho Công ty số tiền 867.186.373 đồng.
Ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện: Do ông Nguyễn Anh L cn nợ tiền tạm
ứng của Công ty chưa trả với tổng số tiền 867.186.373 đồng, Công ty nhiều lần
yêu cầu ông Nguyễn Anh L trả nợ, nhưng không trả và theo cc đơn đề nghị của
ông L đồng đề nghị Công ty khấu trừ 30% lương. Theo đơn trình bày của
Công ty đề ngày 25/6/2025 do sự nhầm lẫn về thời gian thu lương nên Công
ty xin sửa đổi, bổ sung nsau: Theo đơn khởi kiện của ông L yêu cầu trả lại
tiền lương tính từ thng 4/2017 đến thng 3/2025 95 thng x 11.000.000 đồng
= 1.045.000.000 đồng. Công ty cung cấp bảng lương của ông L được hưởng
theo ngày ng lao động cùng tiền thưởng tính từ thng 4/2017 đến thng
12/2024 với tổng số tiền lương mà Công ty đã trừ 930.744.846 đồng (có bảng
lương kèm theo). Thực tế, thng Công ty chỉ đồng khấu trừ một phần, số
tiền cn lại Công ty chuyển vào số tài khoản của ông L. vậy, Công ty đồng
trả số tiền lương trên cho ông Nguyễn Anh L. Cn việc ông L cho rằng mức
lương mỗi thng 11.000.000 đồng là không có cơ sở.
Ngày 06/01/2025, ông L có đơn xin nghỉ ốm và điều trị bệnh từ 07/1/2025
cho đến khi bình phục. Công ty nhiều lần thông bo ông L cung cấp bệnh n để
Công ty làm chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm hội cho ông L,
nhưng ông L không cung cấp nên Công ty không sở làm chế độ hưởng
lương bảo hiểm hội cho ông L. vậy, từ thng 01/2025 đến nay ông L
không làm việc nên Công ty không có cơ sở để trả lương.
* Đối với yêu cầu số tiền lãi chậm thanh ton tính từ ngày Ta n thụ l
tạm tính từ ngày 18/6/2025 đến ngày xét xử thẩm tạm tính đến ngày
5
18/7/2025 (01 thng) với mức lãi suất 10%/năm 7.226.553 đồng, Công ty xin
rút phần yêu cầu này.
* Tại phiên ta sơ thẩm, Công ty rút một phần yêu cầu phản tố với số tiền
93.744.823 đồng trong tổng số tiền yêu cầu ông L phải trả do tạm ứng cho các
công việc khc 167.490.173 đồng, chỉ yêu cầu ông L phải trả cho ng ty số
tiền 73.745.350 đồng.
Tổng cộng ông L phải trả 699.696.200 đồng + 73.745.350 đồng =
773.441.550 đồng.
Đối với yêu cầu phản tố của Công ty, ông L có ý kiến như sau:
Để thực hiện nhiệm vụ được phân công, ông L k kết hợp đồng mua bn
rừng trồng sản xuất với trị gi 5.760.000.000 đồng. Sau đó, ông L tạm ứng tiền
để thực hiện hợp đồng trên với tổng số tiền 5.984.000.000 đồng. Đợt ông L tạm
ứng số tiền 5.784.000.000 đồng trong giấy đề nghị tạm ứng chuyển tiền mua
rừng ngày 30/5/2016 kế ton của ng ty yêu cầu ông L phải ghi nội dung:
Hoàn ứng bằng khối lượng gỗ nhập về Công ty. Đợt 2 ông L tạm ứng số tiền
200.000.000 đồng chứng từ chuyển tiền của Công ty T3 “tạm ứng đợt 2
thanh toán chi phí khai thác, vận chuyển gỗ nguyên liệu”. Toàn bộ số tiền ông L
tạm ứng đphục vụ Công ty, ông L không sử dụng vào mục đích c nhân
Công ty cũng không có quy định về việc cho nhân viên Công ty mượn tiền để sử
dụng vào mục đích c nhân.
Sau đó, Công ty cho rằng, ông L thực hiện việc thu mua để xảy ra lỗ số
tiền 1.34 tỷ đồng. Như vậy, ng ty xc định trong qu trình làm việc ông L
hành vi gây thiệt hại tài sản cho Công ty nên phải bồi thường cho Công ty số
tiền 1.34 tỷ đồng. Căn cứ quy định tại Điều 129, Điều 130 Bộ luật lao động nếu
trong quá trình làm việc ông L gây thiệt hại vtài sản của người sử dụng lao
động thì ông L phải bồi thường thiệt hại cho Công ty. Tại Điều 71 Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính Phủ quy định về trình tự, thủ tục
xử l bồi thường thiệt hại thì khi xảy ra thiệt hại Công ty phải yêu cầu ông L
tường trình sự việc. Sau đó, Công ty phải tiến hành họp xl bồi thường thiệt
hại và ra quyết định xử l bồi thường thiệt hại. Căn cứ vào quyết định này Công
ty mới buộc ông L phải nghĩa vụ bồi thường thiệt hại ông L quyền
khiếu nại quyết định hoặc khởi kiện yêu cầu Ta n buộc Công ty thu hồi quyết
định xử l bồi thường thiệt hại nếu quyết định này không đúng, nhưng Công ty
không thực hiện đúng theo trình tự quy định trên dẫn đến quyền lợi của ông L bị
xâm phạm.
Ngày 25/6/2025, Công ty yêu cầu phản tố buộc ông L phải bồi thường
thiệt hại không đúng thời hiệu xử l bồi thường thiệt hại đã hết theo quy
định tại khoản 1 Điều 72 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của
Chính Phủ quy định thời hiệu xử l bồi thường thiệt hại là 06 thng kể từ ngày
ông L hành vi gây thiệt hại cho Công ty, nhưng đến ngày 25/6/2025 sau gần
10 năm Công ty mới yêu cầu phản tố buộc ông L phải bồi thường thiệt hại
đã hết thời hiệu nên Công ty không thể yêu cầu ông L bồi thường thiệt hại theo
quy định php luật. Trong số tiền 167.490.173 đồng thì số tiền tạm ứng
100.000.000 đồng ngày 30/01/2015, công ty đã trừ lương đến thng 4/2017
6
công ty cũng không có văn bản yêu cầu ông L trả khoản tạm ứng cn lại này.
vậy, việc Công ty yêu cầu phản tố buộc ông L phải trả số tiền 874.412.926 đồng
tiền bồi thường thiệt hại không căn cứ. Đề nghị Ta n đình chỉ yêu cầu
phản tố của bị đơn.
Công ty G trình bày: Việc ông L tạm ứng tiền của Công ty, nhưng không
hoàn ứng thì phải nghĩa vụ hoàn trả khoản tiền đã tạm ứng của Công ty. Đây
không phải yêu cầu bồi thường thiệt hại và không có hành vi gây thiệt hại hay vi
phạm nghĩa vụ nào cần phải bồi thường thiệt hại để p dụng thời hiệu xử l bồi
thường thiệt hại theo quy định của Luật lao động nên Công ty không chấp nhận
 kiến trên của ông L.
Với những nội dung trên,
Tại Bản án lao động thẩm số 01/2025/- ST ngày 12 tháng 9 năm
2025, Tòa án nhân dân khu vực 5, tỉnh Quảng Trị đã quyết định:
Căn cứ khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm
đ khoản 1 Điều 40; khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 166 Bộ luật dân snăm 2015; Điều 13, Điều 14, Điều 18, Điều 20, Điều
21, Điều 90, Điều 94, Điều 95 của Bộ luật lao động năm 2019; khoản 1 Điều 22
Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ T2 hướng dẫn chế độ
kế ton doanh nghiệp; khoản 2, khoản 5 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về n phí lệ
phí Ta n, tuyên xử:
1. Đình chỉ xét xử:
+ Đối với phần ông Nguyễn Anh L rút một phần yêu cầu khởi kiện với số
tiền 114.255.154 đồng.
+ Đối với phần Công ty G t một phần yêu cầu phản tố với số tiền
93.744.823 đồng yêu cầu trả tiền lãi 7.226.553 đồng, tổng cộng 100.971.376
đồng.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Anh L:
Buộc Công ty cổ Phần G trả cho ông Nguyễn Anh L tiền lương tính từ
thng 4/2017 đến thng 12/2024 với tổng số tiền 930.744.846 đồng.
3. Chấp nhận yêu cầu phản tố của Công ty cổ Phần G:
Buộc ông Nguyễn Anh L phải trả cho Công ty cổ Phần G số tiền
773.441.550 đồng, trong đó: T1 tạm ứng mua rừng 699.696.200 đồng, tiền
tạm ứng khc 73.745.350 đồng.
Ngoài ra, bản n sơ thẩm cn quyết định về n phí, chi phí tố tụng, quyền,
nghĩa vụ thi hành n và quyền khng co theo quy định của php luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm:
- Ngày 23/09/2025, nguyên đơn ông Nguyễn Anh L khng co 1 phần bản
n thẩm, đề nghị cấp phúc thẩm sa Bn án sơ thm s 01/2025/LĐ-ST ngày
12/9/2025 của Toà n nhân dân Khu vực 5- Quảng Trị theo hướng đình chỉ yêu
cầu phản tố của bị đơn.
- Quyết định khng nghị phúc thẩm số 60/QĐ-VKS-ngày 10/10/2025
của Viện trưởng Viện kiểm st nhân dân tỉnh Quảng Trị: Đề nghị hủy một phần
Bản n lao động sơ thẩm số 01/2025/LĐ-ST ngày 12/9/2025 ngày 12/9/2025 ca
7
Toà n nhân dân Khu vực 5- Quảng Trị đối với phần buộc ông Nguyễn Anh L
phải trả cho Công ty cổ phần G VRG số tiền tạm ứng mua rừng 699.696.200
đồng; giao hồ vụ n cho Ta n nhân dân Khu vực 5 giải quyết lại theo thủ
tục sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn thay đổi nội dung khng co, đề nghị Hội đồng xét xử sửa
một phần bản n thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị
đơn buộc nguyên đơn phải có nghĩa vụ trả số tiền 699.969.000 đồng.
- Viện kiểm st nhân dân tỉnh Quảng Trị thay đổi nội dung khng nghị, đề nghị
sửa một phần bản n sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn phần
buộc ông Nguyễn Anh L phải trả cho Công ty cổ phần G VRG số tiền tạm ứng
mua rừng là 699.696.200 đồng.
- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện khng co, bị đơn giữ nguyên
yêu cầu phản tố; Viện kiểm st nhân dân tỉnh Quảng Trị không rút khng nghị,
cc đương sự không thỏa thuận được việc giải quyết vn đề nghị xét xử
theo quy định của php luật.
Phát biểu của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị:
Về thủ tục tố tụng: Trong qu trình giải quyết vụ n cũng như tại phiên
ta, Thẩm phn, Thư k, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng theo trình tự thủ
tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền
nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn chưa
thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ khoản 3 Điều 298, khoản 2 Điều 308, khoản 1 Điều
309 BLTTDS; Điều 129, 130 Bộ luật Lao động năm 2019; Khoản 1 Điều 22
Thông tư số 200/2014/TT- 6BTC ngày 22/12/2014 của Bộ T2 hướng dẫn chế độ
kế ton doanh nghiệp; khoản 5 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của UBTVQH quy định về n phí lệ phí Ta n, sửa một phần
Bản n sơ thẩm số 01/2025/LĐ-ST ngày 12/9/2025 của Ta n nhân dân khu
vực 5 theo hướng:
- Không chấp nhận yêu cầu phản tố của Công ty G về việc buộc ông
Nguyễn Anh L phải trả cho Công ty G số tiền tạm ứng mua rừng là 699.696.200
đồng.
- Xc định lại n phí sơ thẩm: Buộc Công ty G chịu n phí theo quy định.
- Giữ nguyên cc nội dung khc của Bản n thẩm số 01/2025/LĐ-ST
ngày 12/9/2025 của Ta n nhân dân khu vực 5, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào cc tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên ta, kết quả
tranh tụng tại phiên ta,  kiến của Kiểm st viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Quan hệ php luật tranh chấp: Ông Nguyễn Anh L khởi kiện yêu cầu
Công ty cổ phần G trả tiền lương; bị đơn Công ty có yêu cầu phản tố buộc ông L
8
hoàn trả tiền đã tạm ứng. Ta n cấp sơ thẩm căn cứ khoản 2 Điều 26 và Điều
32 Bộ luật tố tụng dân sự xc định quan hệ Tranh chấp về tiền lương đòi
tiền tạm ứng” là đúng php luật.
[1.2] Thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Công ty cổ phần G trụ sở tại tỉnh
Quảng Trị; tranh chấp pht sinh từ quan hệ lao động. Ta n nhân dân khu vực 5
thụ l, giải quyết vụ n thẩm theo quy định tại Điều 35 điểm đ khoản 1
Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự là đúng thẩm quyền;
[1.3] Đối với rút một phần yêu cầu khởi kiện và yêu cầu phản tố:
+ Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 114.255.154
đồng.
+ Bị đơn rút một phần yêu cầu phản tố đối với số tiền 93.744.823 đồng và
tiền lãi 7.226.553 đồng, tổng cộng 100.971.376 đồng.
Ta n cấp thẩm đình chxét xử đốivới cc u cầu nêu trên đúng
quy định php luật.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Ông Nguyễn Anh L người lao động của Công ty cổ phần G, giữ chức
vụ Phó phng Nguyên liệu, được Công ty phân công trực tiếp thực hiện việc thu
mua, khai thc, vận chuyển rừng trồng nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh
doanh của Công ty. Việc ông L kkết hợp đồng mua bn rừng trồng sản xuất
với bà Nguyễn Thị H1 và ông Nguyễn Văn B được thực hiện theo sự phân công,
chỉ đạo của Công ty, nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao, không phải giao dịch
dân sự độc lập vì mục đích c nhân của ông L.
Khoản tiền Công ty giao cho ông L thông qua cc giấy đề nghị tạm
ứng trong cc ngày 30/5/2016, 05/7/2016, 15/7/2016 ngày 15/8/2016 pht
sinh trong qu trình thực hiện công việc theo sự phân công, được sdụng cho
việc mua rừng, khai thc, vận chuyển gỗ nguyên liệu cho Công ty. Do đó, không
có căn cứ xc định đây là quan hệ tạm ứng tiền c nhân giữa ông L và Công ty.
Tuy nhiên, từ thng 4/2017, Công ty đã tự khấu trừ toàn bộ tiền lương,
tiền thưởng của ông L để cấn trừ vào khoản tiền mà Công ty cho rằng ông L còn
nợ, trong khi không quyết định xử l bồi thường thiệt hại hợp php, xâm
phạm nghiêm trọng quyền được trả lương của người lao động theo quy định của
Bộ luật Lao động. Việc ng ty K toàn bộ tiền lương của ông L trong thời gian
dài mà không quyết định xử l trch nhiệm vật chất hợp php xâm phạm
nghiêm trọng quyền, lợi ích hợp php của người lao động.
Công ty T4 đã khấu trừ của ông L từ thng 4/2017 đến thng 12/2024
930.744.846 đồng đồng trả cho ông L số tiền này, phía ông L cũng chấp
nhận. Đây tình tiết không phải chứng minh theo quy định của php luật tố
tụng dân sự. Sau khi xét xử thẩm, cc bên không khng co, không
kiến tranh luận không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ mới đối với nội dung
tiền lương nên Hội đồng xét xử không xem xét lại và giữ nguyên quyết định của
bản n sơ thẩm đối với phần này.
[2.2] Xem xét khng co của nguyên đơn:
9
Ngày 27/5/2016, Phng Nguyên liệu Công ty cổ phần G Giấy đề xuất
tổ chức mua, khai thc rừng trồng nguyên liệu lô rừng keo tràm của
Nguyễn Thị H1 ông Nguyễn Xuân B1 tại C, huyện C (cũ) sau khi Phng
Nguyên liệu đã tìm kiếm, cắt cử cn bộ đi khảo st, đnh gi trữ lượng, chi phí
khai thc, gi cả…đối với diện tích 96 ha, đồng thời đưa ra phương thức quản l
việc cử cn bộ theo dõi, gim st hàng ngày bo co tiến độ cho Lãnh đạo
Công ty. Dưới đề xuất của Phng, Lãnh đạo Công ty phê duyệt:
- Công ty thu hồi vốn đầu bằng gỗ nguyên liệu, Phòng Nguyên liệu
chịu trách nhiệm về khoản tiền tạm ứng của Công ty (Họp phân công người
trách nhiệm cụ thể)
- Ông Nguyễn Văn C chịu trách nhiệm bảo lãnh số tiền trên”.
Sau khi phê duyệt của lãnh đạo công ty, Phng nguyên liệu phân công:
Ngày 27/5/2016, phòng nguyên liệu họp thống nhất giao cho đ/c Nguyễn Anh L
phó Phòng chịu trách nhiệm thực hiện thu mua, khai thác, vận chuyển diện tích
rừng trồng trên, sau khi Hợp đồng được ký kết”.
Ngày 29/5/2016, tại Công ty cổ phần G, ông Nguyễn Anh L trực tiếp k
kết Hợp đồng mua bn rừng với Nguyễn Thị H1, ông Nguyễn Xuân B1 với
gi cả (60.000.000 đồng/ha) theo khảo st như đề xuất của Công ty.
Ngày 30/5/2016, ông Nguyễn Anh L Giấy đề nghị tạm ứng chuyển tiền
mua rừng, với 90% gi trị hợp đồng số tiền 5.184.000.000 đồng, duyệt của Lãnh
đạo ghi nợ Nguyễn Anh L”, số tiền tạm ứng Công ty chuyển trực tiếp vào tài
khoản của người bn H1, ông B1. Ủy nhiệm chi ngày 31/5/2016 với nội
dung “vay ngắn hạn trả tiền thu mua rừng nguyên liệu”.
Như vậy, việc ông Nguyễn Anh L được giao đứng ra k kết hợp đồng mua
rừng với với bà Nguyễn Thị H1, ông Nguyễn Xuân B1 chỉ là thực hiện nhiệm vụ
được phân công trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty. Số tiền ông
L tạm ứng vốn của Công ty sử dụng cho hoạt động thu mua nguyên liệu,
không phải khoản tiền tạm ứng giao cho c nhân ông L quản l, sử dụng theo
nghĩa thông thường của quan hệ tạm ứng- hoàn ứng.
Đối với Giấy đề nghị tạm ứng ngày 30/5/2016 của ông L, mặc nội
dung hoàn ứng bằng khối lượng gỗ nhập kho cam kết chịu trch nhiệm trong
trường hợp không đạt sản lượng, song hồ vụ n không thể hiện giữa Công ty
G ông L thỏa thuận giao khon sản lượng, giao khon gitrị hoặc thỏa
thuận chuyển giao toàn bộ rủi ro kinh doanh nghĩa vụ tài chính từ doanh
nghiệp sang c nhân người lao động. Tại phiên ta phúc thẩm, đại diện theo ủy
quyền của Công ty cho rằng c nhân ông L xin (bằng lời nói) đứng ra khai thc
được Công ty đồng , nhưng ông L không thừa nhận. Do đó, nội dung cam
kết này không đủ cơ sở để xc lập nghĩa vụ c nhân của ông L.
Đối với nguyên nhân chênh lệch giữa số tiền đã ứng gi trị gỗ nguyên
liệu thực nhập kho xuất pht từ việc đnh gi trữ lượng rừng ban đầu của Phng
nguyên liệu chưa chính xc, chi phí khai thc vận chuyển tăng cao, gi thu
mua gỗ của Công ty giảm so với thời điểm k hợp đồng. Đâycc rủi ro khch
quan trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.
10
Khoản tiền pht sinh trong vụ việc được sử dụng phục vụ trực tiếp cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty; toàn bộ gỗ nguyên liệu sau khai
thc đều được nhập kho Công ty, do Công ty T5 quản l, sử dụng hưởng lợi.
Việc ông L đứng tên k hợp đồng mua rừng không làm pht sinh quan hệ dân sự
độc lập giữa ông L Công ty, chỉ hành vi thực hiện công việc theo sự
phân công trong quan hệ lao động.
Nội dung phê duyệt ngày 27/5/2016, nêu:“Công ty thu hồi vốn đầu
bằng gỗ nguyên liệu, Phòng Nguyên liệu chịu trách nhiệm về khoản tiền tạm
ứng của Công ty (Họp phân công người trách nhiệm cụ thể)” chỉ xc lập
trch nhiệm quản l, tổ chức thực hiện trong nội bộ doanh nghiệp, không thể
hiện việc giao khon sản lượng, giao khon gi trị hoặc chuyển giao rủi ro kinh
doanh cho nhân ông L. Việc Ta n cấp thẩm trích dẫn, diễn giải cụm từ
“…chịu trách nhiệm về khoán…” là không đúng tài liệu trong hồ sơ, từ đó buộc
ông L chịu trch nhiệm đối với c nhân là không có căn cứ.
Công ty không chứng minh được ông L lỗi trong qu trình thực hiện
nhiệm vụ; không chứng minh được ông L chiếm giữ, sử dụng sai mục đích
khoản tiền hoặc gây thiệt hại do vi phạm kỷ luật lao động. Ông L trình bày nhận
trch nhiệm trong bối cảnh lo ngại ảnh hưởng đến việc làm không đủ điều kiện
php l để xc lập trch nhiệm vật chất của người lao động.
Ta n cấp thẩm p dụng Luật Kế ton Thông số 200/2014/TT-
BTC để giải quyết tranh chấp chưa phù hợp, cc quy định này chỉ điều
chỉnh công tc hạch ton, quản l tài chính nội bộ doanh nghiệp, không phải căn
cứ xc lập nghĩa vụ tài sản của người lao động; trong trường hợp này cần ưu tiên
p dụng php luật lao động.
Ngoài ra, Công ty không thực hiện quyết ton, đối chiếu x l khoản
tạm ứng kịp thời sau khi kết thúc việc khai thc, nhập kho; việc kéo dài nhiều
năm rồi mới yêu cầu người lao động hoàn trả toàn bộ khoản chênh lệch là không
phù hợp với nguyên tắc quản l tài chính.
Từ cc phân tích trên, đủ căn cứ xc định việc chấp nhận toàn bộ yêu
cầu phản tố của Công ty là không có cơ sở. Do đó, chấp nhận khng co của ông
Nguyễn Anh L, sửa bản n thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu phản
tố của Công ty cổ phần G đối với yêu cầu buộc ông L hoàn trả khoản tiền
699.696.200 đồng.
[2.3] Xét khng nghị của Viện kiểm st nhân dân tỉnh Quảng Trị:
Tại giai đoạn phúc thẩm, Ta n cấp phúc thẩm đã tiến hành thu thập bổ
sung đầy đủ cc tài liệu, chứng cứ liên quan theo đúng thẩm quyền và trình tự tố
tụng; đồng thời xem xét toàn diện lời trình bày của cc bên đương sự,  kiến của
đại diện Viện kiểm st cc tài liệu trong hồ vụ n. Trên sở đó, đã
làm được bản chất quan hệ php l giữa ông L Công ty quan hệ lao
động; làm mục đích, phạm vi tính chất của khoản tiền tạm ứng; cũng như
nguyên nhân pht sinh khoản chênh lệch tài chính rủi ro trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, không phải thiệt hại do lỗi của người lao
động, ngoài ra đã tiến hành làm việc với ông Nguyễn Anh C1- Nguyên Phó tổng
gim đốc công ty xc định được phạm vi bảo lãnh của ông trong khoản tiền tạm
11
ứng xc định không có căn cứ xc lập nghĩa vụ c nhân của ông L cũng như của
ông C1 đối với toàn bộ khoản chênh lệch theo yêu cầu phản tố của Công ty. Ông
Trần Xuân Đ- Nguyên Trưởng phng nguyên liệu, Ta n tiến hành lập biên bản
làm việc nhưng ông Đ từ chối đồng thời Ta n triệu tập đến làm việc, ông
không chấp hành do đó không thể tiến hành lấy lời khai.
Mặc thiếu sót trong việc thu thập đnh gi chứng cứ cấp
thẩm, nhưng những thiếu sót này đã được khắc phục đầy đủ tại giai đoạn phúc
thẩm; cc tình tiết của vụ n đã được làm như đã phân tích mục [2.2], do
đó, có căn cứ chấp nhận khng nghị của Viện kiểm st nhân dân tỉnh Quảng Trị,
sửa một phần bản n lao động thẩm, không chấp nhận phản tố của bị đơn
buộc nguyên đơn hoàn trả số tiền 699.696.200 đồng.
[2.4] Đối với phần phản tố của bị đơn yêu cầu ông Nguyễn Anh L trả số
tiền 73.745.350 đồng tạm ứng c nhân, số tiền này nguyên đơn khng co
nhưng tại phiên ta phúc thẩm nguyên đơn rút yêu cầu này, Viện kiểm st không
khng nghị nên Hội đồng xét xử không xem xét giữ nguyên theo bản n
thẩm.
[3] Từ những phân tích, đnh gi nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận
khng co của nguyên đơn, chấp nhận khng nghị của Viện kiểm st nhân dân
tỉnh Quảng Trị; sửa bản n thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu phản
tố của bị đơn buộc nguyên đơn hoàn trả số tiền 699.696.200 đồng.
[4] Về n phí: Do khng co của nguyên đơn được chấp nhận nên sửa
phần n phí dân sự thẩm và nguyên đơn không phải chịu n phí dân sự phúc
thẩm theo quy định của php luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự; chấp nhận
khng nghị của Viện kiểm st nhân dân tỉnh Quảng Trị, chấp nhận khng co
của nguyên đơn ông Nguyễn Anh L; sửa bản n sơ thẩm.
Căn cứ Điều 32; Điều 147, Điều 148, Điều 200; Điều 217, Điều 244 Bộ
luật Tố tụng dân sự; Điều 13, Điều 90, Điều 94, Điều 95 Điều 129 của Bộ
luật lao động năm 2019; khoản 2 khoản 5 Điều 26, khoản 2 Điều 29 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l sử dụng n phí và lệ
phí Ta n, xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Anh L:
Buộc Công ty cổ phần G trả cho ông Nguyễn Anh L tiền lương tính từ
thng 4/2017 đến thng 12/2024, số tiền 930.744.846 đồng (Chín trăm ba mươi
triệu, bảy trăm bốn mươi bốn nghìn, tám trăm bốn mươi sáu đồng).
2. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn Công ty cổ phần G:
+ Buộc ông Nguyễn Anh L có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ Phần G số tiền
73.745.350 đồng (Bảy mươi ba triệu, bảy trăm bốn mươi lăm nghìn, ba trăm
năm mươi đồng).
12
+ Không chấp nhận yêu cầu của Công ty cổ Phần G buộc ông Nguyễn
Anh L trả số tiền 699.696.200 đồng (Sáu trăm chín mươi chín triệu, sáu trăm
chín mươi sáu nghìn, hai trăm đồng).
Kể tngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hp bản án được thi hành án theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân s, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 Điều
9 Lut thi hành án dân s, thi hiệu thi hành đưc thc hiện theo quy định ti
Điu 30 Lut Thi hành án.
3. Đình chỉ xét xử:
+ Đối với phần ông Nguyễn Anh L rút một phần yêu cầu khởi kiện số
tiền 114.255.154 đồng (Một trăm mười bốn triệu, hai trăm năm mươi lăm nghìn,
một trăm năm mươi tư đồng).
+ Đối với phần Công ty G rút một phần yêu cầu phản tố số tiền
93.744.823 đồng yêu cầu trả tiền lãi 7.226.553 đồng, tổng cộng 100.971.376
đồng (Một trăm triệu, chín trăm bảy mươi mốt nghìn, ba trăm bảy mươi sáu
đồng).
4. Về n phí:
[4.1]. Án phí sơ thẩm:
- Buộc ông Nguyễn Anh L phải chịu 3.687.000 đồng n phí lao động
thẩm nhưng được trừ số tiền tạm ứng n phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng
theo Biên lai thu tạm ứng n phí số 0000619 ngày 08/10/2025 của Thi hành n
dân sự tỉnh Quảng Trị. Ông L cn phải nộp 3.387.000 (Ba triệu ba trăm tám
mươi bảy nghìn) đồng,
- Buộc Công ty cổ phần G phải chịu 60.013.000 đồng n phí lao động
thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng n phí đã nộp 10.744.000 đồng theo
Biên lai thu tạm ứng n phí số 0000760 ngày 14/7/2025 của Thi hành n dân sự
tỉnh Quảng Trị. Công ty cổ Phần G cn phải nộp 49.269.000 (Bốn mươi chín
triệu, hai trăm sáu mươi chín nghìn) đồng.
[4.2]. Án phí phúc thẩm: Ông Nguyễn Anh L không phải chịu n phí lao
động phúc thẩm.
5. Cc quyết định khc của bản n thẩm hiệu lực php luật kể từ
ngày hết thời hạn khng co, khng nghị.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Quảng Trị;
- TAND KV5- Quảng Trị;
- THADS Quảng Trị;
- VKSND KV5- Quảng Trị;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
13
- Cc đương sự;
- Phòng KTNV;
- Tổ HCTP;
- Lưu hồ sơ vụ n.
Đoàn Thị Kim Thương
Tải về
Bản án số 01/2026/LĐ-PT Bản án số 01/2026/LĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2026/LĐ-PT Bản án số 01/2026/LĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất