Bản án số 400/2026/DS-PT ngày 27/03/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 400/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 400/2026/DS-PT ngày 27/03/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 400/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án 400
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 400/2026/DS-PT
Ngày: 27-3-2026
V vic tranh chp hợp đồng vay tài
sn.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Ông Trn Trng Nhân
Bà Đinh Thị Ngc Yến
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân dân
tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Bùi
Quc Vit, Kim sát viên.
Ngày 27 tháng 03 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m phiên
tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s1189/2025/TLPT-DS ngày 24
tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sn”
Do Bn án dân s sơ thẩm s 186/2025/DS-ST ngày 27 tháng 08 năm 2025 Tòa
án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 248/2025/QĐ-PT ngày 03
tháng 03 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyn Th T, sinh năm 1963
Địa ch: Ô, khu A, xã H, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo u quyn ca bà T:Trn Hunh N, sinh năm: 1994.
Địa ch: S B Ô3, khu A, xã H, tnh Tây Ninh. (Theo văn bản u quyn ngày
07/8/2025 ti Văn phòng C). (có mt)
- B đơn:
1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1972.
2. Bà Hunh Th N1, sinh năm 1978.
Cùng địa ch: Ô, khu A, xã H, tnh Tây Ninh.
Người đại din hp pháp theo u quyn ca b đơn: Ông Lý Quang V, sinh năm
1996.
Địa ch: Thôn E, E, K, tỉnh Đắc Lk. (Theo văn bản u quyn ngày 28/3/2025 ti
Văn phòng C) (có mt).
2
- Người kháng cáo: B đơn ông Nguyn Văn L và bà Hunh Th N1.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kin ngày 03/12/2024 và các li khai trong quá trình gii quyết v
án, nguyên đơn Nguyn Th T, do bà Trn Hunh N là người đi din theo y quyn
trình bày: Nguyn Th T và ông Nguyễn Văn L là ch em rut, Hunh Th N1
v ca ông L, em dâu ca T. Do quan h thân thích trong gia đình nên trong
khong thi gian t năm 2018 đến năm 2023, v chng ông L và N1 nhiu ln vay
tin ca T để s dng vào mục đích nhân. Cụ th: ngày 03/01/2023 vay s tin
400.000.000 đồng, ngày 20/01/2023 vay s tiền 600.000.000 đồng, ngày 16/3/2023 vay
s tiền 50.000.000 đồng và ngày 30/3/2023 vay s tiền 50.000.000 đồng. Tng cng s
tiền vay 1.100.000.000 đồng. Theo nguyên đơn, khi vay các bên tha thun lãi
sut 3%/tháng, thi hn vay 02 tháng k t ngày vay. Sau khi đến hn thanh toán, mc
dù bà T đã nhiều ln yêu cầu nhưng ông L và N1 vn không thc hiện nghĩa vụ tr
n. vy, T khi kin yêu cu Tòa án buc ông Nguyễn Văn L Hunh Th
N1 liên đới tr cho s tin gốc 1.100.000.000 đồng và tin lãi theo mc lãi sut
1,66%/tháng tính t ngày 30/4/2024 đến ngày xét x, tạm tính 146.080.000 đồng, tng
cộng 1.246.080.000 đồng. Đồng thời không đồng ý cho b đơn trả dn trong thi hn
06 tháng mà yêu cu thanh toán mt ln ngay sau khi bn án, quyết đnh ca Tòa án có
hiu lc pháp lut.
B đơn ông Nguyễn Văn L và bà Hunh Th N1, do ông Lý Quang V người đại
din theo y quyn trình bày: Thng nht vay ca Nguyn Th T tng s tin
1.100.000.000 đng, gm các khoản vay đúng như nguyên đơn đã trình bày. Tuy nhiên,
đối vi hai khon vay ngày 03/01/2023 s tiền 400.000.000 đồng ngày 20/01/2023
s tiền 600.000.000 đồng, các bên tha thun lãi suất 4,5%/tháng nhưng chỉ tính
trong thi hn vay 02 tháng. Sau khi hết thi hn vay thì không tiếp tục tính lãi. Đối vi
hai khon vay ngày 16/3/2023 ngày 30/3/2023 mi khoảng 50.000.000 đng thì
không tha thun lãi suất. Nay nguyên đơn yêu cầu thanh toán s tin gc 1.100.000.000
đồng thì ông L N1 đồng ý tr, tuy nhiên do hoàn cnh kinh tế khó khăn nên đề
ngh đưc tr dn trong thi hạn 06 tháng; đối vi yêu cu tính lãi của nguyên đơn thì
không đồng ý vì cho rằng trước đây đã tr lãi nhiu ln.
Ti Bn án dân s thẩm s 186/2025/DS-ST ngày 27/8/2025 ca Tòa án nhân
dân khu vc 3 Tây Ninh đã tuyên:
Căn cứ vào các Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 147, 186, 273, 227 và 228 ca B
lut T tng dân sự; Điều 466, 357, 468, Điều 351 B lut Dân s 2015; khoản 2 Điều
26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy đnh v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th T đối vi ông Nguyn
Văn L và bà Hunh Th N1 v tranh chp hợp đồng vay tài sn.
Buc ông Nguyễn Văn L Hunh Th N1 trách nhiệm liên đi tr cho bà
Nguyn Th T tng s tiền 1.387.622.667 đồng, trong đó tiền gốc 1.100.000.000 đồng,
tiền lãi 287.622.667 đồng.
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi
hành xong toàn b nghĩa vụ, bên phi thi hành án còn phi chu khon tiền lãi đối vi
3
s tin chậm thi hành án theo quy đnh tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 B lut Dân
s năm 2015.
Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn về việc tính lãi đối
vi khon tin gốc 100.000.000 đng theo mc lãi sut 1,66%/tháng t ngày 30/3/2024
đến ngày 27/8/2025, ch chp nhn tính lãi vi mc 0,83%/tháng t ngày 11/12/2024
đến ngày 27/8/2025.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí, quyền kháng cáo nghĩa v thi hành án
của các đương sự theo quy định ca pháp lut.
Ngày 08/9/2025, b đơn ông Nguyễn Văn L và bà Hunh Th N1 kháng cáo, yêu
cu Tòa án cp phúc thm sa mt phn bản án sơ thẩm, không chp nhn yêu cu khi
kin của nguyên đơn về vic buc tr tiền lãi đi vi khon vay 1.100.000.000 đồng.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không tha thuận được vi nhau v vic
gii quyết v án và không cung cp thêm chng c mi.
Người đi din theo y quyn của nguyên đơn giữ nguyên yêu cu khi kin
đề ngh gi nguyên bản án sơ thẩm.
Người đại din theo y quyn ca b đơn thay đổi yêu cu kháng cáo, đề ngh sa
mt phn bản án thẩm và xác định lãi suất đối vi khon tiền 1.100.000.000 đng
theo mc 0,83%/tháng.
Đại din Vin kim sát nhân dân tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm cho rng:
V t tụng: Trong giai đon phúc thm, Tòa án cp phúc thẩm các đương sự
chấp hành đúng các quy đnh ca B lut T tng dân s. Kháng cáo ca các nguyên
đơn được np trong thi hn luật đnh, hp lệ, nên được xem xét theo trình t phúc
thm.
V nội dung: Căn cứ các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án và kết qu tranh
tng tại phiên tòa, sở xác định b đơn còn n nguyên đơn số tin gc
1.100.000.000 đồng, b đơn đồng ý vi s n này. Đối vi tin lãi, do các giy vay tin
không th hin mc lãi sut tha thun, nên cn áp dng khoản 2 Điu 468 B lut
Dân s năm 2015 đ xác đnh lãi suất 10%/năm đối vi khon vay theo yêu cu ca
nguyên đơn.
Do đó, đề ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo ca b đơn, sa mt phn
bản án thẩm v phn tiền lãi và xác đnh lại nghĩa vụ thanh toán ca b đơn đối vi
nguyên đơn theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án đã được thm tra
ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đi din Vin kim sát, Hi
đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l ca kháng cáo: Đơn kháng cáo ca b đơn ông Nguyễn Văn L
và bà Hunh Th N1 làm đúng theo quy định tại các 271, 272, Điều 273 và 276 ca B
lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] V quan h tranh chấp: Nguyên đơn Nguyn Th T khi kin yêu cu ông
Nguyễn Văn L Hunh Th Ngc T1 s tin vay tng cộng 1.100.000.000 đồng
4
phát sinh t các ln vay vào các ngày 03/01/2023, 20/01/2023, 16/3/2023 30/3/2023.
Đây quan hệ tranh chp hợp đồng vay tài sản theo quy đnh tại Điều 463 B lut Dân
s năm 2015.
[1. 3] V phm vi xét x phúc thm: B đơn ông Nguyn Văn L và bà Hunh Th
N1 kháng cáo đồng ý tr lãi vi mc lãi suất 0.83%/tháng đối vi khong vay
1.100.000.000 đồng. Do đó, Hội đồng xét x phúc thm xem xét li mt phn ni dung
v án theo quy định tại Điều 308 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung:
[2.1] V s n vay: Quá trình gii quyết v án cũng như tại phiên tòa phúc thm,
ông Nguyễn Văn L Hunh Th N1 tha nhn vay ca T s tin
1.100.000.000đồng xác đnh thi hn vay là 02 tháng k t ngày vay. Theo quy đnh
ti khoản 1 Điều 466 B lut Dân s năm 2015, bên vay tài sản có nghĩa vụ tr đủ tin
khi đến hạn, trường hp không thc hiện đúng nghĩa v thì phi chu trách nhim dân
s đối với nghĩa vụ chm thc hiện. Đến hn tr n nhưng b đơn không thanh toán là
đã vi phạm nghĩa vụ tr nợ. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm buc ông Nguyễn Văn L và bà
Hunh Th N1 liên đới tr cho Nguyn Th T s tin gốc 1.100.000.000 đồng
căn cứ, đúng quy định pháp lut. B đơn đồng ý và không kháng cáo ni dung này.
[2.2] V tin lãi: Ni dung kháng cáo ca b đơn v việc không đồng ý tr lãi
1,66%/tháng, yêu cầu được tr 0,83%/tháng, thy rng:
Quá trình gii quyết v án nguyên đơn, bị đơn ý kiến khác nhau v mc lãi sut
vay. Nguyên đơn cho rng các bên tha thun lãi sut 3%/tháng, trong khi b đơn
cho rng lãi sut tha thuận 4,5%/tháng nhưng ch tính trong thi hn vay. Tuy nhiên,
các giy vay tin không th hin c th mc lãi suất các bên cũng không cung cp
đưc tài liu, chng c chng minh rõ ràng v mc lãi suất đã thỏa thuận. Do đó có cơ
s xác định các bên có tranh chp v lãi sut vay.
Theo quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015, trường hp các
bên tha thun v vic tr lãi nhưng không xác đnh lãi sut hoc tranh chp
v lãi sut thì lãi suất được xác định bng 50% mc lãi sut gii hạn quy định ti khon
1 Điều này, tức 10%/năm của khon tin vay. vy cn áp dng mc lãi suất 10%/năm
( 0,83%/tháng) để tính lãi đối vi các khon vay này.
Đối vi khon vay ngày 03/01/2023 s tiền 400.000.000 đng và khon vay ngày
20/01/2023 s tiền 600.000.000 đồng, xác định lãi sut 0,83%/tháng và tính lãi k t
thời điểm b đơn ngừng tr lãi cho nguyên đơn 30/4/2024 đến ngày xét x thm
27/8/2025, c th:
- Khoản vay 400.000.000 đng x 0,83%/tháng × 15 tháng 28 ngày = 52.898.667
đồng.
- Khoản vay 600.000.000 đng x 0,83%/tháng x 15 tháng 28 ngày = 79.348.000
đồng.
Đối vi các khon vay ngày 16/3/2023 ngày 30/3/2023, mi khon 50.000.000
đồng, do các bên không tha thun lãi suất nên xác định đây là hợp đng vay không
lãi. Tuy nhiên, b đơn không thực hiện nghĩa vụ tr n khi đến hn nên phi chu lãi
chm tr theo quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015.
Lãi suất được áp dụng 10%/năm, tính từ ngày nguyên đơn yêu cầu đòi nợ
11/12/2024 đến ngày xét x sơ thẩm 27/8/2025.
5
Tiền lãi đối vi mi khoản vay 50.000.000 đồng là 3.541.333 đồng.
[2.3] Như vậy, tng s tin lãi b đơn phải thanh toán cho nguyên đơn tổng cng
là 134.788.000 đồng.
Do đó, tổng nghĩa vụ thanh toán ca ông Nguyễn Văn LHunh Th N1 đối
vi bà Nguyn Th T là 1.239.329.333 đồng, gồm 1.100.000.000 đồng tin gc
139.329.333 đồng tin lãi.
[3] T nhng phân ch nêu trên, Tòa án cấp thẩm xác định mc lãi sut
1,66%/tháng chưa phù hợp nên chp nhn kháng cáo ca b đơn, sửa mt phn bn
án thẩm, điu chnh li mc lãi sut s tin lãi phi thanh toán cho phù hp vi
quy định pháp lut. Ý kiến của đại din Vin kim sát tại phiên tòa đề ngh chp nhn
kháng cáo ca b đơn, sửa mt phần án thẩm v lãi suất căn cứ, phù hp nên
chp nhn.
[4] V án phí dân s thẩm: Do sa mt phn bản án thẩm v phn tin lãi
nên cần xác định li án phí dân s sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 B lut T tng
dân s; khoản 2 Điều 26, Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 ca y
ban Thường v Quc hi.
Ông Nguyễn Văn L Hunh Th N1 phi chu án phí dân s thẩm
49.179.880 đồng.
Nguyn Th T người cao tuổi, theo điểm d Khoản 1 Điều 12 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và đơn xin miễn án phí nên đưc min án
phí dân s sơ thm.
[5] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca b đơn được chp nhn mt
phần nên căn cứ Điu 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ông Nguyễn Văn L
Hunh Th N1 không phi chu án phí dân s phúc thm.
[6] Các quyết định khác ca bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không b kháng
ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lut T tng dân s.
Chp nhn mt phn yêu cu kháng cáo ca ông Nguyễn Văn L, Hunh Th N1.
Sa mt phn Bn án dân s thẩm s 186/2025/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm
2025 ca Toà án nhân dân khu vc 3 y Ninh.
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 147, 148, 186, 227, 228 273 ca B lut T
tng dân sự; Điều 288, 351, 357, 466 và Điu 468 B lut Dân s 2015; khoản 1 Điều
12, khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 Quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí
l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Nguyn Th T đối vi ông
Nguyễn Văn L và bà Hunh Th N1 v “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
6
Buc ông Nguyễn Văn L, bà Hunh Th N1 trách nhiệm liên đi tr cho
Nguyn Th T s tiền đã vay gốc lãi 1.239.329.333 đng (mt tỷ, hai trăm ba mươi
chín triệu, ba trăm hai mươi chín nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng).
K t ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi
hành xong toàn b nghĩa vụ, bên phi thi hành án còn phi chu khon tiền lãi đối vi
s tin chậm thi hành án theo quy đnh tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 B lut Dân
s năm 2015.
2. Không chp nhn phn yêu cu khi kin của nguyên đơn về lãi suất vượt quá
mc lãi suất theo quy đnh ca pháp lut s tiền là 148.293.334 đồng.
3. V án phí dân s sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L Hunh Th N1 phi liên
đới chu 49.179.880 (bốn mươi chín triệu, một trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm tám
mươi đồng) án phí dân s sơ thẩm.
Bà Nguyn Th T đưc min án phí dân s sơ thẩm.
4. V án phí dân s phúc thm: Ông Nguyn Văn L bà Hunh Th N1 không
phi chu án phí dân s phúc thm.
Hoàn tr cho ông Nguyễn Văn L Hunh Th N1 600.000 (sáu trăm nghìn
đồng) tin tm ng án phí phúc thẩm đã np theo các biên lai thu s 0004288
0004289 ngày 15/9/2025 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh.
5. V ng dẫn thi hành án: Trường hp bản án được thi hành theo quy định ti
Điu 2 ca Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi
hành án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 Điều
9 ca Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định ti
Điu 30 ca Lut Thi hành án dân s.
6. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 3 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh Tây Ninh;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
7
Tải về
Bản án số 400/2026/DS-PT Bản án số 400/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 400/2026/DS-PT Bản án số 400/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất