Bản án số 821/2026/DS-PT ngày 19/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 821/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 821/2026/DS-PT ngày 19/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 821/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TRẦN THANH S - LÊ HOÀNG T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 821/2026/DS-PT Bản án số 821/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 821/2026/DS-PT Bản án số 821/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 821/2026/DS-PT
Ngày: 19 -6 -2026
V việc “Tranh chấp đòi tài sản”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Đinh Thị Ngc Yến
Bà Dương Thuý Hằng
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Bùi Quc Vit, Kim sát viên.
Ngày 19 tháng 06 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th lý s 395/2026/DS-PT ngày
22 tháng 05 năm 2026 về việc “Tranh chấp đòi tài sản”
Do Bn án dân s thẩm s 90/2026/DS-ST ngày 17 tháng 04 năm 2026
Tòa án nhân dân khu vc 11 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 443/2026/QĐ-PT ngày
28 tháng 05 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trn Thanh S, sinh năm 1985
Địa ch: T A, p C, xã T, tnh Tây Ninh (vng mt).
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyn Th T, sinh năm 1998.
Địa ch: T A, p D, xã T, tnh Tây Ninh (vng mt).
- B đơn:
1. Ông Lê Hoàng T1, sinh năm 1961
2. Bà Nguyn Th Hng N, sinh năm 1963
Cùng địa ch: S B, đường s A - Đ, khu phố N, phường N, tnh Tây Ninh
(vng mt).
- Người kháng cáo: B đơn ông Lê Hoàng T1 và bà Nguyn Th Hng N.
2
NI DUNG V ÁN
Nguyên đơn ông Trn Thanh S và người đại din hp pháp của nguyên đơn
Nguyn Th T trình bày: Vào ngày 19/10/2024, ông S có mua ca ông Lê Hoàng
T1 Nguyn Th Hng N n cây cao su thanh vi din tích 16.7659 ha,
ta lc ti T, huyn T, tnh Tây Ninh (nay T, tnh Tây Ninh), vi giá
4.862.111.000 đồng (bn t tám trăm sáu mươi hai triu một trăm mười mt nghìn
đồng). Việc mua bán được các bên lp thành hợp đồng mua bán cây cao su thanh lý
cùng ngày 19/10/2024, có ông T1 và bà N (v anh T1) ký tên.
Theo tha thun, vic thanh toán tin mua cây thc hin theo hợp đồng; ông
T1 trách nhim xin giy phép ct cây. Các bên thng nht: nếu đến ngày
19/02/2025 ông T1 không xin được giy phép ct cây thì phi bồi thường cho ông S
s tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng); trường hợp xin đưc giy phép
trước ngày 19/12/2024 thì ông S h tr thêm cho ông T1 15.000.000 đồng/ha, nếu
xin được trước ngày 19/01/2025 thì được h tr 10.000.000 đồng/ha.
Ngày 11/11/2024, ông S đã đặt cc cho ông T1 bà N tng s tin
2.300.000.000 đồng (hai t ba trăm triệu đồng). Tuy nhiên, đến ngày 19/02/2025,
ông T1 vẫn chưa xin được giy phép ct cây theo tha thuận. Do đó, các bên thng
nht hy b vic mua bán; ông T1 bà N đồng ý hoàn tr s tiền đã nhận
2.300.000.000 đng bồi thường thêm 500.000.000 đng, tng cng phi thanh
toán cho ông S s tiền 2.800.000.000 đồng. Ni dung này được lp thành giy cam
kết ngày 06/3/2025, có ông T1 ký xác nhn.
Ngày 08/3/2025, v chng ông T1, N tiếp tc cam kết s thanh toán s tin
2.800.000.000 đng trong thi hạn 01 tháng, chia làm hai đợt: đt 1 vào ngày
20/3/2025 thanh toán 1.000.000.000 đồng; đợt 2 vào ngày 03/4/2025 thanh toán s
tin còn lại 1.800.000.000 đồng. Tuy nhiên, v chng ông T1, N không thc hin
đúng cam kết.
Sau nhiu ln ông S yêu cầu thanh toán, đến ngày 03/5/2025, v chng ông
T1 mới thanh toán được tng cộng 1.500.000.000 đng, còn n li 1.300.000.000
đồng. Đồng thi, do chm thanh toán, v chng ông T1, N đồng ý h tr thêm
100.000.000 đng, nâng tng s tin còn phải thanh toán lên 1.400.000.000 đng
(mt t bốn trăm triệu đồng). Các bên tiếp tc tha thun vic tr n thành hai đợt:
đợt 1 vào ngày 15/5/2025 thanh toán 700.000.000 đồng; đợt 2 vào ngày 31/5/2025
thanh toán s tin còn lại 700.000.000 đng. Ni dung tha thuận được lp thành
giy viết tay do ông T1 viết và v chng ông T1, bà N ký xác nhn.
Sau đó, vợ chng ông T1 tiếp tc thanh toán cho ông S các khon tiền như
sau: ngày 22/5/2025 tr 100.000.000 đng, ngày 02/6/2025 tr 100.000.000 đồng,
ngày 08/7/2025 tr 50.000.000 đồng, ngày 14/7/2025 tr 50.000.000 đồng. Sau các
ln thanh toán này, s tin còn n là 1.100.000.000 đồng.
3
Đến nay, mặc đã nhiều ln ha hẹn thanh toán nhưng vợ chng ông T1,
N không thc hin và có du hiệu né tránh nghĩa vụ. Ông S xác định v chng ông
T1 đã chuyển nhượng được vườn cây nhưng vẫn không thanh toán khon n n li.
K t thời điểm khi kiện đến nay, v chng ông T1 tiếp tc thanh toán thêm
330.000.000 đồng (ba trăm ba mươi triệu đồng). Như vậy, tng s tin còn n là
770.000.000 đồng (bảy trăm bảy mươi triệu đồng).
Do đó, ông S làm đơn khởi kin, yêu cu Tòa án nhân dân khu vc 11 - Tây
Ninh gii quyết buc ông Hoàng T1 Nguyn Th Hng N trách nhim
liên đới thanh toán cho ông s tin còn n là 770.000.000 đồng (bảy trăm bảy mươi
triệu đồng). Đồng thi, ông S yêu cu tr lãi sut chm tr vi mc 0,83%/tháng k
t ngày khi kiện (ngày 23/7/2025) cho đến khi gii quyết xong.
B đơn là ông Lê Hoàng T1 vàNguyn Th Hng N đã được Tòa án tng
đạt hp l các văn bn t tng, gm: thông báo th v án, giy triu tp, thông
báo v phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c và hòa gii,
quyết định đưa vụ án ra xét x và quyết định hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, các b đơn
đều vng mt, không tham gia t tụng và không có văn bn trình bày ý kiến đối vi
yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti Bản án thẩm s 90/2026/DS-ST ngày 17 tháng 04 năm 2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 11 - Tây Ninh đã căn cứ các Điều 3, 117, 166, 280, 288, 328,
357, 468 B lut Dân s năm 2015; Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 273 B lut T
tng dân s năm 2015; khoản 2 Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi.
Tuyên x: Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Trn Thanh S
đối vi b đơn ông Hoàng T1 và Nguyn Th Hng N v tranh chấp đòi tài
sn.
Buc ông Hoàng T1 Nguyn Th Hng N liên đới thanh toán cho
ông Trn Thanh S s tiền 826.449.833đồng (T2 trăm hai mươi sáu triu bốn trăm
bốn mươi chín nghìn tám trăm ba mươi ba đồng), trong đó nợ gốc 770.000.000 đng,
tiền lãi là 56.449.833 đồng.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí, thi hn kháng cáo, quyn và
nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 24/4/2026, b đơn ông Hoàng T1 và bà Nguyn Th Hng N đơn
kháng cáo mt phn Bn án dân s sơ thẩm s 90/2026/DS-ST ngày 17/4/2026 ca
Tòa án nhân dân Khu vc 11 - Tây Ninh.
Ông T1 N không đồng ý phn bản án thẩm buc ông, phi tr
tin lãi chm thc hiện nghĩa v vi s tiền 56.449.833 đồng, cho rng trong quá
trình giao dch mua bán cây cao su và các ln tha thun hoàn tr tiền, nguyên đơn
không yêu cu tính lãi suất. Đồng thi b đơn đã đng ý bồi thường cho nguyên đơn
tng s tiền 600.000.000 đồng. Ngoài ra, ông T1 và bà N cho rng hiện nay đều là
4
ngưi cao tuổi theo quy định ca pháp luật nên đề ngh đưc min np tin tm ng
án phí và án phí theo quy định ca pháp lut.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông Trn Thanh S có đơn đề ngh xét
x vng mt và gi nguyên yêu cu khi kin.
B đơn ông Lê Hoàng T1 và bà Nguyn Th Hng N cũng có đơn đề ngh xét
x vng mt, gi nguyên nội dung kháng cáo đã trình bày trong đơn kháng cáo
ngày 24/4/2026.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự
đã chấp hành đúng quy định ca B lut T tng dân sự. Đơn kháng cáo của ông
Hoàng T1 và Nguyn Th Hng N hp lệ, được xem xét theo th tc phúc
thm.
V ni dung: Tòa án cấp sơ thẩm chp nhn yêu cu khi kin ca ông Trn
Thanh S, buc ông Hoàng T1 Nguyn Th Hng N thanh toán s tin n
gốc 770.000.000 đồng và tin lãi chm tr 56.449.833 đồng là có căn cứ, đúng quy
định ti các Điều 357 468 B lut Dân s năm 2015. Do đó, không căn cứ
chp nhn kháng cáo ca b đơn đối vi phn tin lãi.
Tuy nhiên, ti cp phúc thm ông Hoàng T1 Nguyn Th Hng N
có đơn xin miễn án phí và cung cp tài liu chứng minh đều là người cao tuổi. Căn
c điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, s min
án phí dân s sơ thm và án phí dân s phúc thm cho ông T1 bà N. Do đó, đ
ngh Hội đng xét x chp nhn mt phn kháng cáo ca ông Hoàng T1 và bà
Nguyn Th Hng N, sa bản án thẩm v phn án phí, min án phí dân s
thm và án phí dân s phúc thm cho ông T1 và bà N.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của ông Lê Hoàng T1 và bà
Nguyn Th Hng N làm đúng theo quy định tại các 271, 272, Điều 273 và 276 ca
B lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương s: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt
người đi din theo u quyn của nguyên đơn và bị đơn nhưng những người này có
đơn xin xét xử vng mt. Căn cứ Điu 296 ca B lut T tng dân s, Toà án tiến
hành xét x vng mt b đơn.
5
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn c nội dung đơn kháng cáo của ông Lê
Hoàng T1 Nguyn Th Hng N, cp phúc thm xem xét li phn bn án dân
s thẩm ca Toà án nhân dân Khu vc 11 Tây Ninh b kháng cáo, theo quy đnh
tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca ông Hoàng T1 Nguyn Th Hng
N không đồng ý tr tiền lãi 56.449.833 đồng cho nguyên đơn, thấy rng:
[2.1] Tài liu, chng c trong h thể hin ngày 19/10/2024 ông Trn
Thanh S và v chng ông Lê Hoàng T1, bà Nguyn Th Hng N xác lp Hợp đồng
mua bán cây cao su thanh din tích 16,7659 ha ti T, tnh Tây Ninh vi g
chuyển nhượng 4.862.111.000 đồng. Theo tha thun, ông S đã giao cho ông T1
bà N s tiền 2.300.000.000 đồng để bảo đảm thc hin hp đng.
Do ông T1 không thc hiện được nghĩa vụ xin giy phép khai thác cây cao su
theo tha thun nên các bên thng nht hy b giao dch mua bán. Ngày 06/3/2025
các bên lp giy cam kết xác nhn ông T1 và bà N có trách nhim hoàn tr cho ông
S s tiền 2.300.000.000 đồng đã nhận và bồi thường 500.000.000 đồng, tng cng
2.800.000.000 đồng. Tiếp đó, ngày 08/3/2025 các bên tiếp tc lp giy cam kết xác
định thi hn thanh toán s tin nêu trên.
Quá trình thc hiện nghĩa vụ, ông T1 N đã nhiều ln thanh toán mt
phn tin cho ông S nhưng không thực hiện đúng thời hạn đã cam kết. Đến ngày
03/5/2025 các bên tiếp tc xác lập văn bn tha thun xác nhn s tin còn phi
thanh toán là 1.400.000.000 đồng và tiếp tc cam kết thi hn tr nợ. Sau đó các bị
đơn tiếp tc thanh toán mt phần, đến thời điểm nguyên đơn khi kin vn còn n
770.000.000 đồng.
[2.2] Như vậy, k t khi các bên hy b hợp đồng mua bán cây cao su và xác
lập nghĩa v hoàn tr tin theo các giy cam kết ngày 06/3/2025, ngày 08/3/2025 và
ngày 03/5/2025 thì quan h giữa các bên đã chuyển thành nghĩa vụ tr tin theo tha
thun. Ông T1 và bà N đã vi phạm thi hn thanh toán nhiu ln mặc dù đã được gia
hn và tiếp tc cam kết tr n.
Theo quy định tại Điều 357 B lut Dân s năm 2015 thì trường hp bên
nghĩa vụ chm thc hiện nghĩa vụ tr tin thì phi tr lãi đối vi s tin chm tr
tương ng vi thi gian chm tr. Khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015 ng
quy định mc lãi suất được áp dụng đối với trường hp chm thc hiện nghĩa vụ tr
tin.
[2.3] Nguyên đơn yêu cu tính lãi chm tr đối vi s tiền 770.000.000 đồng
k t ngày khi kiện (23/7/2025) đến ngày xét x sơ thm (17/4/2026) vi mc lãi
suất 0,83%/tháng, tương đương số tin 56.449.833 đồng. Mc lãi sut này thấp hơn
mc lãi sut tối đa mà pháp luật cho phép và phù hp với quy định tại Điu 357 và
Điu 468 B lut Dân s năm 2015.
Ông T1 N cho rng gia các bên không tha thun v lãi sut n
không đng ý tr lãi. Tuy nhiên, đây không phi là khon lãi theo tha thun trong
hợp đồng là khon lãi phát sinh do chm thc hiện nghĩa vụ tr tin theo quy
6
định ca pháp luật. Do đó, vic bản ánthẩm chp nhn yêu cu tính lãi ca ông
S là có căn cứ, đúng quy định pháp lut.
Vì vậy, không có cơ s chp nhn ni dung kháng cáo ca ông Lê Hoàng T1
và bà Nguyn Th Hng N đối vi phn tin lãi chm tr 56.449.833 đồng.
[2.4] Đối vi ni dung kháng cáo ca ông Hoàng T1 Nguyn Th
Hng N v vic xin min np án phí dân s sơ thẩm và án phí dân s phúc thm do
là người cao tui, xét thy :
Trong đơn kháng cáo ngày 24/4/2026, ông Hoàng T1 bà Nguyn Th
Hng N ngoài việc không đồng ý phn tin lãi còn yêu cầu được min np án phí do
hiện nay đều là người cao tuổi theo quy định ca pháp lut.
Tại giai đoạn phúc thm, ông T1 bà N đã cung cấp đơn xin miễn np án
phí cùng các tài liu th hin ông Lê Hoàng T1 sinh ngày 26/11/1961 và bà Nguyn
Th Hng N sinh năm 1963. Tính đến thời điểm Tòa án cp phúc thm xét x, ông
T1bà N đều t đ 60 tui tr lên, thuộc đối tượng người cao tui theo quy định
tại Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009.
Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội thì người
cao tui thuộc trường hợp được min np tin tm ng án phí, án phí tin tm
ng l phí Tòa án, l phí Tòa án khi có đơn đề ngh.
Xét thy yêu cu xin min án phí ca ông T1 bà N đưc thc hin bng
văn bn, tài liu chng minh thuộc đối tượng được miễn án phí theo quy đnh ca
pháp luật. Do đó, mặc dù ông T1 và bà N là bên phi thc hiện nghĩa vụ thanh toán
cho nguyên đơn nhưng thuộc trường hợp được min np án phí dân s thẩm
án phí dân s phúc thm.
Tòa án cấp thẩm buc ông Hoàng T1 Nguyn Th Hng N phi
liên đới chịu 36.793.495 đồng án phí dân s thẩm căn cứ ti thời điểm xét
x sơ thẩm do các đương s chưa yêu cu. Tuy nhiên, ti cp phúc thm, các
đương sự đã đơn đ ngh min án phí cung cấp đầy đủ tài liu chng minh
thuộc đối tượng người cao tui nên cn chp nhn phn kháng cáo này, sa bn án
sơ thẩm v phn án phí.
[3] Đối vi các phn quyết định khác ca bn án sơ thẩm: Qua xem xét h
v án, Toà án cấp sơ thẩm đã xác định đúng quan hệ pháp lut tranh chấp, đánh giá
đầy đủ, khách quan các tài liu, chng c, chp nhn yêu cu khi kin ca ông Trn
Thanh S, buc ông Hoàng T1 Nguyn Th Hng N liên đới thanh toán s
tin n gc còn thiếu 770.000.000 đồng căn c, phù hp vi các tài liu,
chng c có trong h sơ vụ án và đúng quy định ca B lut Dân s năm 2015.
[4] T những phân tích trên, căn c chp nhn mt phn kháng cáo ca
ông Lê Hoàng T1 Nguyn Th Hng N, sa bn án dân s thẩm s
90/2026/DS-ST ngày 17/4/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 11 - Tây Ninh v phn
án phí dân s sơ thẩm.
7
[5] V án phí dân s phúc thẩm: Do kháng cáo được chp nhn mt phn
ông T1, bà N thuộc trường hợp người cao tuổi đơn xin miễn án phí nên ông T1,
N không phi chu án phí dân s phúc thẩm theo Điều 48 B lut T tng Dân
s, khoản 2 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14.
[6] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308, 309 ca B lut T tng dân s.
Chp nhn mt phn kháng cáo ca ông Hoàng T1 Nguyn Th Hng
N.
Sa mt phn Bn án dân s sơ thm s 90/2025/DS-ST ngày 17/4/2026 ca
Tòa án nhân dân khu vc 11 - Tây Ninh v án phí.
Căn cứ Điu 26, 35, 39, 147, 148, 227, 228, 273 B lut T tng dân s năm
2015; các Điều 3, 117, 166, 280, 288, 328, 357, 468 B lut Dân s năm 2015; khon
2 Điều 26, 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hi.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Trn Thanh S đối vi b
đơn ông Lê Hoàng T1 và bà Nguyn Th Hng N v tranh chấp đòi tài sản.
Buc ông Hoàng T1 Nguyn Th Hng N liên đới thanh toán cho
ông Trn Thanh S s tin 826.449.833 đng (T2 trăm hai mươi sáu triu, bốn trăm
bốn mươi chín nghìn, tám trăm ba mươi ba đồng), trong đó nợ gc 770.000.000
đồng, tiền lãi là 56.449.833 đồng.
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án ca nời được thi hành án (đối vi
các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tt c
các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s
tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut
Dân s 2015.
2. V án phí dân s sơ thẩm: Ông Lê Hoàng T1 và bà Nguyn Th Hng N là
ngưi cao tuổi nên được min án phí dân s sơ thẩm.
Hoàn tr cho ông Trn Thanh S 22.700.900 đồng (Hai mươi hai triệu bảy trăm
nghìn chín trăm đồng) tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 0008495 ngày 20-
10-2025 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh.
3. V án phí dân s phúc thm: Ông Hoàng T1 Nguyn Th Hng
N không phi chu án phí dân s phúc thm.
4. V ng dẫn thi hành án: Trưng hp bn án, quyết định được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s,
8
ngưi phi thi hành án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi
hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ti các
Điu 6, 7 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin theo
quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 11 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 821/2026/DS-PT Bản án số 821/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 821/2026/DS-PT Bản án số 821/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất