Bản án số 74/2026/HS-PT ngày 23/06/2026 của TAND tỉnh Thái Nguyên

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 74/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 74/2026/HS-PT ngày 23/06/2026 của TAND tỉnh Thái Nguyên
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 74/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/06/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Triệu Chòi L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 74/2026/HS-PT Bản án số 74/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 74/2026/HS-PT Bản án số 74/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Bản án số: 74/2026/HS-PT
Ngày 22/6/2026
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Quang Huy.
Các Thm phán: Ông Dương n Bản
Ông Nguyễn Thế Doanh
Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Mai Loan - Thư a án nhân dân tỉnh Thái
Nguyên
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa:
Đinh Thị Thu Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 22/6/2026 tại Hội trường xét xử, Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên tiến
hành xét xử công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 60/2026/HSPT ngày 29 tháng
4 năm 2026 đối với bị cáo Triệu Chòi L do kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình
sự thẩm số: 21/2026/HS-ST ngày 26/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thái
Nguyên.
* Bị cáo kháng cáo: Triệu Chòi L; Sinh ngày 24 tháng 01 năm 1980 ti P,
tỉnh Thái Nguyên. Nơi đăng hộ khẩu thường tchỗ : Thôn P, P, tỉnh Thái
Nguyên. Nghề nghiệp: Lao động tdo; trình độ học vấn: Lớp 4/12; Đảng, đoàn thể:
Không; dân tộc: Dao; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch Việt Nam; con ông
Triệu Sùn C (đã chết) Triệu Thị C1, sinh năm 1965; Vợ là Hoàng Thị P, sinh năm
1991: 02 con. Con lớn sinh năm 2010, con nhsinh năm 2013. Tiền án, tiền s:
Không; Bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi trú từ ngày 14/01/2026 đến nay.
Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
Người bào chữa cho bcáo: Nguyễn Phương B - Trợ giúp viên pháp của Chi
nhánh Trợ giúp pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh T. Có mặt
Ngoài ra trong vụ án còn Nguyên đơn dân skhông liên quan đến kháng cáo,
Tòa án không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án
được tóm tắt như sau:
Năm 2018, Triệu Chòi L được bố mẹ ông Triệu Sùn C (sinh năm 1959)
Triệu Thị C1 (sinh năm 1965), đều trú tại thôn P, xã P, tỉnh Thái Nguyên chia cho một
phần của khu rừng có địa danh Tham Cao T thuc thôn P, xã P, huyện B, tỉnh Bắc Kạn
(nay thôn P, xã P, tnh Thái Nguyên) quản lý, sdụng. Khu rừng này chưa được
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ngày 10/12/2024, Triệu Chòi L có ý định trồng cây dong riềng để phát triển kinh
tế nên một mình đi lên khu rừng trên rồi sử dụng dao quắm phát phá, chặt hạ toàn bộ
các cây gỗ y vầu mọc tự nhiên trong khu rừng. Đến ngày 23/12/2024 tthực hiện
xong việc phát, phá. Scây vầu cây gLụa phát, phá, chặt hđược để lại tại hiện
trường.
Ngày 19/02/2025, Hạt Kiểm lâm huyện B (nay Hạt Kiểm lâm số 2) phát hin
vụ vic Triệu Chòi L phát phá rừng trái phép tại khu rừng trên nên đã lập hồ sơ, thụ
nguồn tin để giải quyết theo quy định.
Quá trình điều tra, xác minh, xác định được tổng diện tích khu rừng T huhoi
trái phép là 3.107m
2
, thuộc lô 12,13, khoảnh 2, tiểu khu D thuộc thôn P, xã P, tỉnh Thái
Nguyên. Lâm sản bị thiệt hại còn lại tại hiện trường là 32 thân cây, gốc cây khi
ợng 1,837m
3
(gtự nhiên, thông thường từ nhóm V đến nhóm VIII) 578 y vầu.
Theo bản đồ quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất theo Quyết
định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ ng chính phủ vphê duyệt quy hoạch
lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn đến năm 2050, khu rừng thuộc rừng
phòng hộ, hiện trạng là rừng tự nhiên (rừng gỗ tái sinh núi đất và rừng gỗ tự nhiên núi
đất rộng thường xanh chưa trợng). Khu rừng trên thuộc quyền quản của
Ủy ban nhân dân xã P, tnh Thái Nguyên.
Tại kết luận định giá tài sản số 24/KL-HĐĐG ngày 25/6/2025 của Hội đồng định
giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn (cũ), kết luận:
- 32 thân cây gtự nhiên (nhóm V đến nhóm VIII) với khối lượng là 1,506m
3
tại
thời điểm tháng 12 năm 2024 trị giá 1.054.200 đồng (Một triệu không trăm năm mươi
tư nghìn hai trăm đồng);
- 32 gốc cây gỗ tự nhiên (nhóm V đến nhóm VIII) với khối lượng 0,331m
3
tại thời
điểm tháng 12 năm 2024 trị giá 132.000đ (Mt trăm ba mươi hai nghìn đồng).
- 400 cây vầu có đường kính từ 03cm đến 05cm tại thời điểm tháng 12 năm 2024
trị giá 2.800.000đ (Hai triệu tám trăm nghìn đồng);
- 178 cây vầu có đường kính từ 05cm đến 08cm tại thời điểm tháng 12 năm 2024
trị giá 1.246.000đ (Một triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).
Tổng cộng: 5.232.600đ (Năm triệu hai trăm ba mươi hai nghìn sáu trăm đồng).
Quá trình điều tra, truy tố, bị cáo L đã khai nhận hành vi phạm tội của bản thân về
việc vào tháng 12/2024, bị can đã tý phát phá, chặt hạ toàn bộ cây gỗ, vầu tnhiên
tại khu rừng địa danh Tham Cao T thuộc thôn P, xã P, tỉnh Thái Nguyên. Việc phát
phá rừng được thực hiện trong thời gian khoảng 14 ngày; bị cáo không xin phép
không được quan thẩm quyền cấp phép. Lời khai của bị cáo phù hợp với các
tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.
Tại bản án hình sthẩm số 21/2026/HS-ST ngày 26/3/2026 của Tòa án nhân
dân Khu vực 9, tỉnh Thái Nguyên đã quyết định:
Tuyên bố bị cáo Triệu Chòi L phm tội “Hủy hoại rừng”
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 243; điểm s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 38, Điều 50
BLHS năm 2015 sửa đổi năm 2025: Xử phạt bị cáo Triệu Chòi L 12 (Mười hai) tháng
tù. Thời hạn nh từ ngày bị cáo đi chấp hành án. Hình phạt bổ sung: Không áp dụng.
Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 48 Bộ luật hình sự năm 2015; Các Điều 584;
585; 586; 589 của Bộ luật dân snăm 2015: Buộc bị cáo Triệu Chòi L phải trồng lại
cây trên toàn bộ diện tích rừng bị hủy hoại là 3.107m
2
.
Ngoài ra bản án còn tuyên xvật chứng, án phí quyền kháng cáo theo quy
định.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 01/4/2026, bị cáo Triệu Chòi L kháng cáo xin đưc
ởng hình phạt cải tạo không giam giữ hoặc án treo. Tại phiên tòa bị o không kháng
cáo xin được hưởng hình phạt cải tạo không giam giữ, giữ nguyên nội dung kháng cáo
xin hưởng án treo.
Đại diện Viện kiểm sát trình bày quan điểm giải quyết vụ án:
Bản án thẩm xét xử bcáo đúng người đúng tội, Tại giai đoạn xét xử phúc
thẩm bị cáo Triệu Chòi L cung cấp một biên bản kiểm tra thực địa tại hiện trường nơi
xảy ra phát phá hủy hoại rừng thể hiện bị cáo đã trồng 206 cây trúc nhằm khắc phục
hậu quả thiệt hại có chữ ký dấu xác nhận của UBNDP thhiện ý thức khác phục
hậu quả hành vi phạm tội của bị cáo và một Đơn trình bày hoàn cảnh xin cải tạo tại địa
phương xác nhận ca UBND xã P. Đây là tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b
khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Do bị cáo được hưởng thêm nhiều tình
tiết giảm nhẹ mới, nhân thân tốt, nơi trú ràng, ổn định. Xét thấy bị cáo đủ
điều kiện để áp dụng hình phạtcho hưởng án treo để bcáo tự cải tạo dưới sự giám
sát giáo dục của chính quyền địa phương cũng đủ đảm bảo biện pháp răn đe phòng
ngừa chung. Do vy Viện kiểm sát đnghị HĐXX chấp nhận kháng cáo chuyển hình
phạt cho hưởng án treo cho bị cáo, kháng cáo được chấp nhận nên bị cáo không phải
chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Bị cáo Triệu Chòi L tại phiên tòa phúc thẩm thừa nhận hành vi phạm tội của mình,
khẳng định Tòa án cấp sơ thẩm xét xử về tội danh và hình phạt là đúng, không oan sai.
Bị cáo đã ăn năn hối cải về hành vi phạm tội và mong Hội đồng xét xử xem xét cho bị
cáo được hưởng án treo.
Người bào chữa cho bcáo ý kiến: Do bị cáo đã nhận ra lỗi làm, đã tự ý khắc
phục hậu quả nên đề nghị Hội đồng xét xcho bị cáo được hưởng án treo đtạo điều
kiện cho bị cáo có cơ hội sửa chữa lỗi lầm, phấn đấu trở thành công dân tốt có ích cho
xã hội.
Bị cáo nhất trí với ý kiến của người bào chữa, không có ý kiến gì khác.
Lời nói sau cùng, bị cáo xin hội đồng xét xử cho bị cáo được hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trênsở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về tố tụng: Kháng cáo của bị cáo đảm bảo về chththời hạn theo quy
định của Bộ lut tố tụng hình sự, nên được HĐXX xem xét theo quy định.
[2]. Về nội dung vụ án: Lời khai của bị cáo Triệu Chòi L tại phiên tòa phúc thẩm
phù hợp với các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án. Do vậy đủ cơ sở để kết luận:
Trong khoảng thời gian từ ngày 10/12 đến 23/12/2024, Triệu Chòi L đã hành
vi phát, phá trái phép khu rừng Tham Cao T tại lô 12,13, khoảnh 2, tiểu khu D thuc
thôn P, xã P, tỉnh Thái Nguyên trong khi chưa được cơ quan chức năng cho phép. Diện
tích rừng bị hủy hoại là 3.107m
2
; lâm sản bị thiệt hại là 1,837 m
3
gỗ thuộc gỗ tự nhiên
thông thường từ nhóm V đến nhóm VIII, 578 cây vầu; tổng trị giá theo kết luận định
giá tài sản 5.232.600đ (Năm triệu hai trăm ba mươi hai nghìn sáu trăm đng); khu
rừng phát phá thuộc rừng phòng hrừng tnhiên (rừng gỗ tái sinh núi đất và rừng
gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh chưa có trữ ợng).
Hành vi nêu trên của bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Hủy hoại rừng” theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 243 của Bluật hình sự. Điều luật có nội dung:
“1. Người nào đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác hủy hoại rừng thuộc
một trong các trường hợp sau đây, thì bphạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000
đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 3.000 mét vuông (m
2
) đến dưi 7.000 mét vuông
(m
2
);
4. Người phạm tội còn thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000
đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc m công việc nhất định từ 01 năm
đến 05 năm.”
Hành vi của bị cáo đã xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về khai thác và
bảo vệ rừng, xâm hại đến sự ổn định bền vững của môi trường sinh thái. Như vậy,
cấp sơ thẩm đã xét xử đối với bị cáo về tội danh và điều luật là có căn cứ, đúng người,
đúng tội, đúng pháp luật.
[3] Xét kháng cáo của bị cáo, HĐXX xét thấy:
Xét kháng o của bị cáo thấy rằng tại giai đoạn xét xphúc thẩm bị cáo nộp thêm
một Biên bản kiểm tra thực địa xác nhận của chính quyền địa phương xác nhận khắc
phục hành vi vi phạm của bị cáo bằng việc trồng lại cây trên toàn bdiện tích bị phát
phá (số cây Trúc bị cáo trồng lại 206 cây) hiện cây phát triển tốt và bị cáo có đơn trình
bày hoàn cảnh gia đình khó khăn xin được cải tạo tại địa phương xác nhận của
UBND xã P, tỉnh Thái Nguyên, đây các tình tiết giảm nhẹ mới theo quy định tại điểm
b khoản1 khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự cấp thẩm chưa điều kiện
xem xét.
Hội đồng xét xử xét thấy, tại cấp phúc thẩm bị cáo được hưởng thêm các tình tiết
giảm nhẹ mới, bị cáo là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.
Mục đích phát prừng để trồng cây dong riềng nhằm phát triển kinh tế gia đình
không nhằm thu lợi bất chính, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng, ổn định, đủ khả năng tự cải
tạo tại địa phương. Do vậy, HĐXX thấy có đủ cơ sở chấp nhận kháng cáo chuyển sang
hình phạt tù cho hưởng án treo đối với bị cáo.
[4] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tại phiên tòa
phúc thẩm là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
[5] Về án phí: Kháng cáo được chấp nhận nên bị cáo không phải chịu án phí theo
quy định.
[6] Các quyết định khác của Bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; điểm e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố
tụng hình sự.
Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Triệu Chòi L, sửa bản án hình sự thẩm số:
21/2026/HS-ST ngày 26/3/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Thái Nguyên theo
ớng giữ nguyên mức hình phạt tù và cho bị cáo hưởng án treo.
[2] Về tội danh, điều luật áp dụng và hình phạt:
Tuyên bố bị cáo Triệu Chòi L phm tội “Hủy hoại rừng”.
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 243; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65
của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi năm 2025, xử phạt bị cáo Triệu Chòi L 12 (mười
hai) tháng cho ởng án treo, thời gian ththách 24 (Hai mươi bốn) tháng, tính t
ngày tuyên án phúc thẩm.
Giao bị cáo Triệu Chòi L cho Ủy ban nhân dân xã P, tỉnh Thái Nguyên quản lý,
giám sát, giáo dục trong thời gian ththách. Trường hợp người được hưởng án treo
thay đổi nơi trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật thi hành án hình s.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở
lên thì Tòa án thquyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình
phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
3. Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo Triệu Chòi L không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các quyết định khác của Bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên;
- TAND KV 9;
- VKSND KV 9;
- THADS KV 9;
- Bị cáo; Người TGTT;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hà Quang Huy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 74/2026/HS-PT Bản án số 74/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 74/2026/HS-PT Bản án số 74/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất