Bản án số 726/2025/DS-PT ngày 19/09/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 726/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 726/2025/DS-PT ngày 19/09/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 726/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ranh giới QSD đất giữa Lưu Ngọc Tường V - Trần Thị P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 726/2025/DS-PT Bản án số 726/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 726/2025/DS-PT Bản án số 726/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bn n s: 726/2025/DS-PT
Ngày: 19/9/2025
“V/v tranh chấp ranh giới quyền sử
dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Thọ;
Các Thẩm phán: - Ông Phạm Minh Tùng;
- Bà Nguyễn Thị Võ Trinh;
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Mộng Tuyền Thư Tòa n nhân
dân tỉnh Đồng Thp.
- Đại diện Viện kim st nhân dân tnh Đồng Thp tham gia phiên tòa: Bà
Võ Thị Trang - Kim st viên.
Ngày 19 thng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Đồng Thp xét
xử phúc thẩm công khai vụ n thụ s: 368/2025/TLPT-DS ngày 14 thng 7
năm 2025, về việc “Tranh chấp dân sự - Ranh giới quyền sử dụng đất”,
Do Bn n dân sự thẩm s 46/2025/DS-ST, ngày 28 thng 5 năm 2025
của Tòa n nhân dân thành ph Sa Đéc (nay Tòa n nhân dân khu vực 8 -
Đồng Thp) bị khng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s 489/2025/QĐ-PT ngày
08 thng 8 năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa s 539/2025/QĐ-PT, ngày
27 thng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lưu Ngọc Tường V, sinh năm 2000.
Địa chỉ: s A, đường Đ, ấp P, T, Tp ., tỉnh Đồng Thp (Nay là: S A,
đường Đ, ấp P, xã T, tỉnh Đồng Thp). (Có mặt);
- Bị đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1989.
Địa chỉ: s E, khóm T, phường A, Tp ., Đồng Thp. (Nay là: s 05A,
khóm T, phường S, Đồng Thp).
Chổ ở hiện nay: S A, Nguyễn Chí T, khóm T, phường A, Tp ., tỉnh Đồng
Tháp; (Nay là: S A N, khóm T, phường S, tỉnh Đồng Thp).
Người đại diện theo uỷ quyền của chị Trần Thị P anh Hồ Đăng K, sinh
năm: 1989; Địa chỉ: Số G, khóm P, phường S, tỉnh Đồng Tháp; (Có mặt).
2
- Người kháng cáo: Chị Trần Thị P là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Lưu Ngọc Tường V trình bày:
Thửa đất 114, tờ bn đồ s 20, diện tích 85,5m
2
nguồn gc chị V nhận
chuyn nhượng của ông Nguyễn Thanh D được Sở T1 cấp giấy chứng nhận
QSD đất ngày 03/9/2020. Qu trình qun sử dụng đất năm 2024 Nhà nước
thu hồi diện tích 62,2m
2
thuộc một phần của thửa 114 đ làm đường vòng xoay
N, diện tích còn lại 23,3m
2
.
Tiếp gip thửa đất 114 của chV thửa đất 101 của chị P cấm trụ đ
xc định ranh giữa 2 thửa đất trước khi chị V nhận chuyn nhượng. Qu trình
qun đất do chị V chưa nhu cầu sử dụng đất nên chị V đ đất trng, năm
2024 chV nhu cầu sử dụng đất đến hiện trạng đất thì pht hiện chị P cất
nhà tạm bằng tiền chế lấn sang đất của chị V chiều ngang khong 1,1m x dài
10m nên pht sinh tranh chấp.
Do đó, chị V yêu cầu xc định ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa đất
114 của chị V với thửa đất 101 của chị P tại cc mc A - B (được th hiện trên
đồ đo đạc ngày 10/4/2025) trên sở đó chị V yêu cầu chị P di dời tài sn đi
nơi khc, tr lại diện tích đất lấn chiếm 7,2m
2
tại cc mc M2, M7, A, B, M2
theo đồ đo đạc ngày 10/4/2025 của Chi nhnh Văn phòng đăng đất đai
thành ph S, thuộc một phần của thửa 114, tbn đồ s 20 tọa lạc tại xã T, Tp .
cho chị V qun lý sử dụng.
Trường hợp, nhà trên đất di dời có thiệt hại thì chị V đồng ý hỗ trợ chi phí
di dời cho chị P theo gi Hội đồng định gi đã định. Tại phiên tòa, chị V tự
nguyện hỗ trợ chi phí di dời nhà cho chị P 15.000.000 đồng tự nguyện chịu
chi phí đo đạc, định gi.
* Bị đơn chị Trần Thị P trnh bày:
Chị P không đồng ý theo yêu cầu của nguyên đơn, chị P1 cho rằng đất
tranh chấp nguồn gc, chị nhận chuyn nhượng vào năm 2020, diện tích
47,6m
2
thuộc thửa 101, tờ bn đồ 20 (loại đất trồng cây lâu năm), được Sở T1
môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 22/12/2020, đất tọa lạc
ấp P, xã T, Tp ., Đồng Thp.
Qu trình qun sử dụng đất, năm 2024 Nhà nước thu hồi diện tích
15,2m
2
thuộc một phần của thửa 101 đ làm đường vòng xoay N, diện tích còn
lại 32,4m
2
.
Tiếp gip thửa đất 101 của chị P là thửa đất 114 của chị V. Năm 2023 chị
P làm nhà tạm, phía gia đình chị V (là bà Nguyễn Kim H) biết và không có tranh
chấp ngăn cn, mà bà H còn cho chị P sử dụng nước nhờ đ xây dựng nhà. Hiện
căn nhà đ trng không có ai ở sử dụng.
Khi chị P nhận chuyn nhượng thửa đất 101 thì thửa 114 của chị V (trước
đó do bà Nguyễn Kim H mẹ ruột chị V đứng tên QSD đất) đã làm hàng rào lưới
B40 sẵn và năm 2021 chị P tranh chấp ranh với bà H, tại buổi hòa gii T
3
ngày 20/01/2021 H ý kiến phần đất của H gip ranh với đất của chị P,
phần đất này trước đây Phòng qun đô thVăn phòng đăng QSD đất
xung đo đạc cấm mc ranh đất cho H đến đâu thì bà H xây dựng hàng rào
đến đó, bà H không xây dựng lấn qua đất của chị P, nên bà H không đồng ý tháo
dỡ hàng rào. Như vậy, qu trình sử dụng đất chị P không lấn chiếm đất của
chị V.
Trường hợp, Tòa n xét xử xc định đất tranh chấp của nguyên đơn tbị
đơn không đồng ý di dời nhà và không đồng ý nhận chi phí hỗ trợ di dời của chị
V.
* Bản án dân sự sơ thẩm đã tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Lưu Ngọc Tường V.
2. Xc định ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa đất s 114 của Lưu
Ngọc Tường V với thửa đất 101 của chị Trần Thị P từ mc A-B.
Buộc chị Trần Thị P di dời nhà tài sn đi nơi khc tr diện tích đất
7,2m
2
(hình 1A) tại cc mc M2, B, A, M7, M2 cho chLưu Ngọc Tường V
qun lý sử dụng.
(Có biên bn xem xét thẩm định tại chngày 20/02/2025 đồ đo đạc
ngày 10/4/2025 của Chi nhnh văn phòng đăng đất đai thành ph S, đất tọa
lạc ấp P, xã T, Tp . kèm theo).
Chị Lưu Ngọc Tường V trch nhiệm tr gi trị nhà cho chị Trần Thị P
s tiền 15.000.000 đồng.
K từ ngày đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n cho
đến khi thi hành n xong, bên phi thi hành n còn phi chịu khon tiền lãi của
s tiền còn phi thi hành n theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
Bộ luật dân sự năm 2015.
Cc bên Chị Lưu Ngọc Tường V chị Trần Thị P có quyn và ngha v
s dng ranh giới quyền sử dụng đất đã đưc xc định nêu trên theo chiu thng
đứng trên không gian và i mặt đất theo quy định ca php lut v ranh gii
quyền sử dụng đất.
Cc đương sự trch nhiệm liên hệ với cc quan thẩm quyền đ
điều chỉnh, đăng ký, kê khai quyền sử dụng đất theo quy định của php luật.
Ngoài ra, bn n còn tuyên về n phí, chi phí t tụng và quyền khng co.
- Sau khi xét xử sơ thẩm, chTrần Thị P khng co yêu cầu sửa bn n sơ
thẩm, không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn trình bày: Giữ nguyên yêu cầu
khng co trường hợp khng co không chấp nhận bị đơn đồng ý nhận
15.000.000 đồng do nguyên đơn hỗ trợ di dời.
4
- Nguyên đơn: Giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không đồng ý với yêu cầu
kháng co của bị đơn. Đồng ý hỗ trợ bị đơn 15.000.000 đồng chi phí di dời.
- Đại diện Viện kim st nhân dân tỉnh Đồng Thp pht biu ý kiến:
+ Về việc tuân theo php luật trong qu trình gii quyết vụ n dân sự
giai đoạn phúc thẩm: Thẩm phn được phân công gii quyết vụ n đã thực hiện
đúng cc quy định của php luật về việc thụ lý vụ n, về thời hạn gii quyết v
n. Tại phiên tòa phúc thẩm, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã thực hiện
đúng trình tự, thủ tục theo quy định của php luật. Cc đương sự đã thực hiện
đúng quyền, ngha vụ của mình theo quy định của php luật.
+ Về nội dung vụ n: Đề nghị Hội đồng xét xử n cứ khon 1 Điều 308
của Bộ luật t tụng dân sự không chấp nhận khng co của chị Trần Thị P, tuyên
giữ nguyên n sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu cc tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ n đã được
thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, pht biu
của Kim st viên, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục t tụng: Đơn khng co của chị Trần Thị P đúng về hình
thức, nội dung thời hạn theo quy định tại cc Điều 272, 273 của Bộ luật t
tụng dân sự. Nên khng co được Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm xét xử theo
thủ tục phúc thẩm.
[2] Về nội dung: Phần đất tranh chấp diện tích 7,2m
2
theo chị V xác
định thuộc một phần của thửa 114, tờ bn đồ s 20 giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cấp cho chị V toạ lạc tại ấp P, xã T, thành ph S (Nay p P, T,
tỉnh Đồng Thp).
Về phía bị đơn cho rằng: Phần đất tranh chấp thuộc một phần của thửa
101, tờ bn đồ s 20, quyền sử dụng đất cấp cho bị đơn, qu trình sử dụng đất
năm 2023 chị P làm nhà tạm, phía gia đình chị V biết nhưng không tranh
chấp ngăn cn.
Đi chiếu tài liệu chứng cứ th hiện phần đất của nguyên đơn bị đơn
sau khi Nhà nước thu hồi thì diện tích còn lại như sau: Đất của chị V thửa 114,
tờ bn đồ 20, diện tích còn lại 23,3m
2
, quyền sử dụng đất cấp ngày
05/01/2024. Còn đi với thửa đất của bị đơn được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ngày 19/11/2024, thửa 101, tờ bn đồ 20, diện tích còn lại là
32,4m
2
.
Khi có tranh chấp, qua đo đạc thực tế chưa tính diện tích tranh chấp
7,2m
2
, thì chị V đang qun sdụng thửa 114 11,5m
2
(hình 2) so với diện
tích còn lại của chV 23,3m
2
, thì thiếu 11,8m
2
; Còn diện tích thực tế chị P
qun sử dụng 25,2m
2
(hình 3, hình 1B) so diện tích còn lại của chị P
32,4m
2
thì thiếu 7,2m
2
.
5
Nếu cộng phần diện tích tranh chấp 7,2m
2
(Hình A) với diện tích thực tế
chị V đang sử dụng 11,5m
2
, tổng diện tích là 18,7 m
2
thì diện tích đất chị V
vẫn còn thiếu so với được cấp quyền sử dụng là 4,6m
2
; nếu cộng 7,2m
2
diện tích
tranh chấp vào 25,2m
2
diện tích thực tế chị P đang sử dụng, thì tổng diện tích đất
của chị P 32,4m
2
phù hợp với diện tích được cấp quyền sử dụng cho chị P
32,4m
2
.
Về nguồn gc đất của nguyên đơn, bị đơn đều là nhận chuyn nhượng, khi
nhận chuyn nhượng không đo đạc, do tại thời đim cấp giấy không biến
động ranh giới, mc giới. Nhưng theo hồ sơ cấp đất thì cc chủ đất trước đó đều
đo đạc cc chủ đất gip ranh xc định ranh với nhau. Do đó, ranh
giới cấp Giấy chứng nhận là có cơ sở.
Đi việc chị P trình bày trong qu trình sử dụng đất thì chị P có cùng bà H
(mẹ chị V) tho thuận xc định ranh đất. Xét thấy, tại thời đim tho thuận chị P
trình bày thì đất do chị V được cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất nên ch
V cho rằng đã tho thuận ranh đất với H (Chị V không đồng ý) không phù
hợp.
Căn cứ Công văn s 451/CN-VPĐKĐĐ-TPSaDec ngày 09 thng 5 năm
2025 của Chi nhnh Văn phòng đăng đất đai thành ph S xc định diện tích
7,2m
2
thuộc một phần thửa 114, tbn đồ 20 đã cấp giấy chứng nhận cho Lưu
Ngọc Tường V 3,6m
2
thuộc một phần thửa 101, tờ bn đồ s 20 đã cấp giấy
chứng nhận cho Trần Thị P. Ngoài ra, theo Công văn s 526/VPĐKĐĐ-
TPSaDec ngày 27 thng 5 năm 2025 của Chi nhnh Văn phòng Đ xc định:
Diện tích đất của cc đương sự còn lại sau khi Nhà nước thu hồi đất làm đường
đều gim so với giấy chứng nhận đã cấp là do biến động ranh phần diện tích đất
đo đạc thu hồi…
Căn nhà chị P xây trên đất tranh chấp nhà lắp rp th di dời được.
Chị V tự nguyện hỗ trợ chi phí di dời căn nhà cho chị P 15.000.000đồng; Chị
P đồng ý nhận 15.000.000đồng chi phí di dời do chị V hỗ trợ; Hội đồng xét xử
xét thấy, do đây sự tự nguyện và thỏa thuận của hai bên nên công nhận sự
thỏa thuận này.
Do đó, Toà n cấp thẩm chấp nhận yêu cầu của chị V xc định ranh
giới quyền sử dụng đất giữa thửa đất s 114 của u Ngọc Tường V với thửa
đất 101 của chị Trần Thị P từ mc A-B. Buộc chị Trần Thị P di dời nhà i
sn đi nơi khc tr diện tích đất 7,2m
2
(hình 1A) tại cc mc M2, B, A, M7, M2
cho chị Lưu Ngọc Tường V qun lý sử dụng là có căn cứ đ chấp nhận.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện theo y quyền của chị Trần Thị P
không cung cấp chứng cứ gì mới đ chứng minh cho yêu cầu khng co của chị
là có căn cứ nên không có căn cứ đ chấp nhận.
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kim st nhân dân tỉnh Đồng Thp
phù hợp nên chấp nhận.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử, không chấp nhận khng co
của chị Trần Thị P. Giữ nguyên bn n dân sự thẩm s: 46/2025/DS-ST ngày
6
28 thng 5 năm 2024 của Tòa n nhân dân thành ph Sa Đéc, tỉnh Đồng Thp
(Nay là TAND khu vực 8 – Đồng Thp).
[5] Về n phí phúc thẩm: Chị Trần Thị P phi chịu n phí phúc thẩm theo
khon 1 Điều 148 của Bộ luật t tụng dân sự.
Cc phần còn lại của bn n thẩm không có khng co, khng nghị
hiệu lực k từ ngày hết hạn khng co, khng nghị.
V các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điều 148, khon 1 Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự;
Căn cứ Điều 175, Điều 176 của Bộ lut dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 17, Điều 26 và Điều 236 Luật đất đai năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết s 326/2016/NQ-UBTVQH12 ngày 30/12/2016 về n
phí, lệ phí Toà án.
* Tuyên xử:
- Không chấp nhận khng co của chị Trần Thị P;
- Giữ nguyên bn n thẩm s: 46/2025/DS-ST ngày 28 thng 5 năm
2024 của Tòa n nhân dân thành ph Sa Đéc, tỉnh Đồng Thp (Nay TAND
khu vực 8 – Đồng Thp).
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Lưu Ngọc Tường V.
2. Xc định ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa đất s 114 của Lưu
Ngọc Tường V với thửa đất 101 của chị Trần Thị P từ mc A-B.
- Buộc chị Trần Thị P di dời nhà tài sn đi nơi khc tr diện tích đất
7,2m
2
(hình 1A) tại cc mc M2, B, A, M7, M2 cho chị Lưu Ngọc Tường V
qun lý sử dụng.
(Có biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 20/02/2025 đồ đo đạc
ngày 10/4/2025 của Chi nhánh văn phòng đăng đất đai thành phS (nay
Chi nhánh văn phòng Đ Đồng Tháp kèm theo).
- Chị Lưu Ngọc Tường V trch nhiệm tr gi trị nhà cho chị Trần Thị
P s tiền 15.000.000đồng.
K từ ngày đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n cho
đến khi thi hành n xong, bên phi thi hành n còn phi chịu khon tiền lãi của
s tiền còn phi thi hành n theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
Bộ luật dân sự năm 2015.
Cc bên Chị Lưu Ngọc Tường V chị Trần Thị P có quyn và ngha v
s dng ranh giới quyền sử dụng đất đã đưc xc định nêu trên theo chiu thng
đứng trên không gian và i mặt đất theo quy định ca php lut v ranh gii
quyền sử dụng đất.
7
Cc đương sự trch nhiệm liên hệ với cc quan thẩm quyền đ
điều chỉnh, đăng ký, kê khai quyền sử dụng đất theo quy định của php luật.
- Về n phí dân sự sơ thẩm:
Chị Trần Thị P nộp 300.000 đồng n phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn tr s tiền tạm ứng n phí cho chị Lưu Ngọc Tường V đã nộp
300.000 đồng theo biên lai s 0008047 ngày 26/12/2024 tại Chi cục thi nh n
dân sự thành ph Sa Đéc (Nay Phòng Thi hành n n sự khu vực 8 Đồng
Tháp).
- Về chi phí đo đạc, định gi: S tiền 4.353.170 đồng chị V tự nguyện nộp
tiền chi phí đo đạc, định gi là 4.353.170 đồng (chị V đã tạm ứng và chi xong).
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Buộc Trần Thị P1 phi nộp 300.000 đồng n
phí dân sự phúc thẩm và được khấu trừ vào tiền tạm ứng n phí đã nộp 300.000
đồng theo biên lai s 0006714, ngày 09/6/2025 của Chi cục Thi hành n dân s
thành ph Sa Đéc, tỉnh Đồng Thp (Nay là Phòng Thi hành n dân sự khu vực 8
Đồng Thp).
Cc phn khc ca bn n thẩm không có khng co, khng ngh có
hiu lc php lut k t ngày hết thi hn khng co, khng ngh.
Trường hợp bn n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phi thi hành
n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện
thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 7a, 7b
và 9 của Luật Thi hành n dân sự; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 của Luật Thi hành n dân sự.
Bn n phúc thm có hiu lc php lut k t ngày tuyên n.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh ĐT;
- TAND Khu vực 8 – Đồng Thp;
- Cơ quan THADS tỉnh Đồng Thp;
- Phòng TT, KT và THA;
- Cc đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ n (T).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Phú Thọ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 726/2025/DS-PT Bản án số 726/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 726/2025/DS-PT Bản án số 726/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất