Bản án số 71/2025/HNGĐ-ST ngày 09/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 71/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 71/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 71/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 71/2025/HNGĐ-ST ngày 09/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ |
| Số hiệu: | 71/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị P ly hôn anh B |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 6 – CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 71/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 09-9-2025
V/v ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Phước Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lâm Ngọc Hà.
Ông Lê Văn Danh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Loan Em là Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 6 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cần Thơ, thành phố Cần
Thơ tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Bé Năm – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cần Thơ,
thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 49/2025/TLST-
HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly
hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 86/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19
tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị P, sinh ngày 01/01/1993.
Nơi đăng ký thường trú: Số E, phường L, tỉnh Vĩnh Long (số E, Khóm F,
Phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh cũ);
Nơi cư trú hiện nay: Tổ E, ấp H, xã B, tỉnh An Giang (tổ E, ấp H, xã B,
huyện C, tỉnh An Giang (cũ) (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
Căn cước công dân số: 096193005661.
- Bị đơn: Anh Thạch B (B1), sinh ngày 01/01/1982.
Địa chỉ: Ấp S, xã T, thành phố Cần Thơ (ấp S, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng
cũ) (vắng mặt).
Căn cước công dân số: 094082015399.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 11 năm 2024 và các lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Thị P trình bày:

2
Chị Lê Thị P và anh Thạch B tự nguyện chung sống với nhau, đến năm 2012
mới đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi chung sống, chị P và anh
B chung sống hạnh phúc và có 01 người con chung tên Thạch Lê Bảo M, sinh ngày
18/7/2010. Cháu M đang sống chung với anh B. Sau khi sinh con, cuộc sống hôn
nhân giữa chị P với anh B thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng ý kiến,
không cùng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã, hôn nhân không còn hạnh
phúc, không hàn gắn được nên không còn sống chung từ tháng 12 năm 2012 cho
đến nay.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Nay chị Lê Thị P yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị P yêu cầu được ly hôn với anh Thạch B.
- Về con chung: Hiện nay cháu Thạch Lê Bảo M, sinh ngày 18/7/2010 đang
sống ổn định cùng anh Thạch B. Nên khi ly hôn, chị P đồng ý giao con chung tên
Thạch Lê Bảo M, sinh ngày 18/7/2010 cho anh Thạch B trực tiếp nuôi dưỡng đến
tuổi thành niên.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không có yêu cầu xem xét, giải
quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã ban hành thông báo thụ lý vụ án số: 49/TB-
TLVA ngày 24 tháng 02 năm 2025 và đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn anh Thạch B,
nhưng anh B không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện
của chị P. Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ hai lần đối với anh B để tham gia
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng
anh B vắng mặt không có lý do nên Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải
được và cũng không có lời khai của anh B trong hồ sơ vụ án.
* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự, trong quá trình giải quyết vụ án
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, kể
từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện
đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, riêng bị đơn chưa thực hiện đúng
các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án, xét thấy nguyên đơn, bị đơn thường xuyên mâu
thuẫn với nhau do bất đồng quan điểm sống, không còn sống chung với nhau, không
hàn gắn được nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân
và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
- Về con chung: Chị P và anh B có 01 người con chung tên Thạch Lê Bảo M,
sinh ngày 18/7/2010. Hiện nay, cháu M đang chung sống với anh B, đang do anh B
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị P tự nguyện đồng ý giao con chung cho anh B
trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Căn cứ vào khoản 2 Điều 81
Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Thạch Lê Bảo M,
sinh ngày 18/7/2010 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên là phù hợp,

3
đúng quy định của pháp luật. Căn cứ vào khoản 1 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và
Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình, giành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung cho chị P mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị P, anh B
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị P Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Chị P có đơn yêu cầu ly hôn nên phải chịu án phí theo quy định
của pháp luật.
Từ những phân tích trên đề nghị Hội đồng xét xử nghị án và tuyên án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thủ tục thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn và thẩm quyền giải
quyết: Khi chị Lê Thị P khởi kiện thì anh Thạch B; cư trú tại ấp S, xã T, huyện C,
tỉnh Sóc Trăng (nay là ấp S, xã T, thành phố Cần Thơ). Chị P có đơn khởi kiện yêu
cầu được ly hôn với anh Thạch B và yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con
chung. Chị P đã nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh
Sóc Trăng (nay là Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ) và
các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc
Trăng đã thụ lý đơn khởi kiện và thông báo cho chị P nộp tiền tạm ứng án phí theo
quy định của pháp luật và chị P đã thực hiện việc nộp tiền tạm ứng án phí đúng quy
định. Như vậy, việc Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng thụ lý đơn
khởi kiện của chị Lê Thị P là đúng thẩm quyền và đúng theo trình tự thủ tục tố tụng
theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 191 và Điều 195 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Nguyên đơn chị Lê Thị P và bị đơn anh Thạch B đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ và vắng mặt đến lần thứ hai. Chị P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và
anh B vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản
1, 3 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến
hành xét xử vắng mặt chị Lê Thị P và anh Thạch B.
[2] Về nội dung:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị P, sinh năm 1993 và anh Thạch B, sinh
năm 1982 tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh
Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 18 tháng 6 năm 2012 nên quan
hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị P và anh Thạch B là hợp pháp.
[4] Xét lý do xin ly hôn của chị Lê Thị P, Hội đồng xét xử xét thấy, sau khi
kết hôn cuộc sống vợ chồng chị P và anh B hạnh phúc được một thời gian, thì phát

4
sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống nên vợ chồng không còn hạnh
phúc, chị P và anh B không còn sống chung với nhau thời gian dài và đã bỏ mặc
nhau làm cho tình trạng hôn nhân của vợ chồng chị P và anh B trở nên trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ
vào quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị P.
[5] Về con chung: Chị P và anh B có 01 người con chung tên Thạch Lê Bảo
M, sinh ngày 18/7/2010. Hiện nay, cháu M đang sống chung với anh B và đang do
anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến
hành ghi nhận ý kiến của cháu M tại nơi cư trú của cháu M và anh B thì cháu M và
anh B không có mặt ở nhà nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của cháu M; chị
P tự nguyện đồng ý giao cháu M cho anh B1 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành
niên và cũng nhằm để cho cháu M ổn định, tránh xáo trộn về cuộc sống. Căn cứ
vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định giao
cháu cháu Thạch Lê Bảo M, sinh ngày 18/7/2010 cho anh Thạch B trực tiếp nuôi
dưỡng đến tuổi thành niên là phù hợp, đúng quy định của pháp luật.
[6] Về cấp dưỡng nuôi con: Trong quá trình giải quyết vụ án chị P và anh B
không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung đến tròn 18 tuổi nên
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[7] Căn cứ vào khoản 1 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 Luật hôn
nhân và gia đình, chị Lê Thị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị P không được lạm dụng
việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh
B.
[8] Về tài sản chung, nợ chung: Chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[9] Xét đề nghị của Kiểm sát viên về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ,
đúng quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[10] Về án phí: Chị Lê Thị P là người có đơn xin ly hôn nên căn cứ vào
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường
vụ Quốc hội, chị P phải chịu án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Đều 238 và khoản 4
Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 Luật
hôn nhân và gia đình;

5
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thị P và anh Thạch B ly hôn.
2. Về con chung: Giao con chung tên Thạch Lê Bảo M, sinh ngày 18/7/2010
cho anh Thạch B trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chị Lê Thị P có quyền,
nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được
cản trở. Chị P không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh B.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không đặt ra xem xét.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không đặt ra xem xét.
5. Về án phí: Chị Lê Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly
hôn 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp
300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005834 ngày
14 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc
Trăng (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 – Cần Thơ). Như vậy, chị Lê
Thị P đã nộp xong án phí.
6. Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân
dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 6 – Cần Thơ;
- THADS thành phố Cần Thơ
(Phòng THADS khu vực 6 – Cần Thơ);
- TAND thành phố Cần Thơ
(Phòng GĐ, KT, TT & THA);
- UBND xã T, thành phố Cần Thơ;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu Tòa án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Đặng Phước Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm