Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST ngày 24/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 69/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST ngày 24/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 69/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐẮK LẮK
Bản án số: 69/2025/HNGĐ – ST
Ngày 24/9/2025.
V/v: Xin ly hôn và con chung
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Y Kam Ênuôl
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Y Blao Buôn Krông
2. Ông Huỳnh Văn Bộ
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Thùy Linh – Thư ký Toà án nhân dân
Khu vực 1 - Đăk Lăk.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk tham gia phiên
tòa: Ông Phạm Việt Bắc – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2025, tại Toà án nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7
năm 2025, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2025/QĐXX – HNGĐ
ngày 21 tháng 8 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 44/2025/QĐST-
HNGĐ ngày 08/9/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà H D Niê, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn 6, phường T, tỉnh Đắk Lắk – Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Y Kh Kbuôr, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Buôn H, phường E, tỉnh Đắk Lắk – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Nguyên đơn bà H D Niê trình bày: Tôi và ông Y Kh Kbuôr có chung
sống và đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày
18/5/2016, trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách và quan điểm sống không hợp
nhau, hai vợ chồng thường xuyên cãi nhau, dẫn đến hôn nhân hai vợ chồng
không hạnh phúc. Trong năm 2016 giữa tôi và ông Y Kh đã từng yêu cầu Tòa án
giải quyết ly hôn nhưng do muốn tạo điều kiện để hai vợ chồng hàn gắn tình
cảm, nên tôi đã rút đơn khởi kiện và Tòa án đã đình chỉ giải quyết vụ án. Tuy
2
nhiên, sau đó khi về chung sống giữa chúng tôi lại tiếp tục phát sinh mâu thuẫn
không thể hàn gắn, sau đó anh Y Kh đã về nhà bố mẹ sinh sống cho đến nay mà
không có biện pháp hàn gắn hạnh phúc gia đình. Hiện nay, giữa tôi và anh Y D
không còn tình cảm với nhau, do đó không thể tiếp tục duy trì được mối quan hệ
hôn nhân. Vì vậy, tôi yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk cho tôi
được ly hôn với anh Y Kh Kbuôr.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống chúng tôi có 01 con chung
tên là H M Niê, sinh ngày 04/9/2018. Hiện nay cháu H M đang sinh sống cùng
tôi nên sau khi ly hôn tôi có nguyện vọng được chăm sóc trực tiếp cháu H M đến
tuổi trưởng thành.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn ông Y Kh Kbuôr mặc dù đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ
nhiều lần nhƣng đều vắng mặt không có lý do, do đó Tòa án không thể tiến
hành ghi nhận ý kiến.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 - Đắk Lắk phát biểu quan
điểm giải quyết vụ án: Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử thẩm
phán chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử cũng như phía đương sự chấp hành đúng theo quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự. Nên đề nghị Hội đồng xét xử Căn cứ Điều 56, Điều 57,
Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 220,
Khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271,
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận đơn
khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn bà H D Niê.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà H D Niê được ly hôn với ông Y Kh
Kbuôr.
- Về con chung: Giao cháu H M Niê – Sinh ngày 04/9/2018 cho bà H D
Niê được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Ông Y Kh Kbuôr được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung không ai có quyền được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết, nên đề nghị Hội đồng
xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề
nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải giải quyết.
- Về án phí: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được
thẩm tra tại phiên toà, ý kiến của nguyên đơn, bị đơn, Hội đồng xét xử nhận
thấy:
[1]. Về quan hệ pháp luật: Quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp về
hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại
khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự và loại tranh chấp này thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về trình tự thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án xét
thấy bị đơn – ông Y Kh Kbuôr mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần
để hòa giải nhưng đều vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án xác định
đây là vụ án không thể tiến hành hòa giải được quy định tại khoản 1 Điều 207
Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn bà H D trước khi
mở phiên tòa đã có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Y Kh đã được Tòa án
tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và vắng mặt lần 2 tại phiên tòa
không có lý do. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của
Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk xét xử vắng mặt
các đương sự ở trên.
[3]. Về nội dung vụ án: Theo đơn khởi kiện và chứng cứ có trong hồ sơ
vụ án xác định giữa bà H D Niê và ông Y Kh Kbuôr có chung sống và đăng ký
kết hôn tại UBND xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 18/5/2016, trong
thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
mâu thuẫn là do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau, hai vợ chồng
thường xuyên cãi nhau, dẫn đến hôn nhân hai vợ chồng không hạnh phúc. Trong
năm 2016 giữa bà H D và ông Y Kh đã từng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn
nhưng do muốn tạo điều kiện để hai vợ chồng hàn gắn tình cảm, nên bà H D đã
rút đơn khởi kiện và Tòa án đã đình chỉ giải quyết vụ án. Tuy nhiên, sau đó khi
về chung sống giữa bà H D và ông Y Kh lại tiếp tục phát sinh mâu thuẫn không
thể hàn gắn, sau đó ông Y Kh đã về nhà bố mẹ sinh sống cho đến nay mà không
có biện pháp hàn gắn hạnh phúc gia đình. Hiện nay, giữa bà H D và anh Y Kh
không còn tình cảm với nhau, do đó không thể tiếp tục duy trì được mối quan hệ
hôn nhân. Vì vậy, bà H D vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện được ly hôn với ông
Y Kh Kbuôr. Về con chung: Có 01 con chung tên là H M Niê, sinh ngày
04/9/2018, sau khi ly hôn bà H D có nguyện vọng được chăm sóc trực tiếp cháu
H M đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.1. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn giữa bà H D Niê và ông Y Kh
Kbuôr có xảy ra trên thực tế và đã đến mức trầm trọng, đời sống vợ chồng không
hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, quá trình làm việc với Tòa án và
tại phiên tòa sơ thẩm bà H D vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với ông Y Kh.
Ngoài ra, hiện nay hai vợ chồng đã sống ly thân ông Y Kh đã bỏ về nhà bố mẹ
tại địa chỉ Buôn H, phường E, tỉnh Đắk Lắk sinh sống mà không có biện pháp

4
hàn gắn hạnh phúc gia đình.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập
chứng cứ tại địa phương nơi đương sự cư trú thì thấy rằng: Trong cuộc sống
hằng ngày giữa bà H D và ông Y Kh có phát sinh mâu thuẫn, ông Y Kh đã bỏ về
nhà bố mẹ tại Buôn H, phường E, tỉnh Đắk Lắk. Về nguyên nhân mâu thuẫn do
không hòa ở cơ sở nên địa phương không nắm rõ được. Vì vậy, Hội đồng xét xử
nhận thấy mâu thuẫn giữa bà H D và ông Y Kh đã đến mức trầm trọng, đời sống
vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà H D đề
nghị Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk cho bà được ly hôn với ông Y Kh
Kbuôr là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn
nhân và gia đình.
3.2. Về con chung: Trong quá trình chung sống với nhau giữa bà H D Niê
và ông Y Kh Kbuôr có 01 con chung là cháu H M Niê – Sinh ngày 04/9/2018.
Hiện nay cháu H M do bà H D là người trực tiếp chăm sóc và trong quá trình
giải quyết vụ án cháu H M đều có nguyện vọng được ở với mẹ. Vì vậy, để đảm
bảo quyền lợi và sự phát triển bình thường, tránh ảnh hưởng đến tâm lý của các
nên cần giao cháu H M Niê cho bà H D Niê được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Ông Y Kh Kbuôr được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung mà không ai có quyền được cản trở.
3.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3.4. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4]. Về án phí: Bà H D Niê phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
theo quy định của pháp luật.
Bởi các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84
Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 220, Khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều
266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của bà H D Niê.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà H Di Niê được ly hôn với ông Y Kh
Kbuôr.

5
1.2. Về con chung: Giao cháu H M Niê – Sinh ngày 04/9/2018 cho bà H D
Niê được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Ông Y Kh Kbuôr được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung không ai có quyền được cản trở.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét
xử không xem xét giải quyết.
1.4. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải giải quyết.
Về án phí: Bà H D Niê phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình
sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Hôn nhân gia
đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2023/0011145 ngày 12/6/2025 tại Chi
cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (Nay là phòng
Thi hành án dân sự Khu vực 1).
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án
sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản
án.
* Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Lắk; THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vực 1 – Đắk Lắk;
- Cục THA dân sự tỉnh Đắk Lắk;
- Các đương sự;
- ………………;
- Lưu hồ sơ, TA.
Y Kam Ênuôl
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm