Bản án số 63/2025/HNGĐ-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 63/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 63/2025/HNGĐ-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 63/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 63/2025/HNGĐ- ST
Ngày 22/9/2025
“V/v: Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- ĐẮK LẮK
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Diễm Hương;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hồ Xuân Giao;
2. Bà Trần Thị Liên;
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quỳnh, Thư
Tòa án nhân dân Khu Vực 1- Đắk Lắk;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu Vực 1- Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Nguyễn Phương Thảo- Chức vụ: Kiểm sát viên;
Ngày 22 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu Vực 1- Đắk
Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ
lý số: 338/2025/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 15 tháng 8
năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa số 42/2025/ST- HNGĐ ngày 03
tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Trịnh Thị L, sinh năm 1985 (Vắng mặt- đơn yêu cầu
xét xử vắng mặt);
Địa chỉ: xã H, tỉnh Đắk Lắk;
Bị đơn: Ông Hà Duy D, sinh năm 1978 (Vắng mặt);
Địa chỉ: xã H, tỉnh Đắk Lắk;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
Trịnh Thị L trình bày có nội dung:
Trịnh Thị L ông Duy D tự nguyện chung sống với nhau năm
2004, vợ chồng có đăng ký kết hôn vào ngày 25/10/2004 tại Ủy ban nhân dân xã
T, huyện T, tỉnh Thái Bình;
Quá trình chung sống vợ chồng 03 con chung các cháu Kiu A,
sinh ngày 11/5/2005; Hà Minh T, sinh ngày 09/9/2009 Quỳnh H, sinh ngày
01/9/2017;
2
Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh nhiều
mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất
đồng quan điểm sống, kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn, ông D không chăm
lo làm ăn, quan tâm chăm sóc gia đình dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra
cãi vã, bất hòa; mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt, không hòa giải được nên
vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2023 đến nay. Nay xét thấy tình cảm
vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vchồng không thể
tiếp tục quy về chung sống nên Trịnh Thị L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết cho bà được ly hôn với ông Hà Duy D;
Về con chung: Cháu Kiều A đã đủ tuổi trưởng thành nên không đặt ra
yêu cầu Tòa án giải quyết. L nguyện vọng được trực tiếp chăm c, nuôi
dưỡng các con chung là cu Hà Minh T và Hà Quỳnh H đến tuổi trưởng thành;
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Trịnh Thị L không đặt ra yêu cầu Tòa
án giải quyết;
Vi sản chung, nợ chung: Trịnh Thị L xác định không tài sản
chung và nợ chung nên không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết;
Hiện nay ng việc của làm ng, thu nhập khoảng 8.000.000đ/tháng.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ n bản tố tụng cho ông Duy D nhưng ông
Duy D vắng mặt không lý do; do đó Tòa án không ghi được lời khai của ông
Hà Duy D không tiến hành hòa giải cho các đương sự được;
Tại phiên a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu Vực 1- Đắk Lắk phát
biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật ttụng dân sự: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ
án Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thẩm quyền,
thủ tục. Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân Khu Vực 1- Đắk Lắk đã thực hiện đầy
đủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành đúng
quy định của pháp luật Tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành đúng quy định
của pháp luật Tố tụng dân sự;
Về nội dung vụ án, xét thấy Trịnh Thị L ông Duy D tự nguyện
chung sống, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, huyện T, tỉnh Thái
Bình. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống
chung không hạnh phúc. Nay Trịnh Thị L đơn khởi kiện yêu cầu Tòa
án giải quyết cho ly hôn với ông Hà Duy D là có cơ sở chấp nhận;
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82
Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1
Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 220; Điều 227; Điều 228 của
B lut T tng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
3
Đề nghị chấp nhận đơn khởi kiện của Trịnh Thị L về việc ly hôn với
ông Duy D. Về con chung: Con chung Kiều A, sinh ngày 11 tháng 5
năm 2005 đã đủ tuổi trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết;
Giao các con chung là Hà Minh T, sinh ngày 09 tng 9 năm 2009 Quỳnh
H, sinh ngày 01 tng 9 năm 2017 Trịnh Thị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi
các cháu đủ tuổi trưởng thành; Về cấp dưỡng nuôi con chung tài sản chung:
Trịnh Thị L không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết;
Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghn cứu các tài liệu có trong h sơ v án được thm tra tại
phiên a n cứ o kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng t xử
nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn Trịnh Thị L có đơn
khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly n với ông Duy D có nơi trú tại
số nhà xã H tỉnh Đắk Lắk; đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc
“Ly n” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu Vực 1- Đắk
Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản
1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Về thủ tục tố tụng: Xét thấy nguyên đơn Trịnh Thị L đơn yêu cầu
xét xvắng mặt, bị đơn ông Duy D đã được triệu tập hợp lđến lần thứ hai
vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xxét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn
phù hợp với quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Về quan hệ hôn nhân: Trịnh Thị L và ông Hà Duy D tự nguyện chung
sống, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, huyện T, tỉnh Thái Bình;
đây quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận bảo vệ. Quá
trình duy trì hôn nhân, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng. Nguyên
nhân chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp
nhau. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh ngày càng gay gắt, vợ chồng đã sống ly
thân từ tháng tháng 4 năm 2023 cho đến nay;
Xác minh tại địa phương thể hiện mâu thuẫn giữa Trịnh Thị L ông
Duy D phát sinh đã lâu kéo dài đến nay; mâu thuẫn đã trầm trọng, mục
đích hôn nhân không đạt được; do đó cần chấp nhận nguyện vọng ly hôn của bà
Trịnh Thị L là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình;
Về con chung: Con chung Kiều A, sinh ngày 11 tháng 5 năm 2005
đã đủ tuổi trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết;
Các con chung Minh T, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2009
Quỳnh H, sinh ngày 01 tháng 9 năm 2017 hiện đang với mẹ, nguyện vọng
được với mẹ; do đó cần giao các cháu cho mẹ Trịnh Thị L trực tiếp nuôi
dưỡng đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành là phù hợp;
4
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Trịnh Thị L không đặt ra yêu cầu Tòa
án giải quyết;
Ông Duy D quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung mà không ai được cản trở;
Về tài sản chung: Bà Trịnh Thị L không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về án phí: Trịnh Thị L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
theo quy định của pháp luật;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147; Điều 220; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều
266; Điều 271 của B lut T tng dân s;
Điều 51; Điều 56; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân
gia đình;
Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ngày
30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trịnh Thị L về việc yêu
cầu giải quyết ly hôn với ông Hà Duy D;
Về quan hệ n nhân: Trịnh Thị L được ly hôn với ông Duy D;
Về con chung:
Con chung Kiều A, sinh ngày 11 tháng 5 năm 2005 đã đủ tuổi
trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết;
Giao các con chung Hà Minh T, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2009
Quỳnh H, sinh ngày 01 tháng 9 năm 2017 Trịnh Thị L trực tiếp nuôi dưỡng
đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành;
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Trịnh Thị L không đặt ra yêu cầu Tòa
án giải quyết;
Ông Duy D quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung mà không ai được cản trở;
Vềi sản chung: Bà Trịnh Thị L không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về án phí: Trịnh Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự thẩm mà Trịnh Thị L đã nộp theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001473 ngày 16 tháng 5 năm 2025 tại
Chi cục thi hành án dân sự thành ph B, tỉnh Đắk Lk; nay là Phòng thi hành án
dân sự K;
5
Nguyên đơn Trịnh Thị L, bđơn ông Duy D quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết hợp lệ.
Tờng hợp bản án, quyết định được thi nh theo quy định tại Điu 2
của Luật Thi hành án dân s thì nời được thi hành án dân sự, người phải
thi nh án n s quyền tha thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, t nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế thi nh án theo quy định tại
c Điều 6, Điều 7 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND Khu Vực 1;
- UBND xã N, tỉnh Hưng Yên (GCNĐKKH số
10, quyển số 01/2003, ngày 25/10/2004 của
UBND xã T, T, Thái Bình);
- Thi hành án dân sự K;
- Các đương sự;
- Lưu HS;
- Lưu VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Đỗ Thị Diễm Hương
Tải về
Bản án số 63/2025/HNGĐ-ST Bản án số 63/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 63/2025/HNGĐ-ST Bản án số 63/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất