Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 27/06/2024 của TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 62/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 27/06/2024 của TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Tân Uyên (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 62/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Minh Vũ - Hồ Thị Kim Loan tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
———————
Bản án số: 62/2024/HNGĐ-ST
Ngày 27-6-2024
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Quyết.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Thảo;
2. Ông Tống Văn Tâm.
- Thư phiên tòa: Đỗ Thị Phương Hiền - Thư Tòa án nhân dân
thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương tham gia phiên tòa: Ông Võ Anh Duy - Kiểm sát viên.
Trong ngày 27 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương xét xử thẩm công khai vụ án thụ số
212/2024/TLST HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc Tranh chấp ly hôn
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 47/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10
tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Minh V, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ D, khu phố P,
phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Có mặt tại phiên toà.
- Bị đơn: Hồ Thị Kim L, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ D, khu phố P,
phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Có mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 5 năm 2024 lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Minh V trình bày:
Về quan hhôn nhân: Ông Minh V Hồ Thị Kim L thời gian
tìm hiểu nhau khoảng 04 tháng thì tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã T (nay thành phố T), tỉnh
Bình Dương vào năm 2015. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông V sinh sống cùng gia
đình bên chồng tại phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Cuộc sống vợ
chồng hạnh phúc được một khoảng thời gian ngắn sau khi kết hôn thì xảy ra
mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống,
2
không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra tranh cãi, vợ chồng không
sự quan tâm, chăm sóc, không sự tin tưởng nhau. Trong thời gian vợ
chồng chung sống, bà L thường xuyên tự ý bỏ nhà đi khoảng 07 đến 10 ngày sau
đó lại về nhà nhưng bà L không cho ông V biết việc L đi đâu và làm khi đi
ra khỏi nhà trong khoảng thời gian trên. Từ cuối tháng 5/2024 bà L đã dọn ra
khỏi nhà chuyển đến công ty nơi bà L làm việc sinh sống cho đến nay. Mâu
thuẫn kéo dài dẫn đến việc ông V không còn tình cảm không muốn chung
sống cùng L. vậy, ông Minh V yêu cầu Toà án giải quyết cho được ly
hôn với bà Hồ Thị Kim L.
Về con chung: Quá trình chung sống, hai vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Tại bản tự khai ngày 10 tháng 6 năm 2024, lời khai trong quá trình tố
tụng và tại phiên tòa bị đơn bà Hồ Thị Kim L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất như trình bày của ông Minh V về
thời gian tìm hiểu, thời gian chung sống, thời gian đăng ký kết hôn và mâu thuẫn
vợ chồng. L xác định trong quá trình chung sống thường xuyên bị ông V
chửi mắng, đánh đập vô cớ, nhiều lần bà L bị ông V đánh phải đến bệnh viện để
điều trị thương tích. L cũng xác nhận do mâu thuẫn với mẹ chồng em
dâu nên đã dọn ra khỏi nhà từ tháng 5/2024 chuyển đến công ty nơi bà L làm
việc sinh sống cho đến nay. Vợ chồng mâu thuẫn nhưng L không đồng ý
ly hôn, muốn được đoàn tụ với ông V.
Về con chung: Thống nhất như trình bày của ông V, quá trình chung sống
vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung: V chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương tham gia phiên tòa:
Trong quá trình giải quyết ván tkhi thụ lý cho đến tại phiên tòa
thẩm Tòa án đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
Về hôn nhân, ông Lê Minh V và bà Hồ Thị Kim L có đăng ký kết hôn nên
là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng sống không hạnh phúc do mâu thuẫn kéo dài,
không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc nguyên đơn
yêu cầu ly hôn với bị đơn là sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Về tài sản chung nợ chung các đương sự không yêu cầu giải
quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem xét
tại phiên tòa, ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Minh V bà Hồ Thị Kim L vợ
chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã T (nay là thành
3
phố T), tỉnh Bình Dương vào năm 2015, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số
22, quyển số 01/2015 ngày 16/3/2015 nên quan hệ hôn nhân của ông Lê Minh V
và bà Hồ Thị Kim L là hợp pháp.
Nguyên đơn bị đơn đều thừa nhận cuộc sống vợ chồng mâu thuẫn,
nguyên nhân mâu thuẫn do vchồng tính tình không hợp, không tìm được tiếng
nói chung trong cuộc sống, không sự tin tưởng nhau, ông V thường xuyên
đánh đập bà L, mâu thuẫn kéo dài nhưng không giải pháp để hàn gắn, hoà
giải mâu thuẫn. L xác định muốn đoàn tụ với ông V nhưng không biện
pháp đhòa giải mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm vchồng, đmâu thuẫn kéo
dài ngày càng trầm trọng, dẫn đến việc ông V không còn tình cảm không
muốn đoàn tụ với bà L.
Xét, để hôn nhân hạnh phúc thì cả hai vợ chồng phải sự quan tâm,
chăm sóc, sự chia sẻ, đồng cảm, sự tin tưởng, tôn trọng cùng nhau xây
dựng gia đình. Ông V L là vợ chồng nhưng không sự quan tâm, chăm
sóc, thương yêu, tôn trọng nhau, hai vợ chồng biết mâu thuẫn vợ chồng
nhưng không biện pháp để hàn gắn mâu thuẫn, để mâu thuẫn ngày càng
trầm trọng. Qua đó thấy rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng ông V đã thật strầm
trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
vậy, ông Minh V yêu cầu ly hôn căn cứ, phù hợp với quy định của
khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[2] Về con chung: Không nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải
quyết.
[3] Vtài sản chung: Các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử
không xem xét, giải quyết.
[4] Về nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương skhông yêu cầu, nên Hội
đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Xét ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về quan điểm giải
quyết vụ án là phù hợp với quy định của pháp luật, nên có cơ sở chấp nhận.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn: Ông Lê Minh V phải chịu án phí dân
s sơ thẩm v ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Minh V được ly hôn với Hồ Thị Kim
L (Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2015 do Ủy ban nhân dân phường T, thị xã T
(nay là thành phố T), tỉnh Bình Dương cấp ngày 16/3/2015).
2. Về con chung: Không có.
4
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu
cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
4. Ván phí dân sự thẩm: Ông Minh V phải chịu 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) án pvề ly hôn được khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai thu tiền số 0001516 ngày 29/5/2024 của Chi cục Thi hành án
dân sự thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
5. Nguyên đơn, bị đơn mặt được được quyền kháng cáo Bản án trong
thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự (02);
- TAND tỉnh Bình Dương (01);
- VKSND thành phố Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương (01);
- CCTHADS thành phố Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương (01);
- Lưu: VT, HSVA (02).
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Ngọc Quyết
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất