Bản án số 58/2025/DS-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 58/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 58/2025/DS-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 58/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP V khởi kiện đối với Đinh Thị T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 58/2025/DS-ST Bản án số 58/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 58/2025/DS-ST Bản án số 58/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 58/2025/KDTM-ST
Ngày: 19 - 9 - 2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Dương Thị Thái
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hồng Quang
Bà Nguyễn Thị Thanh Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thái Trâm Anh - Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vực 4 Đà Nẵng.
- Đi din Vin kim st nhân dân Khu vực 4 Đà Nẵng tham gia phiên ta:
Bà Dương Thị Phương Dung - Kim sát viên.
Trong ngày 19 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đà
Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 54/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 3
năm 2025 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra t
xử số 105/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; trụ sở: Số H đường L, phường L, quận
Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Ch
tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Văn T, ông Nguyễn
Văn C; địa chỉ: Tầng D, số A đường P, phường V, quận H, thành phố Đà Nẵng (Theo
Văn bản uquyền s4593/2025/UQ-KHCN ngày 16/02/2025, Văn bản uỷ quyền s
386/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024). Có mặt
- Bị đơn: Đinh Thị T1, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ C, phường H, quận L
(nay là Tổ C, phường H), thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Thanh P, sinh năm 1980;
địa chỉ: Tổ C, phường H, quận L (nay là Tổ C, phường H), thành phố Đà Nẵng. Vắng
mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai tại phiên ta, đại diện nguyên đơn - Ngân
hàng TMCP V trình bày:
Ngày 07/3/2023, bà Đinh Thị T1 và ông Võ Thanh P đã ký kết Hợp đồng thế
chấp tài sản số LN2302247461487 đ thế chấp xe ôtô nhãn hiệu HYUNHDAI, Bin
số đăng ký: 43E-016.08, số khung: MF3PB812EPJ0547777, số máy:
G4FLNQ177857 Giấy chứng nhận đăng xe ô số 43035501 do Phòng C1 -
Công an thành phố Đ cấp ngày 02/3/2023, Đinh Thị T1 đứng tên chủ xe cho Ngân
hàng TMCP V chi nhánh Đ đ đảm bảo cho các khoản vay giữa các bên, tài sản này
đã đăng ký bảo đảm vào ngày 07/3/2023.
Cũng trong ngày 07/3/2023, Ngân hàng TMCP V chi nhánh Đ Đinh Thị
T1 kết Hợp đồng cho vay số LN2302248461487. Theo thỏa thuận, ngân hàng
cho T1 vay số tiền 514.000.000 đồng, thời hạn vay: 96 tháng, mục đích đ mua
xe ôtô hiệu HYUNHDAI. Lãi suất cho vay trong hạn tại thời đim giải ngân
13%/năm, được điều chỉnh theo quy định tại hợp đồng. Lãi suất qhạn bằng 150%
mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời đim chuyn nợ quá hạn. Lãi suất
chậm trả áp dụng đổi với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp
dụng tại thời đim chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi
chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Ngày 14/8/2024, Ngân hàng TMCP V chi nhánh Đ bà Đinh Thị T1 tiếp tục
ký kết Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức thẻ tín dụng, phát hành và sdụng
thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử. Theo đó T1 được cấp hạn mức thẻ tín
dụng 20.000.000 đồng, mục đích đ phục vụ nhu cầu đời sống, lãi suất theo Biu
mẫu lãi suất của ngân hàng quy định theo từng thời kì.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng vay vốn, Đinh Thị T1 đã vi phạm nghĩa
vụ thanh toán nợ lãi và gốc ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, yêu cầu. Đ đảm
bảo quyền lợi của mình, ngày 16/02/2025 ngân hàng làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa
án buộc Đinh Thị T1 thanh toán cho ngân hàng tổng số tiền 470.904.811 đồng.
Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bà Đinh Thị T1 trả số tiền
494.841.314 đồng; trong đó tiền nợ của Hợp đồng LN2302248461487: tiền gốc
406.900.000 đồng, i trong hạn 50.868.074 đồng, lãi quá hạn 4.577.425 đồng, lãi
chậm trả 1.930.076 đồng; tiền nợ của Giấy đề nghị là: tiền gốc 19.934.610 đồng,
tiền lãi 10.631.129 đồng (tiền lãi tính đến ngày xét xử) và buộc bị đơn tiếp tục trả lãi
phát sinh k từ ngày 20/9/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ; yêu cầu xử tài
sản thế chấp trong trường hợp bđơn không thanh toán nợ hoặc thanh toán nkhông
đủ.
3
* Bị đơn Đinh Thị T1 vắng mặt nhưng tại Bản tự khai ngày 26/8/2025
đã trình bày nội dung:
Đinh Thị T1 kết với Ngân hàng TMCP V các hợp đồng vay: Ngày
07/3/2023, kết Hợp đồng cho vay số LN2302248461487 đ vay số tiền
514.000.000 đồng; ngày 14/8/2024 kết Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức
thẻ tín dụng, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử với hạn
mức thẻ tín dụng được cấp là 20.000.000 đồng. Đ đảm bảo cho các khoản vay, bà
đã thế chấp thế chấp xe ôtô nhãn hiệu HYUNHDAI, Bin số đăng ký: 43E-016.08,
số khung: MF3PB812EPJ0547777, số máy: G4FLNQ177857. Nay ngân hàng khởi
kiện yêu cầu trả nợ thì bà xin trả dần mỗi tháng 20.000.000đồng.
* Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Thanh P vắng mặt
không có ý kiến trình bày
* Ý kiến phát biểu tại phiên ta của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực
4 Đà Nẵng:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án ktừ khi thlý cho đến trước thời đim
Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Người tham gia tố tụng nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật;
bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt trong suốt quá trình giải
quyết vụ án nên đã vi phạm quy định tại Điều 70, 72, 73 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 466 của Bộ
luật dân sự, Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng đ chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của Ngân hàng TMCP V, buộc bà Đinh Thị T1 trả cho ngân hàng các khoản nợ
gốc lãi. Đối với tài sản thế chấp xe ôtô nhãn hiệu HUYNDAI, số loại
I7W5D661VDD2, số khung MF3PB812EPJ054777, số máy G4FLNQ177857, màu
sơn: đen, số chỗ ngồi: 5, Bin số đăng ký: 43E-016.08 đề nghị xử theo quy định
tại Điều 302, 303 của Bộ luật dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
ta và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên ta, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
[1] Nguyên đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bị đơn là
bà Đinh Thị T1 địa chỉ cư trú tại: Tổ C, phường H, thành phố Đà Nẵng nên vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng theo quy
định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4
[2] Tòa án đã triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng tại phiên tòa đối với bị đơn và
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng bà Đinh Thị T1, ông Thanh P vắng
mặt yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xtiến hành xét xử vắng
mặt những người này theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân
sự.
* Về nội dung vụ án:
[1]. Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền n
tính đến ngày 19/9/2025 là 494.841.314 đồng thì thấy:
Hợp đồng cho vay số LN2302248461487 ngày 07/3/2023; Giấy đề nghị kiêm
hợp đồng cấp hạn mức thẻ tín dụng, phát hành sử dụng thtín dụng, dịch vụ ngân
hàng điện tử ngày 14/8/2024 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và bà Đinh Thị
T1 đã tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung, hình thức nên được thừa
nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch có quyềnnghĩa vụ phát sinh từ
hợp đồng đã ký kết.
Căn cứ các văn bản ký kết và ý kiến đã trình bày của các bên, có đủ cơ sở đ
kết luận Ngân hàng TMCP V đã cho bà Đinh Thị T1 vay số tiền 514.000.000 đồng
phát hành thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử cho Đinh Thị T1 với hạn
mức thtín dụng đã cấp là 20.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến
ngày 19/9/2025, bà Đinh Thị T1 còn nợ ngân hàng số tiền 494.841.314 đồng; trong
đó tiền nợ của Hợp đồng LN2302248461487: tiền gốc 406.900.000 đồng, lãi trong
hạn 50.868.074 đồng, lãi quá hạn 4.577.425 đồng, lãi phạt 1.930.076 đồng; tiền nợ
của Giấy đề nghị là: tiền gốc 19.934.610 đồng, tiền lãi 10.631.129 đồng.
Việc không trả nợ theo đúng cam kết của bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ,
bên lỗi trong việc thực hiện các thỏa thuận đã kết do vậy yêu cầu buộc bị
đơn phải trả số tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày xét xử yêu cầu tiếp tục tính lãi
phát sinh của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Hợp đồng cho vay
số LN2302248461487 ngày 07/3/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức
thẻ tín dụng, phát hành sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày
14/8/2024; Điều 466 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng.
[2] Về tài sản thế chấp: Đ đảm bảo cho khoản vay của Đinh Thị T1,
Đinh Thị T1 và ông Võ Thanh P đã dùng tài sản là xe ôtô nhãn hiệu HUYNDAI, số
loại I7W5D661VDD2, số khung MF3PB812EPJ054777, số máy G4FLNQ177857,
màu sơn: den, số chỗ ngồi: 5, Bin số đăng ký: 43E-016.08 thế chấp cho Ngân hàng.
Tại thời đim ký kết hợp đồng thế chấp tài sản, các bên hoàn toàn tự nguyện,
mục đích nội dung thỏa thuận phù hợp với đạo đức hội, không vi phạm điều
5
cấm của pháp luật; Hợp đồng đã được chứng thực đăng giao dịch bảo đảm.
Do vậy theo quy định tại Điều 317, 319 Bộ luật dân sự việc thế chấp tài sản là hợp
pháp nên được xử lý theo Điều 299, 303, 322, 323 của Bộ luật dân sự.
[3] Xét đề nghị của Đại diện Viện kim sát nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng
tham gia phiên tòa về nội dung giải quyết vụ án và điều luật áp dụng có căn cứ nên
cần chấp nhận.
[4] Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xxét thấy cần chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn, buộc Đinh Thị T1 phải trả cho Ngân
hàng TMCP V tổng số tiền nợ 494.841.314 đồng. Đinh Thị T1 còn phải tiếp
tục chịu tiền lãi phát sinh k từ ngày 20/9/2025 theo mức lãi suất các bên đã thỏa
thuận tại Hợp đồng cho vay số LN2302248461487 ngày 07/3/2023; Giấy đề nghị
kiêm hợp đồng cấp hạn mức thẻ tín dụng, phát hành sử dụng thẻ tín dụng, dịch
vụ ngân hàng điện tử ngày 14/8/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ.
[5] Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án
dân sự thẩm, mức án phí cụ th được xác định: 20.000.000đồng + 4% x
(494.841.314đồng - 400.000.000đồng) = 23.793.653đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn
số tiền nộp tạm ứng án phí.
[6] Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 1.000.000đồng, Đinh Thị T1 phải
chịu theo quy định tại khoản 1 Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ngân hàng
TMCP V đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.000.000đồng ã
chi xong) nên bà Đinh Thị T1 nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền
này.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30; Điều 35; Điều 39, 147, 157, 227, 266, 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 299, 303, 322, 323, 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/20016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" của
Ngân hàng TMCP V đối với bà Đinh Thị T1.
Buộc Đinh Thị T1 trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 494.841.314đồng
(Bốn trăm chín mươi bốn triệu, tám trăm bốn ơi mốt ngàn, ba trăm mười bốn
6
đồng); trong đó tiền nợ của Hợp đồng LN2302248461487 là: tiền gốc
406.900.000đồng (Bốn trăm lẻ sáu triệu, chín trăm ngàn đồng), lãi trong hạn
50.868.074đồng (Năm mươi triệu tám trăm sáu mươi tám ngàn, không trăm bảy
mươi tư đồng), lãi quá hạn 4.577.425đồng (Bốn triệu, năm trăm bảy mươi bảy ngàn
đồng), lãi chậm trả 1.930.076đồng (Một triệu, chín trăm ba ơi ngàn, không trăm
bảy ơi sáu đồng); tiền nợ của Giấy đnghị là: tiền gốc 19.934.610đồng (Mười
chín triệu, chín trăm ba mươi ngàn, sáu trăm mười đồng), tiền lãi 10.631.129đồng
(Mười triệu, sáu trăm ba mươi mốt ngàn, một trăm hai mươi chín đồng).
Đinh Thị T1 tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh k từ ngày 20/9/2025 theo mức
lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LN2302248461487 ngày
07/3/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức thẻ tín dụng, phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 14/8/2024 cho đến khi thanh toán
xong nợ.
2. Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số LN2303348461487 ngày
07/3/2023 xe ôtô nhãn hiệu HUYNDAI, số loại I7W5D661VDD2, số khung
MF3PB812EPJ054777, số máy G4FLNQ177857, màu sơn: Đen, số chỗ ngồi: 5,
Bin số đăng ký: 43E-016.08 Giấy chứng nhận đăng ký xe ô số 43035501 do
Công an thành phố Đ cấp ngày 02/3/2023 được xtheo Điều 302, 303 của Bộ luật
dân sự trong trường hợp bà Đinh Thị T1 không thanh toán nợ hoặc thanh toán nợ
không đủ.
Khi Đinh Thị T1 thanh toán xong các khoản nợ thì Ngân hàng TMCP V
nghĩa vụ trả lại cho ông Võ Thanh P mộtbà Đinh Thị T1: Giấy chứng nhận đăng
ký xe ô tô số 43035501 do Phòng C1 - ng an thành phố Đ cấp ngày 02/3/2023 do
Đinh Thị T1 đứng tên chủ xe.
3. Đinh Thị T1 phải chịu 23.793.653đồng (Hai ơi ba triệu, bảy trăm
chín mươi ba ngàn, sáu trăm năm mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 11.418.096đồng
(Mười một triệu, bốn trăm mười tám ngà, không trăm chín mươi sáu đồng) đã nộp
theo biên lai thu số 0007470 ngày 19/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận
Liên Chiu, thành phố Đà Nẵng (cũ).
4.Đinh Thị T1 nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền chi
phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.000.000đồng (Một triệu đồng).
5. Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày
tuyên án. Bị đơn, người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa,
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k tngày nhận được bản án hoặc từ
ngày bản án được niêm yết.
7
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui
định tại các Điều 6,7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Người tham gia tố tụng; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vc 4;
- THADS thành phố Đà Nẵng;
- Lưu Hồ sơ vụ án.
DƯƠNG THỊ THÁI
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 58/2025/DS-ST Bản án số 58/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 58/2025/DS-ST Bản án số 58/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất