Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST ngày 03/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 55/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST ngày 03/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ |
| Số hiệu: | 55/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 03/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Văn N |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 6-CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 55/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 03-9-2025
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Sơn Thanh Bình.
Bà Sơn Thị Vành Đa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Anh Thư là thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 6-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân nhân dân khu vực 6-Cần Thơ tham
gia phiên tòa: Bà Triệu Thị Mộng Lý– Kiểm sát viên.
Trong ngày 03 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6-
Cần Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:
169/2025/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 6 năm 2025 về việc ly hôn theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm
2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh ngày: 01/01/1965; căn cước:
094065009310;
Địa chỉ: ấp M, xã L, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H; sinh năm: 1977; định danh cá nhân:
094177007393;
Địa chỉ: ấp M, xã L, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 5 năm 2025 cũng như trong quá trình
giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Huỳnh Văn N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Huỳnh Văn N và bị đơn bà
Nguyễn Thị H có tổ chức tiệc cưới vào năm 1997 và đi đăng ký kết hôn vào
ngày 14/11/2002 tại Ủy ban nhân dân xã Hưng Phú, huyện M, tỉnh Sóc Trăng
2
(nay Ủy ban nhân dân xã L, thành phố Cần Thơ). Sau khi kết hôn thì ông bà sinh
sống tại ấp M, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay ấp M, xã L, thành phố Cần
Thơ). Thời gian đầu khi mới sống chung với nhau thì vợ chồng ông bà sống rất
vui vẻ, hạnh phúc, nhưng thời gian về sau giữa phát sinh nhiều mâu thuẫn,
nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống trong hôn nhân, tình tình
không phù hợp từ đó dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, khi mâu thuẫn
không hàng gắn được thì đến năm 2013 bà Nguyễn Thị H đã bỏ nhà ra đi cho
đến nay, thời gian đã hơn 12 năm, vì vậy nay ông Huỳnh Văn N nhận thấy
không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân được nữa, mục đích hôn nhân không
đạt được, cần phải ly hôn để hai người được tự do tạo lập cuộc sống mới nên
Ông Nyêu cầu Toà án giải quyết được ly hôn với bà Nguyễn Thị H.
Về con chung: Trong thời gian chung sống, ông Huỳnh Văn N và bà
Nguyễn Thị H có 02 (hai) người con chung là Huỳnh Văn Đ, sinh ngày
01/01/1998 và Huỳnh Thị T, sinh ngày 19/01/2002. Hiện nay các con chung đều
đủ 18 (mười tám) tuổi có công việc làm ổn định nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn N tự khai không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Huỳnh Văn N tự khai không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Đối với bị đơn bà Nguyễn Thị H: Sau khi thụ lý, Tòa án đã tóm tắt nội
dung đơn khởi kiện và các yêu cầu của nguyên đơn ông Huỳnh Văn N tại Thông
báo thụ lý vụ án số: 169/TB-TLVA, ngày 19 tháng 6 năm 2025 và đã tống đạt
hợp lệ cho bị đơn bà Nguyễn Thị H, cũng như đã triệu tập hợp lệ bà H đến dự
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hai
lần nhưng bà H đều không đến dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ và hòa giải. Sau đó Tòa án đã Thông báo về kết quả phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho bà H nhưng bà H
không gửi văn bản ghi ý kiến của anh đối với yêu cầu khởi kiện nêu trên của ông
Huỳnh Văn N.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6-
Cần Thơ, thành phố Cần Thơ trình bày ý kiến như sau:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân
công giải quyết vụ án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự như: Xác định đúng thẩm quyền thụ lý vụ án, quan hệ
pháp luật tranh chấp, xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự,
việc thu thập chứng cứ đúng theo quy định. Về thời hạn chuẩn bị xét xử được
đảm bảo theo quy định. Về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu,
3
việc cấp tống đạt đảm bảo đúng theo quy định. Tại phiên Tòa Hội đồng xét xử
đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận tòan bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Văn N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia tố tụng:
Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn ông Huỳnh Văn N vắng mặt (có đơn
xét xử vắng mặt); bị đơn bà Nguyễn Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần
thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều
227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến
hành xét xử vụ án.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn ông Huỳnh Văn N
yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn giữa Ông Nvà bị đơn bà Nguyễn Thị H; có địa
chỉ tại ấp M, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay ấp M, xã L, thành phố Cần
Thơ). Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 35 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người
chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, Đối thoại tại Toà án ngày 25
tháng 6 năm 2025. Hội đồng xét xử xác định việc Tòa án nhân dân huyện Mỹ
Tú, tỉnh Sóc Trăng (nay Toà án nhân dân khu vực 6-Cần Thơ, thành phố Cần
Thơ) thụ lý, giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm là đúng quy định của pháp
luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Huỳnh Văn N và bị đơn bà
Nguyễn Thị H xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới
và có đăng ký kết hôn đúng theo đúng quy định pháp luật. Trong quá trình
chung sống theo Ông Ntrình bày do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, do vợ
chồng tính tình không phù hợp từ đó dẫn đến vợ chồng ông bà thường xuyên cãi
vã. Tòa án có mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
triệu tập bà H tham dự nhưng bà H đều vắng mặt.
Trong quá trình chung sống theo ông Huỳnh Văn N trình bày do vợ
chồng bất đồng quan điểm sống, do vợ chồng tính tình không phù hợp, từ đó
dẫn đến vợ chồng ông bà thường xuyên cãi vã. Ông N và bà H đã sống ly thân
năm 2023 đến nay. Khi xảy ra mâu thuẫn thì Ông Nvà bà H đã nhiều lần hàn
gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành và vợ chồng tiếp tục xảy ra mâu
thuẫn. Theo đơn khởi kiện cũng như trong quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn Ông N vẫn cương quyết xin ly hôn với bà H. Hội đồng xét xử xét thấy,
4
thực trạng mâu thuẫn giữa Ông Nvà bà H đã đến mức trầm trọng, hiện nay Ông
Nvà bà H không còn sống chung với nhau như vợ chồng, không còn thương
yêu và chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn
của ông Huỳnh Văn N.
[2.2] Về con chung: Nguyên đơn ông Huỳnh Văn N tự khai có 02 (hai)
người con chung là Huỳnh Văn Đ, sinh ngày 01/01/1998 và Huỳnh Thị T, sinh
ngày 19/01/2002. Hiện nay các con chung đều đã đủ 18 (mười tám) tuổi và có
công việc làm ổn định, không yêu cầu Tòa án quyết nên Hội đồng xét xử không
đặt ra để xem xét.
[2.3] Về tài sản chung: Nguyên đơn ông Huỳnh Văn N tự khai không có,
không yêu cầu tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
[2.4] Về nợ chung: Nguyên đơn ông Huỳnh Văn N tự khai không có,
không yêu cầu tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
[3] Xét đề nghị của Kiểm sát viên như đã nhận định nêu trên là có căn cứ
nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí: Nguyên đơn ông Huỳnh Văn N thuộc trường hợp được miễn
án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271,
Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư
pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, Đối thoại tại Toà án
ngày 25 tháng 6 năm 2025.
- Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và
Gia đình năm 2014.
- Căn cứ Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 5 năm 2024
hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về
hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
5
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Văn N.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn N được ly hôn với chị Nguyễn
Thị H.
2. Về con chung: Ông Huỳnh Văn N tự khai có 02 (hai) người con chung là
Huỳnh Văn Đ, sinh ngày 01/01/1998 và Huỳnh Thị T, sinh ngày 19/01/2002.
Hiện nay các con chung đều đủ 18 (mười tám) tuổi có công việc làm ổn định,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn N tự khai không có nên Hội đồng xét
xử không đặt ra xem xét.
4. Về nợ chung: Ông Huỳnh Văn N tự khai không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Huỳnh Văn N được miễn án
phí theo thông báo số 36/TB-TA ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Toà án nhân
dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng (nay Toà án nhân dân khu vực 6-Cần Thơ,
thành phố Cần Thơ).
6. Nguyên đơn; bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn
15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm
yết công khai để yêu cầu Toà án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ
tục phúc thẩm. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ
sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận
- TAND thành phố Cần Thơ;
- VKSND khu vực 6-Cần Thơ;
- Phòng THAKV6, THADS TPCT;
- Các đương sự;
- UBND xã Long Hưng, TP.Cần Thơ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thu Hồng
6
7
8
9
10
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm