Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST ngày 18/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 55/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST ngày 18/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 55/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 18/07/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp ly hôn Tú Hùng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN PHÚ GIÁO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 55/2025/HNGĐ-ST
Ngày 18/6/2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
NHÂN DANH
NƯC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Bùi Văn Quế.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Phương Dung;
Ông Phạm Văn Trung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hải Yến - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
tham gia phiên toà: Bà Hoàng Ngọc Tuyết - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 6 năm 2025 tại tr s Toà án nhân dân huyện Phú Giáo,
tỉnh Bình Dương xt x sơ thm công khai v án th lý số 315/2025/TLST-
HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
theo Quyết định đưa v án ra xt x số 68/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 31
tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cm T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ 1, ấp C, xã T, huyện P, tỉnh BD. (Có đơn xin xt x vắng
mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Tổ 1, ấp C, xã T, huyện P, tỉnh BD. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn bà Trần Thị Cẩm T
trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Trần Thanh H chung sống với nhau từ
năm 2021 cho đến nay. Việc chung sống giữa bà và ông Trần Thanh H là do hai
người tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tam Lập, huyện
phú Giáo, tỉnh Bình Dương vào ngày 31/3/2021. Sau khi kết hôn, thời gian đầu
chung sống với nhau rất hạnh phúc nhưng sau đó không hạnh phúc nữa. Nguyên
nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thường bất đồng quan điểm và hay cãi nhau,
không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, không còn hàn gắn được nữa.

2
Hiện tại, bà và ông H không còn chung sống với nhau, cuộc sống hai vợ chồng
không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, mc đích hôn nhân
không đạt được, đời sống chung không thể tiếp tc ko dài. Vì vậy, bà quyết
định ly hôn với ông Trần Thanh H.
Về con chung: Bà T và ông H có 01 con chung tên là Trần Tấn Đ, sinh
ngày 07/01/2022. Hiện tại, con chung đang sống cùng bà T. Nếu được Tòa án
giải quyết cho bà ly hôn với ông H, bà T xin được trực tiếp, chăm sóc và nuôi
dưỡng con chung Trần Tấn Đ và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn bà Trần Thị Cm T có đơn xin xt x vắng mặt, đề nghị
Tòa án xt x vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Bị đơn ông Trần Thanh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để
làm việc, tham gia phiên hòa giải, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ, tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có
lý do nên Hội đồng xét xử không thể xem xét ý kiến của bị đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình th lý, chun bị xt x và
tại phiên tòa, Thm phán, Hội thm nhân dân, Thư ký và những người tham gia
tố tng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tc và thực hiện theo quy định của Bộ
luật Tố tng dân sự.
- Về việc giải quyết v án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Cm T và ông Trần Thanh H chung
sống với nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà T và ông H là hôn nhân
hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, mc đích hôn nhân không đạt
được nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông Trần Thanh H. Bị đơn ông H đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, xt thấy ông H
không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nguyên đơn bà T có đơn đề
nghị Tòa án xt x vắng mặt theo quy định pháp luật. Vì vậy, đề nghị Hội đồng
xt x chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn, cho bà Trần Thị Cm T
được ly hôn với bị đơn ông Trần Thanh H.
Về con chung: Bà T và ông H có 01 con chung tên là Trần Tấn Đ, sinh
ngày 07/01/2022. Hiện tại, con chung đang sống cùng bà T. Do cháu Trần Tấn
Đ còn nhỏ cần có sự chăm sóc của người mẹ nên đề nghị Hội đồng xt x giao
con chung Trần Tấn Đ cho bà Trần Thị Cm T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con
chung Trần Tấn Đ nên đề nghị Hội đồng xt x ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không đặt ra xem xt.

3
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu
khi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Cm T là có cơ s nên đề nghị Hội đồng
xt x chấp nhận và không kiến nghị khắc phc hay bổ sung gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xt tại phiên toà, kết quả
tranh tng tại phiên toà. Hội đồng xt x nhận định như sau:
[1] Về thm quyền giải quyết: Yêu cầu khi kiện của nguyên đơn bà
Trần Thị Cm T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con đây là tranh chấp về hôn
nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tng dân sự
năm 2015; hiện bị đơn ông Trần Thanh H đang thường trú tại xã Tam Lập,
huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương và nguyên đơn bà Trần Thị Cm T có đơn
khi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương nên thuộc thm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tng dân sự năm 2015.
[2] Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Trần Thị
Cm T có đơn đề nghị Tòa án xt x vắng mặt. Sau khi th lý v án, Toà án đã
tống đạt hợp lệ các văn bản tố tng như: Thông báo về việc th lý v án, thông
báo về phiên hòa giải, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ, quyết định đưa v án ra xt x, quyết định hoãn phiên toà
cho bị đơn ông Trần Thanh H, nhưng ông H vắng mặt trong các buổi hoà giải,
phiên toà sơ thm và cũng không gi văn bản nêu ý kiến cho Toà án về việc
khi kiện yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Trần Thị Cm T. Do vậy, Toà
án căn cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật
Tố tng dân sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Trần Thị Cm T và bị đơn ông
Trần Thanh H chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã
Tam Lập, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá
trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tưng lẫn nhau, cuộc
sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên
đơn xin ly hôn với bị đơn.
[4] Theo Biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân xã Tam Lập, huyện
Phú Giáo ngày 10 tháng 01 năm 2025 thì ông H và bà T chung sống với nhau,
có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tam Lập, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình
Dương. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông H và bà T
thì chính quyền địa phương không nắm rõ, do đương sự giải quyết nội bộ, cũng
không trình báo sự việc hay nhờ chính quyền địa phương can thiệp giải quyết và
không có đơn yêu cầu. Hiện tại, bà T và ông H đã sống ly thân.
[5] Hội đồng xt x xt thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông H đã
trầm trọng, đời sống chung không thể ko dài, mc đích hôn nhân không đạt
được nên Hội đồng xt x xem xét chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên
đơn, cho bà Trần Thị Cm T được ly hôn với bị đơn ông Trần Thanh H theo quy
định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

4
[6] Về con chung: Theo giấy khai sinh, sổ hộ khu xác định ông H và bà
T có 01 con chung tên là Trần Tấn Đ, sinh ngày 07/01/2022. Hiện tại, cháu Đạt
đang sống cùng bà T. Hội đồng xt x xt thấy, cháu Trần Tấn Đ còn nhỏ cần sự
chăm sóc của người mẹ, để không ảnh hưng tâm sinh lý, sự phát triển bình
thường về sau của trẻ nên Hội đồng xt x giao cháu Trần Tấn Đ cho bà Trần
Thị Cm T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu,
điều kiện nuôi dưỡng con chung của bà Trần Thị Cm T.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Cm T không yêu cầu ông Trần
Thanh H phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xt x ghi nhận.
[7] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xt x không đặt ra xem xt.
[8] Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham
gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng
xt x chấp nhận.
[9] Về án phí: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thm theo
quy định của pháp luật.
[10] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1
Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 228, 238, 266, 271, 273
của Bộ luật Tố tng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Cm T đối
với bị đơn ông Trần Thanh H về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Cm T được ly hôn với ông Trần
Thanh H.
3. Về con chung:
Giao con chung Trần Tấn Đ, sinh ngày 07/01/2022 cho bà Trần Thị Cm
T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dc. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T
không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Bà T cùng các thành viên gia đình
không được cản tr ông H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo
dc con.

5
Ông Trần Thanh H có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dc con mà không ai được ngăn cản. Trường hợp, ông H lạm dng
việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hưng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền
thăm nom con của ông H.
Vì quyền lợi của con chưa thành niên, Toà án có thể thay đổi người trực
tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu phù hợp
quy định pháp luật.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng
xt x không xem xt giải quyết.
5. Về án phí: Bà Trần Thị Cm T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí do bà Trần Thị Cm T đã nộp theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 004268 ngày 08 tháng 10 năm 2024 tại Chi
cc Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày
bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Dương; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- VKSND huyện Phú Giáo;
- Chi cc THADS huyện Phú Giáo;
- UBND xã Tam Lập;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ v án.
Bùi Văn Quế
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm