Bản án số 55/2023/HNGĐ-ST ngày 10/05/2023 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 55/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 55/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 55/2023/HNGĐ-ST ngày 10/05/2023 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang) |
| Số hiệu: | 55/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 10/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Nhựt T. 1. Tuyên bố |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 55/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10-5-2023
V/v Tuyên bố không công nhận
quan hệ vợ chồng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Hữu Phúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Năng
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Kiều
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang tham
gia phiên toà: ông Nguyễn Minh Quang – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh
An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 586/2022/TLST-HNGĐ ngày
14 tháng 12 năm 2022 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
75/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, quyết định hoãn phiên tòa số
53/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Lê Nhựt T, sinh năm 1998; Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện C, tỉnh
An Giang. (có mặt)
2. Bị đơn: Nguyễn Thanh N, sinh năm 1998; Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh
An Giang. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 10/10/2022, quá trình tố tụng nguyên đơn ông Lê
Nhựt T trình bày:
- Về hôn nhân: do tự tìm hiểu ông và bà Nguyễn Thanh N sống chung như vợ
chồng từ năm 2019, có tổ chức lễ cưới, không đăng ký kết hôn. Sau khi chung sống
như vợ chồng ông bà hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân do bà Nguyễn Thanh N có quan hệ với người khác nên ông bà thường xuyên
bất hòa, cự cãi. Từ tháng 11/2021 ông bà không còn sống chung, hiện nay ông không
còn tình cảm với bà Nguyễn Thanh N nên yêu cầu được ly hôn bà Nguyễn Thanh

2
N.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
* Tòa án đã nhiều lần triệu tập bị đơn bà Nguyễn Thanh N nhưng bà Nguyễn
Thanh N đều vắng mặt không có lý do, đồng thời không có văn bản trình bày ý kiến
đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa:
- Ông Lê Nhựt T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không bổ sung gì thêm.
- Bà Nguyễn Thanh N vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên tòa và của nguyên đơn, bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi
thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp
luật tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Lê
Nhựt T với bà Nguyễn Thanh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
1.1 Quan hệ tranh chấp: ông Lê Nhựt T và bà Nguyễn Thanh N sống chung
như vợ chồng từ năm 2019 và không đăng ký kết hôn, ông Lê Nhựt T khởi kiện yêu
cầu ly hôn bà Nguyễn Thanh N nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 14, Điều 51, Điều
53 Luật hôn nhân và gia đình, Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định tranh chấp
giữa ông Lê Nhựt T và bà Nguyễn Thanh N là: tuyên bố không công nhận quan hệ
vợ chồng.
1.2 Thẩm quyền giải quyết: Tại biên bản xác minh hộ khẩu ngày 01/3/2023
Công an xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang xác định bà Nguyễn Thanh N đăng ký hộ
khẩu thường trú tại ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang. Theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
1.3 Về sự có mặt của đương sự: bị đơn bà Nguyễn Thanh N đã được tòa án
triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản
2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng
mặt bị đơn.
[2] Về nội dung tranh chấp:
3
2.1 Về hôn nhân: ông Lê Nhựt T và bà Nguyễn Thanh N chung sống với nhau
như vợ chồng từ năm 2019, có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn, sau
khi sống chung như vợ chồng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân do bất đồng quan điểm sống, bà N có quan hệ với người khác nên giữa ông T
và bà N thường xuyên cự cãi, bất hòa. Từ tháng 11 năm 2021 ông Lê Nhựt T và bà
Nguyễn Thanh N không còn sống chung với nhau. Ông Lê Nhựt T trình bày không
còn tình cảm với bà Nguyễn Thanh N nên yêu cầu ly hôn bà Nguyễn Thanh N. Hội
đồng xét xử căn cứ Điều 14, Điều 51 và Điều 53 Luật hôn nhân gia đình tuyên bố
không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Lê Nhựt T và bà Nguyễn Thanh N.
2.2 Về con chung: không có.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về án phí sơ thẩm: ông T là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và
gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm
a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội.
[4] Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại
khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 14, Điều 51, Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Nhựt T.
1. Tuyên bố: không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Lê Nhựt T và bà
Nguyễn Thanh N.
2. Về án phí sơ thẩm: ông Lê Nhựt T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn
đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba
trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số 0004048 ngày 14/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành,
tỉnh An Giang.
3. Quyền kháng cáo: ông Lê Nhựt T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 10/5/2023). Bà Nguyễn Thanh N được quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án
4
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện
Châu Thành, tỉnh An Giang;
- Phòng kiểm tra nghiệp vụ và thi hành án
Tòa án nhân dân tỉnh An Giang;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Đỗ Hữu Phúc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm