Bản án số 74/2026/HNGĐ-ST ngày 24/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 74/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 74/2026/HNGĐ-ST ngày 24/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 74/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 47/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 24-3-2026
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Phương Trang;
2. Bà Trương Thị Bé Sáu.
- Thư phiên tòa: Bà Th Kim Loan Thư Tòa án nhân dân Khu vực
12 Đồng Tháp .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 12 Đồng Tháp tham gia phiên
tòa: Bà Trương Ngọc Oanh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 12
Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 340/2025/TLST-HNGĐ ngày
27 tháng 10 năm 2025, về vic “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 51/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026
Quyết định hoãn phiên toà số 95A/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2026
của Toà án nhân dân Khu vực 12 – Đồng Tháp, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1991 (Có mặt).
Địa chỉ: ấp F, xã T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1984 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ A, ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim L trình bày:
+ Về hôn nhân: Chị anh Trần Văn N kết hôn vào năm 2009, đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân Đ, tỉnh Đăk Nông. Sau thời gian sống chung hạnh
phúc thì đến năm 2024 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất hoà,
không có tiếng nói chung, thường xuyên cự cải nên vợ chồng đã ly thân với nhau từ
năm 2024 đến nay. Nay chị L yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn N.
2
- Về con chung: 02 con chung Trần Quốc S, sinh ngày 01/7/2011 Trần
Quốc A, sinh ngày 18/4/2018, hin đang sống với chị L, chị L yêu cầu được tiếp tục
nuôi dưỡng hai con chung, không yêu cầu cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Trần Văn N từ khi Tòa án thụ vụ án đến nay, Tòa án đã tiến
hành tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật, nhưng anh N
biết không đến Tòa án cũng không văn bản trình bày ý kiến của mình đối
với yêu cầu khởi kin của nguyên đơn.
- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 12 Đồng Tháp phát
biểu ý kiến:
+ Về t tng: Trong quá trình gii quyết v án, cũng như tại phiên tòa xét x
thm Hi đồng xét x, Thm phán, Thư ký và những người tham gia t tng đã thc
hin đúng các quy định ca pháp lut.
+ Về ni dung gii quyết v án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kin của
nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim L. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kin xin
ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim L với anh Trần Văn N. Về con chung: Cháu S
cháu A đều nguyn vọng muốn sống với mẹ là chị Nguyễn Thị Kim L sau khi
cha mẹ ly hôn nên đề nghị chấp nhận cho chị L được tiếp tục nuôi hai con chung.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải
quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải
quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liu, chứng cứ đã thu thập được trong hồ sơ, chứng cứ đã
xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hi đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đây vụ kin Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” nên thuc
thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân Khu vực 12 Đồng Tháp, được quy
định ti khoản 1 Điều 28 và khon 1 Điều 35 B lut T tng dân s.
[2] V s vng mt của đương sự: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim L vắng
mặt, đơn xin vắng mặt; Bị đơn anh Trần Văn N đã được Toà án triu tập hợp l
nhiều lần nhưng vắng mặt, không do. Đại din Vin kiểm sát đnghị xét xử
vắng mặt các đương sự nêu trên nên Hi đồng xét x tiến hành xét x vng mt các
đương snêu trên là ph hp với quy định tại Điều 227, Điều 228 Điều 238 B
lut T tng dân s.
[3] V ni dung v án: Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Kim L với anh Trần Văn N. Hi đồng xét xử xét thấy:
- Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim L với anh Trần Văn N
hôn nhân hợp pháp vì anh chị có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn
nhân gia đình. Chị Nguyễn Thị Kim L với anh Trần Văn N kết hôn vào năm
3
2009, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh Đăk Nông. Sau thời gian
sống chung hạnh phúc thì đến năm 2024 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân do bất hoà, không tiếng nói chung, thường xuyên cự cải nên vợ
chồng đã ly thân với nhau từ năm 2024 đến nay. Nay chị L cương quyết yêu cầu ly
hôn với anh Trần Văn N. Xét thấy thời gian ly thân của chị L anh N đã lâu nên
tình cảm vchồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, vic chị
Nguyễn Thị Kim L yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn N hoàn toàn căn cứ chấp
nhận.
- Về con chung: 02 con chung Trần Quốc S, sinh ngày 01/7/2011 Trần
Quốc A, sinh ngày 18/4/2018, hin đang sống với chị L. Cháu S và cháu A đều
nguyn vọng muốn sống với mẹ là chị Nguyễn Thị Kim L sau khi cha mẹ ly hôn
nên Hi đồng xét xử xét thấy chấp nhận cho chị L được tiếp tục nuôi hai con chung
hoàn toàn ph hợp theo quy định pháp luật. Chị L không yêu cầu anh N cấp
dưỡng cho hai con nên Hi đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Chị Nguyễn Thị Kim L cng các thành viên trong gia đình không được quyền
cản trở anh Trần Văn N trong vic thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hi
đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hi đồng xét
xử không xem xét, giải quyết.
[4] Xét đề nghị của đại din Vin kiểm sát nhân dân Khu vực 12 Đồng Tháp
là có căn cứ chấp nhận như nhận định trên.
[5] Về án phí thẩm: Buc chị Nguyễn Thị Kim L phải chịu tiền án phí dân
sự hôn nhân gia đình thẩm 300.000đồng, được khấu trừ 300.000đồng tiền tạm
ứng án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 2 và 4 Điều 91, khoản
2 Điều 92, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Điều 238 B luật Tố tụng dân
sự; Điều 9, Điều 51, Điều 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hi
khóa 14 quy định vmức thu miễn, giảm, thu np, quản sử dụng án phí l
phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim L với anh
Trần Văn N.
2. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị Nguyễn Thị Kim
L. Chị Nguyễn Thị Kim L được tiếp tục nuôi hai con chung Trần Quốc S, sinh ngày
01/7/2011 Trần Quốc A, sinh ngày 18/4/2018, hin đang sống với chị L. Chị L
không yêu cầu anh N cấp dưỡng cho hai con.
4
Chị Nguyễn Thị Kim L cng các thành viên trong gia đình không được quyền
cản trở anh Trần Văn N trong vic thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
3. Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hi
đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hi đồng xét
xử không xem xét, giải quyết.
5. Về án phí:
- Buc chị Nguyễn Thị Kim L phải chịu tiền án phí dân sự thẩm hôn nhân
gia đình 300.000đồng, được khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên
lai thu số 5973 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
6. Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày
tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án này trong
thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014)”.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỔNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh ĐT; Thẩm phán – Chủ tọa phiên
tòa
- VKSND Khu vực 12 – Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu.
Nguyễn Phương Thảo
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trương Thị Bé Sáu Nguyễn Quốc Sử Nguyễn Phương Thảo
6
Tải về
Bản án số 74/2026/HNGĐ-ST Bản án số 74/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 74/2026/HNGĐ-ST Bản án số 74/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất