Bản án số 65/2026/HNGĐ-ST ngày 19/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 65/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 65/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 65/2026/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 65/2026/HNGĐ-ST ngày 19/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 65/2026/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 53, 56, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,Tuyên xử |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 65/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 19-3-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nông Phú.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tuấn Lam.
Ông Bùi Tấn Dũng.
Thư ký phiên tòa: Ông Dương Thành Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 12 - Đồng Tháp.
Ngày 19 tháng 3 năm 2026, tại Trụ sở 1 - Tòa án nhân dân khu vực 12 -
Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2026/TLST-HNGĐ ngày
09 tháng 01 năm 2026, về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 52/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2026,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã
L, tỉnh Đồng Tháp; Có đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã L,
tỉnh Đồng Tháp; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05 tháng 12 năm 2025, trong quá trình tiến hành
tố tụng, nguyên đơn, chị Phạm Thị H, trình bày: Năm 1999, chị và anh Nguyễn
Văn T do gia đinh 02 bên mai mối đã tổ chức cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã P (cũ) vào năm 2005. Sau khi cưới vợ chồng sống riêng. Thời gian
đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, có 02 con chung. Sau đó, vợ chồng phát
sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, hay cự cãi, mặc dù vẫn sống chung
nhưng không ai quan tâm đến ai. Nay, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên
chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn T. Về nuôi con chung: Có 02 con chung
tên Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 07/7/2000, đã trưởng thành không yêu cầu Tòa
án giải quyết và Nguyễn Văn T1, sinh ngày 15/8/2008, chị yêu cầu được tiếp tục
2
nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng. Về tài sản chung: Không
có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Trong quá trình tiến hành tố tụng, bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa
án tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án theo đúng quy định
nhưng chị N1 vẫn không có mặt cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của
mình cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Phạm Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn
Văn T là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia
đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[2] Nguyên đơn chị Phạm Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn
anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt,
nên Tòa án tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng
theo quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị H và anh
Nguyễn Văn T được pháp luật công nhận, vì có đăng ký kết hôn phù hợp quy định
tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Xét, yêu cầu của chị H là có căn cứ để chấp
nhận, vì trong quá trình chung sống giữa chị H và anh T có phát sinh mâu thuẫn
gia đình. Chị H và anh T không còn sống chung đã lâu vẫn không hàn gắn được.
Tòa án đã triệu tập anh T đến tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhiều
lần nhưng anh T đều vắng mặt không có lý do, không thể hiện ý chí muốn đoàn
tụ. Điều này cho thấy hôn nhân giữa chị H và anh T không thể hàn gắn được, mâu
thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không
đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Phạm Thị H được ly hôn với
anh Nguyễn Văn T là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân
và gia đình.
[4] Về con chung: Chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung là phù hợp
nên chấp nhận, vì anh T không có ý kiến về việc nuôi con. Về cấp dưỡng, chưa
có yêu cầu cấp dưỡng, nên chưa xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa
xem xét.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng
dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị
3
H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp; chị
H đã nộp đủ tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 53, 56, 58,
81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị H. Cho chị
Phạm Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
2. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị H.
2.1. Chị Phạm Thị H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên
Nguyễn Văn T1, sinh ngày 15/8/2008.
2.2. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngha vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị H chịu 300.000đ án phí ly hôn,
được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0000437
ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, chị H đã nộp
đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đều không có mặt tại phiên tòa, có
quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày tính từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát cùng cấp;
- Cơ quan đã thực hiện việc
đăng ký kết hôn, nếu có;
- Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Nông Phú
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm