Bản án số 84/2026/HNGĐ-ST ngày 02/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 84/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 84/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 84/2026/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 84/2026/HNGĐ-ST ngày 02/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh |
| Số hiệu: | 84/2026/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 02/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị Dung - anh Nguyên |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn La
2. Ông Nguyễn Văn Thanh.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Lê Thị Hạnh - Thư ký Tòa án nhân
dân Khu vực 4 - Bắc Ninh.
Đại viện viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trọng - Kiểm sát
viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh.
Ngày 03/4/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, xét xử sơ thẩm
công khai vụ án dân sự thụ lý số 236/2025/TLST-HNGĐ ngày 20/10/2025 về việc
tranh chấp Hôn nhân và Gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
54a/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/02/2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Dung, sinh năm 2001; Địa chỉ: Thôn Phượng
Hoàng, xã Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh (có đơn xin xét xử vắng mặt);
- Bị đơn: Anh Lê Văn Nguyên, sinh năm 1999; Địa chỉ: Thôn Phượng Hoàng, xã
Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện cùng những lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc
Dung trình bày như sau:
Ngày 21/3/2024 chị và anh Lê Văn Nguyên kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện
có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trường Giang, huyện Lục
Nam, tỉnh Bắc Giang (nay là xã Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh). Sau khi kết hôn anh
chị có cuộc sống hòa thuận trong một thời gian thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất
đồng quan điểm, hai vợ chồng cãi vã, không có tiếng nói chung khiến tình cảm hai vợ
chồng không còn như trước. Vợ chồng không còn thương yêu tin tưởng nhau nữa. Mặc
dù gia đình hai bên đã nhiều lần hòa giải nhưng vợ chồng không thể đoàn tụ. Vợ chồng
đã sống ly thân mỗi người một nơi không ai quan tâm chăm sóc ai.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - BẮC NINH
Bản án số: 84/2026/HNGĐ-ST
Ngày 03/4/2026
V/v: “Ly hôn”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Nay chị xác định vợ chồng không còn chung sống với nhau được nữa, mỗi người
có một cuộc sống riêng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Toà án
xem xét giải quyết ly hôn với anh Lê Văn Nguyên.
Về con chung: Chị và anh Lê Văn Nguyên trong thời gian chung sống chưa có
con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản: Chị xác định vợ chồng không có
vướng mắc nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Tại biên bản xác minh với bà Nguyễn Thị Hậu, sinh năm 1974; Địa chỉ: thôn
Phượng Hoàng, xã Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh là mẹ của anh Lê Văn Nguyên. Tòa
án được cung cấp như sau:
Năm 2024 chị Nguyễn Ngọc Dung và anh Lê Văn Nguyên kết hôn trên cơ sở tự
nguyện có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trường Giang, huyện
Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (nay là xã Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh). Sau khi kết hôn
anh chị về chung sống nhau tại thôn Phượng Hoàng, xã Nghĩa Phương. Quá trình chung
sống, thời gian đầu anh chị hòa thuận sau một khoảng thời gian ngắn thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không
có tiếng nói chung. Gia đình đã khuyên bảo hòa giải nhiều lần nhưng không thể hàn
gắn được. Nay chị Dung đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyên
thì gia đình cũng đề nghị Tòa án giải quyết.
Về con chung: Trong thời gian chung sống anh chị ấy chưa có con chung nên
không đề nghị Tòa án giải quyết về con chung. Anh Nguyên đi làm ăn kinh tế vẫn về
thăm nhà, thường xuyên liên lạc với gia đình và đã biết việc chị Dung xin ly hôn.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Nguyên vắng mặt nên các đương
sự không thỏa thuận được với nhau về toàn bộ nội dung vụ án.
Tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc Dung có đơn xin xét xử vắng mặt và
và đề nghị giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, ý kiến của mình. Bị đơn anh Lê Văn Nguyên
vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Bắc Ninh tham gia phiên tòa xét
xử sơ thẩm, phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước
khi mở phiên tòa Thẩm phán và Thư ký Tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng. Tại
phiên tòa Hội đồng xét xử sơ thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự. Nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Bị đơn chưa chấp hành nghiêm chỉnh, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia
đình; Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 272,
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24, Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Ngọc Dung được ly hôn anh Lê Văn
Nguyên
- Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc Dung và anh Lê Văn Nguyên không có con chung
- Về tài sản và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Ngọc Dung và anh Lê Văn
Nguyên không đề nghị giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Ngoài ra đại diện Viện kiểm sát còn đề xuất giải quyết về án phí và quyền kháng
cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
[1] Đơn khởi kiện của chị Nguyễn Ngọc Dung cùng các tài liệu nộp kèm theo đơn
là hợp lệ, đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp Hôn
nhân và Gia đình. Bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn xã Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh.
Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh đã thụ lý, giải quyết
vụ án theo đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự đã quy định. Tại phiên tòa nguyên đơn,
có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, căn
cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Dung và anh Lê Văn Nguyên đăng
ký kết hôn ngày 21/3/2024 tại Ủy ban nhân dân xã Trường Giang, huyện Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang (nay là UBND xã Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh). Việc kết hôn trên cơ
sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, phù hợp với quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân
và Gia đình. Do đó quan hệ hôn nhân giữa chị Dung và anh Nguyên là hợp pháp.
Về tình trạng hôn nhân, HĐXX xét thấy: Lời khai của chị Dung phù hợp với các
tài liệu có trong hồ sơ vụ án, xác định vợ chồng anh chị có xảy ra mâu thuẫn, cãi vã.
Nguyên nhân mâu thuẫn do anh chị bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được
tiếng nói chung, không còn yêu thương nhau nữa. Hiện tại vợ chồng sống ly thân không
quan tâm, chăm sóc gì cho nhau. Như vậy HĐXX xác định chị Dung và anh Nguyên
trong thời gian chung sống vợ chồng không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ với
nhau, không thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ cùng nhau chia sẻ
mọi việc bảo vệ hạnh phúc gia đình. Anh chị xảy ra mâu thuẫn và đã sống ly thân đến
nay không ai quan tâm qua lại, chăm sóc gì cho ai. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án
đã giải thích, phân tích cho chị Dung tuy nhiên chị vẫn giữ nguyên yêu cầu và cương
quyết xin ly hôn anh Nguyên. HĐXX thấy, mâu thuẫn giữa anh chị đã căng thẳng trầm
trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần giải quyết cho chị Dung được
ly hôn anh Nguyên như vậy là phù hợp với Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia
đình.
4
[4] Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc Dung và anh Lê Văn Nguyên trong thời gian
chung sống không có con chung nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên
HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc Dung phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy
định tại Điều 271, Điều 272 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và
Gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều
272, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24, Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp tiền
án phí, lệ phí Tòa án. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Dung được ly hôn anh Lê Văn Nguyên
2. Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc Dung và anh Lê Văn Nguyên không có con
chung.
3. Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Tòa
án không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc Dung chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ
thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001926 ngày 16/10/2025 của Thi hành
án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Xác nhận chị Dung đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND Khu vực 4 - Bắc Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh;
- UBND xã Nghĩa Phương - Bắc Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Hương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm