Bản án số 54/2025/HNGĐ-ST ngày 12/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 54/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 54/2025/HNGĐ-ST ngày 12/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 54/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Huỳnh Thị T và anh Bùi xít D "Ly hôn, t/c con chung khi ly hôn"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 54/2025/HNGĐ-ST
Ngày 12-8-2025
Về: Ly hôn, tranh chấp v
nuôi con khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thm phn - Ch ta phiên ta: Bà Trần Thị Bích Ân
Các Hi thm nhân dân:
+ Ông Nguyễn Hồng Sơn;
+ Bà Trần Thị Đông.
Thư k phiên tòa: Bà Thị Bích Nhạn - Thư k Ta án nhân dân khu vực 5 Đà
Nẵng.
Đại diện Viện kiểm st nhân dân khu vực 5 Đà Nẵng tham gia phiên ta:
Nguyễn Trịnh Hồng Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Ta án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng xét xử
thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lsố: 94/2025/TLST-HNGĐ ngày
06/5/2025 về: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm: 1986; trú tại: thôn H, T, thành phố T,
tỉnh Q( nay là phường Q, thành phố Đ). Có mặt.
Bị đơn: Anh Bùi Xít Đ, sinh năm 1981; trú tại: thôn H, xã T, thành phố T, tỉnh Q
(nay là phường Q, thành phố Đ). Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai tại phiên tòa, nguyên đơn chị Huỳnh Thị T trình
bày:
* Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Bùi Xít Đ đăng k kết hôn vào ngày 06/7/2012
tại UBND xã Tam Thanh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Hôn nhân của chúng tôi
hoàn toàn tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân là do khác biệt quan điểm sống, mặc dù cả hai bên đều cố gắng và được hai
bên gia đình can thiệp hoà giải nhưng vợ chồng vẫn không kiềm chế được bức xúc khi
cùng chung sống trong cùng một mái nhà. Nay, tôi xét thấy tình cảm vợ chồng không
cn, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi yêu
cầu Toà án giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Bùi Xít Đ.
2
* Về con chung: Vợ chồng tôi 01 con chung, tên là i Huỳnh Nh, sinh ngày
08/11/2021. Khi ly hôn, nguyện vọng của tôi được trực tiếp chăm c, nuôi dưỡng cháu
Nh đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), tôi không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con
chung.
* Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Ta án giải quyết.
- Tại bản tự khai, trong qu trình giải quyét vụ n tại phiên ta anh Bùi Xít Đ
trình bày:
Tôi thống nhất với trình bày của chị Thủy vthời gian, điều kiện kết hôn, con chung
và tài sản chung, nợ chung. Trong quá trình chung sống, vchồng phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân là do chị Thủy không quan tâm, chia sẻ với vất vả của chồng lại đi so sánh
chồng với người khác, nói xấu chồng. Nay chị Thủy yêu cầu ly hôn, tôi mong muốn vợ
chồng đoàn tụ để cùng nhau chăm sóc, nuôi dạy con. Trường hợp, chị Thủy cương quyết
ly hôn thì tôi đồng .
- Về con chung: Trường hợp vợ chồng ly hôn, nguyện vng của tôi là được trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến tuổi trưởng thành. Bản thân tôi hiếm
muộn, khó có con, hiện nay tôi đã lớn tuổi; chị Thủy cn trẻ có thể xây dựng hạnh phúc
gia đình với người khác. Trong những năm gần đây, gia đình tôi xảy ra nhiều biến cố mất
đi ba người thân, tôi chỉ con niềm động viên, an ủi trong cuộc sống. So với chị T,
tôi điều kiện chăm c, giáo dục con tốt hơn, do tính chất công việc của chị Thủy
buôn bán phải đi từ sáng sớm nên sẽ không thể trực tiếp lo cho con trong việc ăn uống,
đưa đón đi học mà phải giao cho ông bà và người thân. Hơn nữa, hiện tại cháu Nh đang
với tôi đang cuộc sống ổn định. Do vậy, i đề nghị Ta án giải quyết giao con
chung cho tôi được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tôi không yêu cầu chị Thủy phải
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Ta án giải quyết.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên ta:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư k,
Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục tố tụng. Nguyên đơn, bị đơn đã
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81,82,
83 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị T
được ly hôn với anh Bùi Xít Đ; về con chung: giao cháu Bùi Huỳnh Nh cho chị Huỳnh
Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Bùi Xít Đ
không phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Vtài sản chung, nợ chung không
yêu cầu Ta án giải quyết nên không đề nghị xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ ván được thẩm tra tại
phiên toà căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ch Huỳnh Thị T đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh
chấp con chung khi ly hôn với anh Bùi Xít Đ. Anh Đ địa chỉ tại phường Quảng Phú,
thành phố Đà Nẵng. vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải
3
quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Đà Nẵng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm
a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[2]. Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Tanh Bùi Xít Đ kết hôn trên cơ sở
tự nguyện, đăng k kết hôn tại Ủy ban nhân dân Tam Thanh, thành phố Tam Kỳ,
tỉnh Quảng Nam nên được pháp luật công nhận.
Xét tình trạng hôn nhân giữa chị Tanh Đ thì thấy: Trong quá trình chung sống
vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do khác biệt quan điểm sống, mặc cả
hai bên đều cố gắng được hai bên gia đình can thiệp hoà giải nhưng vợ chồng vẫn
không kiềm chế được bức xúc khi sống chung. Anh Bùi Xít Đ mong muốn vợ chồng đoàn
tụ để nuôi dạy con cái. Tuy nhiên, mặc dù đã được Toà án phân tích, hoà giải nhưng chị
T vẫn cương quyết ly hôn, hiện nay chị T đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống. Điều này cho
thấy chị T không thiện chí mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, căn cứ
Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình cần chấp nhận yêu cầu của chị T, xử cho chị T được
ly hôn với anh Bùi Xít Đ.
[2.2]. Về con chung: Khi ly hôn, cả chị T anh Đ đều nguyện vọng được trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Huỳnh Nh đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), không
yêu cầu bên kia phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét nguyên vọng nuôi con của chị T, anh Đ thì thấy: chị T anh Đ đều nguyện
vọng được trực tiếp chăm sóc, giáo dục con chung. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi
phải xem xét đến quyền lợi về mọi mặt của con. Xét thấy, cháu Bùi Huỳnh Nh, sinh ngày
08/11/2021, cho đến thời điểm hiện tại vẫn cn nhỏ, chưa trn 04 tuổi nên chưa thể tự
chăm c cho bản thân cần sự chăm sóc, hỗ trợ của mẹ; cháu Nh con gái nên
cần sự quan tâm, chăm sóc của người mẹ. Tuy anh Đ đang là người trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng cháu Nh nhưng xét thấy ch điều kiện sống hiện tại chưa ổn định, anh
Đ và cháu Nh đang sinh sống ở phng trọ để phục vụ cho công việc của anh Đ. Vì vậy,
để đảm bảo về mọi mặt cần giao con chung Bùi Huỳnh Nh, sinh ngày 08/11/2021 cho chị
Huỳnh Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp. Chị T
không yêu cầu anh Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét x
không xem xét.
[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Thị T và anh Bùi Xít Đ không yêu
cầu Ta án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3]. Về án p: Chị Huỳnh Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
Vì cc lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điều 147; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của
Luật hôn nhân và gia đình;
4
Căn c điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l
và sử dụng án phí và lệ phí Ta án
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị T vviệc: Ly n,
tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” đối với bị đơn anh Bùi Xít Đ.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Huỳnh Thị T được ly hôn với anh Bùi Xít
Đ.
[2]. Về con chung: Giao cháu Bùi Huỳnh Nh, sinh ngày 07/11/2021 cho chị Huỳnh
Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Huỳnh
Thị T không yêu cầu anh Bùi Xít Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chămc, giáo dục con chung,
không ai được cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục,
nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Ta án hạn chế việc thăm
nom của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con,
mức cấp dưỡng nuôi con.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Ta án giải quyết.
[4]. Về án phí: Án phí sơ thẩm về ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T
phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chT đã nộp 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ (nay Phng
Thi hành án dân sự Khu vực 5 Đà Nẵng) theo biên lai thu số 0001954 ngày 06/5/2025.
Chị Thủy đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bcưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Về quyền kháng cáo: các đương sự quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 12-8-2025).
Nơi nhận:
- TAND thành phố Đà Nẵng;
- VKSND thành phố Đà Nẵng;
- VKSND khu vực 5 – Đà Nẵng;
- Cơ quan THADS khu vực 5 Đà Nẵng;
- UBND phường Quảng Phú;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Bích Ân
Tải về
Bản án số 54/2025/HNGĐ-ST Bản án số 54/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 54/2025/HNGĐ-ST Bản án số 54/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất