Bản án số 53/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 53/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 53/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Nam Trực (TAND tỉnh Nam Định)
Số hiệu: 53/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Vũ Bá L và chị Phan Thị H kết hôn đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã C vào tháng 01/1997 .Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng chung sống không hòa hợp, bất đồng quan điểm, anh L không quan tâm đến chị H và con chung, không chung thủy với chị H, kinh tế gia đình khó khăn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH
Bản án số:53/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 20 - 9 - 2019
V/v ly hôn giữa anh L và chị H.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên t: Ông Nguyễn Văn Thịnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Ngô Thị Thanh
2. Nguyễn Văn Hà
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hằng , Thư ký tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực tham gia phiên tòa:
Ngô Thị Thu Huyền, kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2019, ti tr s Toà án nhân dân huyn Nam Trc,
tỉnh Nam Định xét x thẩm công khai v án th s: 135/2019/TLST-
HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc "ly hôn theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 54/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 14 tháng 8 m 2019 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Bá L, sinh năm 1975;
Trú tại: Thôn N, xã C, huyện T, tỉnh Nam Định.
- B đơn: Ch Phan Th H, sinh năm 1976;
Hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã C, huyện T, tỉnh Nam Định.
Hiện đang tạm trú tại: Xóm M, xã Q, huyện T, tỉnh Nam Định.
( tại phien tòa có mặt anh Vũ Bá L, vắng mặt chị Phan Thị H)
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kin ngày 05 tháng 7 năm 2019 và trong quá trình gii quyết
v án nguyên đơn anh Vũ Bá L trình bày:
V hôn nhân: Anh ch H kết hôn tự nguyện, đăng tại trụ sở UBND
C, huyện T, tỉnh Nam Định vào tháng 01/1997. Sau khi kết hôn vợ chồng
chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ
chồng chung sống không hòa hợp không tình cảm với nhau. Chị H đã bỏ
2
về nhà mẹ đẻ để sinh sống, anh chị H đã sống ly thân từ tháng 3/2015 cho
đến nay. Nay anh xác định tình cảm vchồng không còn, đề nghị xin được ly
hôn chị H.
Về nuôi con chung: Anh và chị H hai con chung là Vũ Đức L, sinh ngày
15/01/1999 Vũ Ngọc T, sinh ngày 13/3/2001. Hiện nay các con chung đã
trưởng thành, nên việc nuôi dưỡng con chung anh không yêu cầu Tòa án xem
xét giải quyết.
Về tài sản chung công nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án xem xét giải
quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên Tòa chị Phan Thị H vắng
mặt, nhưng các tài liệu trong hồ được công bố tại phiên tòa thể hiện:
Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa anh L và chị H do anh L không quan
tâm đến gia đình, không chung thủy với chị H. Mâu thuẫn vchồng đã kéo dài
nhiều năm, anh L và chị H đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Nam Trc, tỉnh Nam Định tham gia
phiên tòa phát biu ý kiến:
V th tc t tng: Việc thu thập các tài liệu có trong hồ vụ án của Thẩm
phán hoạt động tố tụng tại phiên tòa của Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
V ni dung:
+ Đề ngh x ly hôn gia anh Vũ Bá L ch Phan Th H.
+ V án phí: Anh L phi np án phí ly hôn theo quy đnh ca pháp
lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng ctrong hồ sơ vụ án đã được
xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Phan Thị H b đơn đã được Tòa án triu tp
hp l ln th hai nhưng vn vng mt không s kin bt kh kháng hoc tr
ngại khách quan. Theo quy đnh tại Điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều
228 B lut T tng dân s, Tòa án vn tiến hành xét x v án vng mt ch
PhanTh H.
[2]Về hôn nhân: Anh L chị Phan Thị H kết hôn đăng tại Uỷ
ban nhân dân C vào tháng 01/1997 đủ điều kiện theo quy định của pháp
luật, nên đây n nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống được
một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng chung sống
không hòa hợp, bất đồng quan điểm, anh L không quan tâm đến chị H con
chung, không chung thủy với chị H, kinh tế gia đình khó khăn. Anh L chị H
sống ly thân từ tháng 3/2015 cho đến nay, điều đó thể hiện tình cảm vchồng
giữa anh L và chị H không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu
3
xin ly hôn của anh L căn cứ chấp nhận theo quy định ti Điu 56 ca Lut
Hôn nhân và gia đình.
[3]Về việc nuôi con chung: Anh L và chị H có 02 con chung là Vũ Đức L, sinh
ngày 15/01/1999 Ngọc T, sinh ngày 13/3/2001. Hiện nay các con chung
đã trưởng thành tự lập nên Tòa án không xem xét giải quyết việc nuôi dưỡng các
con chung.
[4] Về tài sản, công nợ chung: Anh L chị H chưa yêu cầu, nên Tòa án
không đặt ra xem xét giải quyết. Việc giải quyết chia tài sản, công nợ chung của
anh L chị H sẽ được xem xét giải quyết bằng một vụ việc dân sự khác nếu
anh L, chị H có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.
[5]Về án phí: Anh L phải phải nộp án phí ly n theo quy định của của
pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Bộ luật Ttụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn
nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa anh VũL chị Phan Thị H.
2. Về án phí : Anh Vũ L phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí
ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh L đã nộp theo Biên lai số
0002300 ngày 10 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân shuyện Nam
Trực, tỉnh Nam Định.
3. Về quyền kháng cáo: Anh L có quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Phan Thị H quyền kháng cáo cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại điều 2 Lut Thi
hành án dân s thì đương s quyn t nguyn thi hành án hoc b ng chế
thi hành án. Thi hạn thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại điều 30 Lut
Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tnh: 01 bn;
- VKSND huyn, tnh: 02 bn;
- THADS huyn: 01 bn;
- UBND xã C;
- Lưu HS: 01 bản;
- Lưu VP: 01 bản.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Văn Thịnh
4
Tải về
Bản án số 53/2019/HNGĐ-ST Bản án số 53/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất