Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 50/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 50/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Ma Thị L yêu cầu ly hôn anh Ma Văn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 3 - TUYÊN QUANG
Bản án số: 50/2025/HNGĐ-ST
Ngày 23-9-2025
Tranhchpv Hôn nhân vàgiađình
cóyếut nưcngoài.
CNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VC 3 - TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ma Ngọc Trung
c Hội thẩm nhân n: Tạ Vân Anh ông Nguyễn Ngọc Tú
- Thư phiên toà: Nguyễn Mai Hoàng - Thư Toà án nhân dân
khu vực 3 - Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Tuyên Quang tham gia
phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Hưng - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3 - Tuyên
Quang xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số
03/2025/TLST - HNGĐ, ngày 17 tháng 7 năm 2025, về việc “Tranh chấp Hôn
nhân gia đình yếu tố nước ngoài”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử thẩm số 09/2025/QĐXXST-
HNGĐ, ngày 04 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Ma Thị L, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Thôn Đ, M, tỉnh Tuyên Quang. mặt.
2. Bị đơn: Anh Ma Văn B, sinh năm 1993;
Nơi ĐKNKTT: Thôn Đ, M, tỉnh Tuyên Quang. Nơi hiện nay: Đài
Loan (địa chỉ cụ thể không rõ). Vắng mặt.
NI DUNG V ÁN:
T
heo đơn khi kin, bn tự khai và trong quá trình gii quyết v án nguyên đơn
ch Ma Th L trình y:
Về quan hệ hôn nhân: Chị anh Ma Văn B kết hôn tìm hiểu tự
nguyện đi đến hôn nhân, đăng kết hôn tại UBND K, huyện C, tỉnh Tuyên
Quang vào ngày 31/12/2015. Quá trình chung sống chị anh Bình đã phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do kinh tế k khăn, bất đồng quan điểm
trong phát triển kinh tế gia đình trong cách nuôi dạy con. Anh B hay
những lời lẽ xúc phạm, hăm dọa chị nên vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau.
2
Từ tháng 02/2023 đến nay, chị anh B sống ly thân, chị thì đi làm công ty B
còn anh B sau đó mấy tháng đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan. Hiện nay, chị L
sinh sống tại thôn Đ, M, tỉnh Tuyên Quang còn anh B đang sinh sống tại Đài
Loan (không địa chỉ cụ thể). Xét tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn
nhân không đạt được chị xin được ly hôn với anh Ma Văn B.
Về con chung: Chị anh Ma Văn B 01 con chung cháu Ma Quốc
B1, sinh ngày 20/12/2016. Khi giải quyết ly n chị đề ngh được trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bảo cho đến khi cháu đủ 18 tuổi không yêu
cầu anh B phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, n chung: Ch anh Ma Văn B không tài sản
chung, không vay n chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Ma Văn B hiện nay đang nước ngoài: Sau khi thụ lý vụ
án, a án nhân dân khu vực 3 - Tuyên Quang đã thông báo, gửi, tống đạt các
văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Ma Văn B thông qua người thân của anh B
tại Việt Nam. Thông qua mẹ đ của anh Ma Văn B Ma Thị L1, anh B có ý
kiến như sau: Hiện nay, anh đang đi xuất khẩu lao động nên anh chưa đồng ý
ly hôn.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tiếp cận công khai chứng
cứ hòa giải nhưng bị đơn anh B không mặt nên không tiến hành hòa giải
được.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn chị L giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị HĐXX chấp
nhận yêu cầu, giải quyết cho chị được ly hôn với anh B đề nghị HĐXX xem
xét miễn án phí chị hộ cận nghèo.
- Bị đơn vắng mặt không do.
Đại diện Viện Kiểm t nhân dân khu vực 3 - Tuyên Quang tại phiên tòa
phát biểu quan điểm:
Về tố tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa, nguyên đơn
đã chấp nh đúng c quy định của Bộ lut T tng dân s t khi thụ lý cho
đến khi xét xử. Anh Ma n B đã được người thân trong gia đình thông báo
c văn bn t tụng ca a án. vy, n c Điều 227, Điều 228 của Bộ
luật Tố tụng dân sự. a án xét x vng mt anh Ma n B là đúng quy định
của pháp lut.
Về nội dung: Căn cứ vào lời trình bày của chị Ma Thị L các i liệu
trong hồ vụ án, đủ sở xác định cuộc sống chung của vợ chồng chị Ma
Thị L anh Ma n B không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt
được, hiện mỗi người một nước không có khả năng đoàn tụ vậy cần chấp
nhận yêu cầu xin ly hôn của ch Ma Thị L. Đề ngh Hội đồng xét xử n cứ
Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của
Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014. Xử cho chị Ma Thị L được ly hôn với
3
anh Ma n B. Về con chung: Giao con chung là cháu Ma Quốc B1, sinh ngày
20/12/2016 cho ch L trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục; anh Ma Văn B không phải
cấp ỡng nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được
cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết
nên không xem xét giải quyết. Ch Ma Thị L được min án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Các đương sự được quyền kháng
cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu trong hồ vụ án, quan điểm của Đại diện
Viện Kiểm sát tại phiên tòa, xét thấy:
[1] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết: Chị Ma Thị L anh
Ma Văn B kết hôn trên sở tự nguyện, đăng kết hôn tại UBND K,
huyện C, tỉnh Tuyên Quang vào ngày 31/12/2015 hôn nhân hợp pháp. Anh B
hiện đang sinh sống lao động tại nước ngoài (Đài Loan), theo quy định tại khoản
1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ
luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu
vực 3 - Tuyên Quang.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Ma Văn B hiện đang làm ăn, sinh
sống tại Đài Loan. Gia đình anh Ma n B xác nhận anh nh vẫn thường
xuyên liên lạc với gia đình để thăm hỏi mẹ, tuy nhiên gia đình không biết địa
chỉ c thể của anh B. Tòa án đã tiến hành tống đạt n bản tố tụng của Tòa án
cho anh Ma Văn B thông qua mẹ đẻ anh Bình, gia đình anh cam kết đã
thông báo cho anh B biết c n bản tố tụng của a án, anh B đã ý kiến
thông qua m đẻ của anh anh đang đi xuất khẩu lao động n chưa đồng ý ly
hôn. vậy, n cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự; Công văn 253/TANDTC-PC ngày 26 tháng 11 năm 2018 của a án
nhân dân tối cao. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Ma Văn B là phù hợp
pháp luật.
[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Ma Thị L:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Lời khai của chị Ma Thị L phù hợp với ý kiến
của đại diện gia đình anh B Ma Thị L1 mẹ đẻ của chị L Ma Thị C.
Do đó, sở xác định cuộc sống chung giữa chị Ma Thị L anh Ma Văn B
mâu thuẫn do bất đồng trong cuộc sống. u thuẫn của anh chị đã được gia
đình hòa giải, bản thân chị Ma Thị L anh Ma Văn B đã cố gắng khắc phục
nhưng đều không kết quả. Hiện nay, giữa chị Ma Thị L anh Ma Văn B
mỗi người một ớc khác nhau, không còn quan tâm tới nhau, sống ly thân từ
năm 2023 đến nay. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị Ma Thị L anh Ma
Văn B mâu thuẫn v chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không
đạt được, không còn yêu thương nhau để xây dựng cuộc sống gia đình ấm no,
4
hạnh phúc được nữa. Vì vậy, cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân
Gia đình năm 2014 chấp nhận đề ngh xin ly hôn của chị Ma Thị L.
[3.2] Về nuôi con chung: Quá trình chung sống ch Ma Thị L anh Ma
Văn B 01 con chung cháu Ma Quốc B1, sinh ngày 20/12/2016. T khi anh
B đi xuất khẩu lao động, cháu B1 cùng chị L ông ngoại tại thôn Đ, M,
tỉnh Tuyên Quang. Hội đồng xét xử thấy rằng, hiện nay anh Ma Văn B đang
nước ngoài, từ khi anh B đi xuất khẩu lao động đến nay đã hơn 02 năm; chị L
đang sinh sống tại Việt Nam nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục cháu B1 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; cháu B1 có nguyện
vọng được cùng mẹ, anh B không ý kiến về việc nuôi con. vậy, để
bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con chưa thành niên nguyện vọng về việc
nuôi con của đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu Ma Quốc B1 cho
chị L người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục phù hợp với quy định
tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân Gia đình. Việc cấp dưỡng
nuôi con, chị Ma Thị L tự nguyện trách nhiệm với con không yêu cầu anh
B phải cấp dưỡng nuôi con chung, xét đề nghị của chị L tự nguyện nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[3.3] Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị L xác định không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Chị Ma Thị L hộ cận nghèo đơn xin miễn án phí
nên được miễn án phí hôn nhân gia đình thẩm.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương s được quyền kháng cáo bản án
theo quy định của pháp luật.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147;
Điều 207; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273; điểm d
khoản 1 Điều 469; Điều 474; khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều
82, Điều 83 của Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014;
Căn cứ Công văn 253/TANDTC-PC ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Tòa
án nhân dân tối cao;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí lệ phí Tòa án,
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ma Thị L về việc xin ly
hôn với anh Ma Văn B.
1. Về quan h n nhân: Xử cho chị Ma Thị L được ly n với anh Ma
n B (Giấy chứng nhận kết hôn s 21 ngày 31/12/2015 tại U ban nhân n K,
huyện C, tỉnh Tuyên Quang).
5
2. Về con chung: Giao cháu Ma Quốc B1, sinh ngày 20/12/2016 cho chị
Ma Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cho đến khi đ 18
tuổi hoặc sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Ma Văn B
không phải cấp dưỡng nuôi con chung quyền nghĩa vụ thăm nom con
chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, vay n chung: Không có, không yêu cầu giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Chị Ma Thị L được miễn án phí hôn nhân gia đình thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Ma Thị L được quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án thẩm (ngày 23/9/2025), anh Ma Văn B vắng
mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án
được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp
luật./.
Nơi nhn: THM PHÁN
- TAND tnh Tuyên Quang;
- VKSND tnh Tuyên Quang;
- VKSND khuvc 3 - Tuyên Quang;
- THADS tnh Tuyên Quang;
- UBND xã K, tỉnh Tuyên Quang (đ ghi S h tch);
- Các đương s;
- Lưu h sơ.
Ma Ngc Trung
6
Tải về
Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất