Bản án số 498/2026/DS-PT ngày 19/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 498/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 498/2026/DS-PT ngày 19/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 498/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu Tòa án công nhận diện tích 5885,2m2, tọa lạc tại phường T, thành phố Hồ Chí Minh thuộc phần thửa số 124, tờ bản đồ số 26 được đánh số 10-11-12-13-14-15-16-17-18-19-20-21-31-6-30-10 theo sơ đồ vị trí do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh B lập ngày 11/11/2024 thuộc quyền sở hữu, sử dụng riêng của ông Hà Nhân V bà Lê Thị T.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 498/2026/DS-PT
Ngày: 19 - 3 - 2026
V/v: Tranh chấp quyền sử dụng đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Tâm
Các Thẩm phán: Bà Bùi Thị Thương
Ông Trịnh Hoàng Anh
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị - Thư Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Thị
Vẹn - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 19 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh ( sở A) xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân s thụ số
1554/2025/TLPT-DS ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc: “Tranh chấp quyền sử
dụng đất”.
Do bản án dân sự thẩm s03/2025/DS-ST ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Tòa án nhân dân thành khu vực 12, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 232/2026/QĐ-PT ngày
12/01/2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 1810/2026/QĐ-PT ngày
30/01/2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 2511/2026/QĐ-PT ngày
27/02/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Hà Nhân V, sinh năm 1957 và bà Lê Thị T, sinh năm
1959; Địa chỉ: A H, tổ H, khu phố D, phường T, thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng
mặt).
Người đại diện theo uỷ quyền: Khuất Thị Diễm H, SN: 1980; Địa chỉ:
A Chung cư G, phường T, thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt).
2. Bị đơn: Bà Hà Thị N, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp D, G, xã A, tỉnh Đồng
Nai. (Vắng mặt).
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đình N1, sinh năm 1974;
Thường trú: Thị trấn L, Tánh L, Bình Thuận (nay T, tỉnh Lâm Đồng); Địa
chỉ liên hệ: 012 Lô D, đường N, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt).
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
2
3.1. Bà Thị T1, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp B, xã C, thành phố Hồ Chí
Minh. (Vắng mặt).
3.2. Bà Thị Q , sinh năm: 1992. Địa chỉ: ấp B, xã C, thành phố Hồ Chí
Minh. (Vắng mặt).
3.3. Bà Hà Thị T2, sinh năm: 1989. Địa chỉ: ấp B, xã C, thành phố Hồ Chí
Minh. (Vắng mặt).
3.4. Ông Hà Nhân C, sinh năm: 1991. Địa chỉ: thôn T, xã N, thành phố Hồ
Chí Minh. (Vắng mặt).
Người đại diện theo uỷ quyền của ông C, bà T2, bà Q và bà T1: Khuất
Thị Diễm H, sinh năm 1980; Địa chỉ: A Chung G, phường T, thành phố Hồ
Chí Minh. (Có mặt).
3.5. Ông Tuấn A, sinh năm 1970 Nguyễn Thị Mai H1, sinh năm
1970; Địa chỉ: D L, phường N, thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
4. Người kháng cáo: Bà Hà Thị N bị đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kin và quá trình t tng gii quyết v án, nguyên đơn và
người đi din hp pháp của nguyên đơn trình bày:
Năm 1983 ông Nhân V Th T khai phá s dng din tích
12.923m
2
đt nông nghip thuc tha 110 t bản đồ s 12 và din tích 49.657m
2
đất thuc các tha 99+100+109+111 t bản đồ s 12 ti H, huyn T (nay
phưng T, thành ph H Chí Minh). Ngày 22/4/2003 được y ban nhân dân
huyn T cp giy chng nhn quyn s dụng đất thuc tha 99+100+109+111 t
bản đồ s 12. Ngày 30/6/2009 được y ban nhân dân huyn T cp giy chng
nhn quyn s dụng đất thuc tha 110 t bản đ s 12. Năm 2010 vợ chng ông
V chuyển nhượng cho ông Trương Văn Ú mt phn din tích 6000m
2
đt thuc
tha 110 t bản đồ s 12, được UBND huyn T cp giy chng nhận QSDĐ s
BB 212052 ngày 04/02/2010 cho ông Trương Văn Ú.
Ngày 26/12/2003 UBND tnh B ra quyết định s 13929/-UB thu hối đất
để ci to, nâng cp đưng Q - Tập đoàn G đi P - huyn T. Trong danh sách b
thu hồi đất, gia đình ông V b thu hi din tích 49.484m
2
, diện tích đất được bi
thưng là 1686,2m
2
(được bồi thường s tiền 58.203.560 đồng). Ngày 13/9/2019
S Tài nguyên môi trưng tnh B cp giy chng nhn quyn s dụng đât số
CS 863316 cho “Hộ ông Nhân V, din tích 5.936m
2
đất trồng cây lâu năm
thuc tha s 124, t bản đ s 26” (được ct ra t tha 110 t bn đồ s12).
Khi khai phá to lp quyn s dụng đất nêu trên năm 1983, ông V mi
có con đầu là bà Hà Th N (sinh năm 1982). Sau đó ông V, bà T có thêm 4 người
con là Hà Th T1, Th Q, Th T2, Hà Nhân C. Năm 2021, v chng ông V,
T làm hợp đồng đt cọc để chuyển nhượng thửa đât din tích 5.936m
2
t
trồng cây lâu năm) thuộc tha s 124, t bản đồ s 26, cho ông Lê Tun A và v
Nguyn Th Mai H1 vi s tin 1 triệu đồng/m
2
. Ông T3 đặt cọc trước mt s
tiền để mua đất, Hợp đồng đặt cọc được các con ca ông V, bà T ký đầy đủ (gm
3
c bà N). Khi nhn tin, v chng ông V đã chia cho các con, riêng bà Hà Th N
đưc ông V, T chia cho s tin 2 t đồng (gm 200 triu ông V đưa trực tiếp
cho N cùng vi s tin 1,8 t đồng nh ông Nhân C chuyn khon cho
N vào ngày 06/5/2021). Tuy nhiên, khi ông T3, H1 yêu cu lp hợp đồng
chuyền nhượng din tích 5.936m
2
đất trồng cây lâu năm thuộc tha s 124, t bn
đồ s 26 theo giây chng nhn quyn s dụng đt s CS 863316, các thành viên
trong gia đình đu ký, riêng bà Hà Th N không đồng ý ký do đó phát sinh tranh
chp. Xét v công sức đóng góp, bà N không đóng góp trong việc to lp tài
sản trên, tuy nhiên đ công bng v chng ông V, bà T đã chia cho bà N s tin 2
t đồng như đã trình bày. Như vy tài sn trên mc ghi trên giy chng nhn
quyn s dng đt cp cho h gia đình ông V nhưng thực ra là tài sn ca riêng
v chng ông V, T to lập. Hơn nữa, khi lấy được tin bán diện tích đất này,
v chồng ông đã chia phần cho bà N.
Nay, ông V, bà T yêu cu Tòa án gii quyết nhng vấn đ như sau:
Yêu cu Tòa án công nhn din tích 5885,2m
2
, ta lc ti phường T, thành
ph H Chí Minh thuc phn tha s 124, t bản đồ s 26 được đánh số 10-11-
12-13-14-15-16-17-18-19-20-21-31-6-30-10 theo đồ v trí do Trung tâm K
thuật Tài nguyên và Môi trường tnh B lp ngày 11/11/2024 thuc quyn s hu,
s dng riêng ca ông Hà Nhân V bà Lê Th T.
- Quá trình t tng gii quyết v án, b đơnHà Th N trình bày:
Ngun gc thửa đất s 124, t bản đồ s 26 được ct t tha 110, t bản đồ
s 12. Thừa đất này được công nhận đất ca H ông Nhân V theo giy chng
nhn quyn s dụng đất s 02994 cp ngày 22/4/2003. Sau đó, h ông Nhân
V đưc cấp đổi Giy chng nhn quyn s dụng đất, thành Thửa đt s 124, t
bản đồ s 26, ta lc ti H, th xã P (nay là phường T, thành ph H Chí Minh)
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s CS 863316 do S Tài nguyên Môi
trường tnh B cp ngày 13/9/2019 cho H ông Hà Nhân V.
Theo quy đnh ti khoản 29 Điu 3 Luật Đất đai 2013 quy đnh v h gia
đình sử dụng đất: “... 29. H gia đình sử dng đất là những ngưi có quan hn
nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy đnh ca pháp lut v hôn nhân gia
đình, đang sống chung quyn s dụng đất chung ti thời điểm được Nhà
ớc giao đất, cho thuê đt, công nhn quyn s dụng đất; nhn chuyn quyn s
dụng đất.”
Theo đó, hộ gia đình được cp Giy chng nhận ghi tên là “Hộ ông” hoc
“H bà” khi đủ các điều kin sau: Các thành viên có quan h hôn nhân, quan
h huyết thng, quan h nuôi dưỡng; Đang sống chung ti thời điểm được Nhà
ớc giao đất, cho thuê đất, công nhn quyn s dụng đất, nhn chuyn quyn s
dụng đất; Có quyn s dụng đất chung bng các hình thức như: Cùng nhau đóng
góp hoc cùng nhau to lập đ quyn s dụng đất chung hoặc được tng cho
chung, tha kế chung,…
N con gái rut ca ông Nhân V theo Giy khai sinh cp ngày
29/10/1982. Đồng thi, bà Th N đã sinh sống trên đất và cùng ông Hà Nhân
4
V khai phá, to lp thửa đt nêu trên (bà N có tên trong S h khu và Xác nhn
trú của Công an địa phương). Như vậy, N người quyn s dụng đối
vi thửa đất đang tranh chấp do bà N sng chung và có quyn s dụng đất chung
ti thời điểm được Nhà nước giao đất.
N xác định thửa đất tranh chấp nêu trên đất ca h gia đình, không
phải đất thuc quyn s dng riêng ca ông Nhân V bà Th T nên không
có cơ sở để ông V và bà T khi kin theo yêu cu trên.
- Người quyn li nghĩa vụ liên quan bàTh Q, bà Hà Th T2, bà Hà
Th T1, ông Hà Nhân C và người đại din hp pháp trình bày:
V mi quan h nhân thân: ông Hà Nhân V và bà Th T 04 người con
chung gm Th T1 (sinh năm 1985), Th T2 (sinh năm 1989), ông
Nhân C (sinh năm 1991), Th Q (sinh năm 1992). Ngoài ra, ông
Nhân V 01 người con riêng trước khi chung sng vi T bà Hà Th N (sinh
năm 1982).
V ngun gốc đất: Năm 1983 ông Nhân V Lê Th T khai phá s
dng din tích 12.923m
2
đất nông nghip thuc tha 110 t bản đồ s 12
49.657m
2
đất thuc các tha 99+100+109+111 t bản đồ s 12 ti xã H, huyn T
(nay phưng T, thành ph H Chí Minh). Ngày 22/4/2003 được y ban nhân
dân huyn T cp giy chng nhn quyn s dụng đất thuc tha 99+100+109+111
t bản đồ s 12. Ngày 30/6/2009 được y ban nhân dân huyn T cp giy chng
nhn quyn s dng đt thuc tha 110 t bản đồ s 12. Năm 2010 vợ chông ông
V chuyển nhượng cho ông Trương Văn Ú mt phn din tích 6000m
2
đt thuc
tha 110 t bản đồ s 12, được UBND huyn T cp giy chng nhận QSDĐ s
BB 212052 ngày 04/02/2010 cho ông Ú.
Ngày 26/12/2003 UBND tnh B ra quyết định s 13929/QĐ-UB thu hồi đất
để ci to, nâng câp đưng Q- Tập đoàn G đi P - huyn T. Trong danh sách b thu
hồi đất, gia đình ông V b thu hi din tích 49.484m
2
, diện tích đất được bồi thường
là 1686,2m
2
ược bồi thường s tiền 58.203.560 đng). Ngày 13/9/2019 S Tài
nguyên môi trường tnh B cp giy chng nhn quyn s dụng đt s CS
863316 cho “Hộ ông Nhân V, din tích 5.936m
2
đt trồng cây lâu năm thuc
tha s 124, t bản đồ s 26” (được ct ra t tha 110 t bản đồ s12).
Th Q, Th T2, Th T1, ông Nhân C đều xác định
ngun gốc đất do cha m các ông bà (ông V, bà T) khai phá, thuc quyn s dng
ca ông V, T, các ông con không có công sức đóng góp trong quá trình
to lp tài sản và cũng được cha m chia phn, không ai có ý kiến gì. Nay, bà Hà
Th Q, bà Th T2, bà Th T1, ông Nhân C, ông V, T đồng ý đ
ngh Tòa án xem xét chp nhn toàn b yêu cu khi kiện “công nhận tha s
124, t bản đ s 26 ta lc ti H, huyn T, tinh B (nayphưng T, thành ph
H Chí Minh) thuc quyn s dng riêng ca ông Hà Nhân V, bà Lê Th T.
- Tại bản án dân sự sơ thẩm số 03/2025/DS-ST ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 12, Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định như sau:
5
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Hà Nhân V, bà Thị T đối
với bà Hà Thị N về việc “Tranh chấp quyn sử dụng đất”.
Công nhận quyền sử dụng đất có diện tích 5885,2m
2
thuộc thửa số 124, tờ
bản đồ số 26, tọa lạc tại phường T, thành phố Hồ Chí Minh được đánh số 1-39-
38-37-36-35-34-33-17-32-20-21-22-24-25-26-27-1 theo đồ vị trí do Trung tâm
Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường tỉnh B lập ngày 11/11/2024 thuộc quyền sử
dụng đất của ông Hà Nhân V, bà Lê Thị T.
Các đương sự được quyền liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện
quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật về đất đai.
Ngoài ra án thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí quyền kháng
cáo.
- Ngày 26/8/2025 Hà Thị N bị đơn kháng cáo toàn bộ bản án thẩm,
yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết: Sửa bản án thẩm theo hướng: Không
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cu khi kin, b
đơn gi nguyên yêu cu kháng cáo hoc hy bản án sơ thẩm nếu có vi phm th
tc t tụng, các đương s không t tha thuận được vi nhau v vic gii quyết
v án và không cung cp tài liu, chng c mi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến: Ván tranh chấp quyền sdụng đất nhưng hồ sơ không thể hiện
đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm
hủy bản án sơ thẩm để giải quyết sơ thẩm lại vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
[1] Xét kháng cáo của bị đơn bà Hà Thị N:
Nguyên đơn ông Nhân V, Thị T yêu cầu Tòa án công nhận cho
ông V T được quyền sử dụng riêng diện tích đất 5885,2m
2
, thuộc thửa số
124, tờ bản đồ số 26, phường T, thành phố Hồ Chí Minh. Theo ông V bà T
nguồn gốc đất do ông V T khai pnăm 1983. Mặc Giấy chứng nhận
QSD đất cấp cho Hộ ông Hà Nhân V theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
02994 cấp ngày 22/4/2009, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thửa số
124, tờ bản đồ số 26, H, thị P (nay là phường T, thành phố Hồ Chí Minh)
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 863316 do Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh B cấp ngày 13/9/2019 cho Hộ ông Hà Nhân V nhưng do ông V bà T
khai phá nên thuộc quyền sử dụng riêng của ông V và bà T.
Bị đơn Thị N cho rằng đất tranh chấp diện tích 5885,2m
2
, thửa số
124, tờ bản đsố 26, phường T, thành phố Hồ Chí Minh do N, ông V cùng ông
bà nội bà N ông Hà Nhân H2 Nguyễn Thị T4 khai phá sử dụng, quyền sử
6
dụng đất được cấp cho hộ gia đình, N thành viên trong hộ, do vậyN ng
được quyền sử dụng đối với diện tích đất này.
Như vậy, để bảo đảm giải quyết ván thì cần phải đưa ông Nhân H2
Nguyễn Thị T4 tham gia tố tụng giải quyết vụ án với tư cách người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan, làm ý kiến và yêu cầu của họ trong vụ án để giải quyết,
trường hợp Hà Nhân H2 và bà Nguyễn Thị T4 đã chết thì đưa người thừa kế theo
quy định của họ tham gia tố tụng giải quyết vụ án. Nội dung này chưa được thực
hiện tại giai đoạn xét xử thẩm nên cấp phúc thẩm không thực hiện bổ sung khắc
phục được, do vậy hủy bản án sơ thẩm để giải quyết sơ thẩm lại vụ án. Tại phiên
tòa phúc thẩm, các đương sự xác nhận ông Hà Nhân H2 và bà Nguyễn Thị T4 đã
chết, đại diện bị đơn xác nhận ông Nhân H2Nguyễn Thị T4 một số
người con nhưng chưa cung cấp được thông tin cụ thể nhân thân của họ. Nội dung
thông tin nhân thân của ông Nhân H2 Nguyễn Thị T4 phát sinh tại phiên
tòa phúc thẩm nên được xem là tình tiết phát sinh mới.
Mặt khác, quyền sdụng đất đang tranh chấp thuộc thửa 124, tbản đồ 26,
phường T, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho hộ ông Hà Nhân V nhưng Tòa án cấp
thẩm chưa m đối với quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông Nhân V gồm những người nào, nội dung
này cần phải làm rõ khi giải quyết lại vụ án.
Ngoài ra, hồ sơ vụ án không có tài liệu thể hiện trước khi thụ ván tranh
chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của Luật
đất đai. Khi giải quyết lại vụ án cần kiểm tra lại tranh chấp đã được hòa giải tại
Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi thụ lý giải quyết vụ án hay chưa để giải quyết.
[2] Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Hà Thị N không phải chịu.
Vì các lẽ trên:
Căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 310 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự thẩm số 03/2025/DS-ST ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 12, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử vụ án “Tranh
chấp quyền sử dụng đất” giữa nguyên đơn là ông Nhân V, Thị T bị
đơn là bà Hà Thị N.
Chuyển hồ vụ án cho Tòa án nhân dân khu vực 12 Thành phố Hồ Chí
Minh giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
2. Án phí dân sự phúc thẩm: Thị N không phải chịu. Hoàn trả cho
Thị N stiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011368
ngày 26/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bản án có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND TP Hồ Chí Minh THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- THADS TP Hồ Chí Minh;
7
- TAND KV12, TP Hồ Chí Minh;
- Phòng THADS KV12 TP Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án. (đã ký)
Trương Văn Tâm
Tải về
Bản án số 498/2026/DS-PT Bản án số 498/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 498/2026/DS-PT Bản án số 498/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất