Bản án số 490/2022/DS- ngày 30/11/2022 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 490/2022/DS-

Tên Bản án: Bản án số 490/2022/DS- ngày 30/11/2022 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hà Nội
Số hiệu: 490/2022/DS-
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/11/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BĐ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN N CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 490/2022/DS- PT
Ngày: 30/11/2022
V/v: Tranh chấp hợp đồng
vay vốn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỒ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Vũ Toàn Giang
Các Thẩm phán: Ông Đỗ Minh Hoàng
Ông Đinh Như Lâm
- Thư ký phiên toà: Ông Ninh Việt Hoàng - Thư ký Toà án nhân dân thành
phố Hà Nội
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa:
Ngô Phương Liên - Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Nội
xét xử phúc thẩm công khai vụ án Dân sự thụ số 361/2022/TLPT DS ngày
06/10/2022 về “Tranh chấp hợp đồng vay vốn”.
Do Bản án dân sự thẩm số 136 ngày 10/8/2022 của Toà án nhân dân
quận Đbị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 462/2022/QĐXX-PT
ngày 09/11/2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hương H , sinh năm 1974
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: P5 B4 khu tập thể YL, phường TQ, quận
Đ, Thành phố Hà Nội.
- Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH MTV SLC
Trụ sở: BT16A3-12 Làng Việt Kiều Châu Âu, Khu đô thị mới ML, phường
ML1, quận , Thành phố Hà Nội (Văn bản ủy quyền ngày 01.3.2021)
- Người đại diện theo pháp luật: Luật sư Phạm Hồng S – Giám đốc.
Ông Phạm Hồng S cử luật sư Trần Văn V và bà Bùi Thu H tham gia tố tụng
(Quyết định ngày 17.6.2022). Bà Bùi Thu H có mặt tại phiên tòa.
Bị đơn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng (PTICC)
Trụ sở: Số 82 (địa chỉ 38) phố CL, phường LT, quận Đ, Thành phố
Nội.
Địa chỉ liên lạc: Tầng 17 Tòa nhà M, số 5, ngõ 82 DT, phường DVH, quận
CG, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Phú B - Tổng giám đốc
- Người đại diện theo ủy quyền:
1. Ông Trịnh Quang C , địa chỉ: Số 165, ngõ 173, đường THoàng Hoa T ,
phường Ngọc H , quận BĐ , Thành phố Hà Nội. Vắng mặt .
2
2. Ông Bùi Hoài T , địa chỉ: Số 14, hẻm 267/2/16 đường THoàng Hoa T ,
phường LG , quận BĐ , Thành phố Hà Nội. Vắng mặt .
(Văn bản ủy quyền ngày 27.6.2022).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 04.10.2021 của Nguyễn Thị Hương H
lời khai trong quá trình giải quyết vụ án do Bùi Thu H đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn trình bày:
Nguyễn Thơng H nguyên nhân viên kế toán thuộc Công ty
Cổ phần vấn Đầu Xây dựng BĐ (sau đây gọi tắt Công ty). Năm 2008
khi Công ty gặp khó khăn cần huy động vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh, bà đã
cho Công ty vay vốn bằng khoản tiền lương mà Công ty nợ.
Ngày 26.3.2008, giữa Nguyễn Thị ơng H Công ty Hợp đồng vay
vốn số 128/2008/PTICC-HĐVV, số tiền vay 85.522.225 đồng, mục đích vay là
phục vụ sản xuất kinh doanh theo phương án huy động vốn năm 2008, biện pháp
bảo đảm tín chấp, thời hạn vay 24 tháng ktừ ngày 27.3.2008. Lãi suất áp
dụng cho khoản vay từ ngày 27.3.2008 đến ngày 26.3.2009 là 8,5%/năm. Lãi suất
áp dụng cho khoản vay từ ngày 27.3.2009 sẽ áp dụng theo lãi suất trái phiếu Chính
Phủ (do Ngân hàng Phát triển Nhà nước Việt Nam phát hành loại thời hạn 5 năm)
kỳ gần nhất liền trước ngày 27.3.2009. Việc thay đổi lãi suất sẽ được PTICC thông
báo bằng văn bản qua đường thư, fax hoặc gửi trực tiếp đến Bên Cho vay. Trường
hợp PTICC không thông báo thì lãi suất áp dụng trong thời kỳ trả nợ tiếp theo
được coi là không điều chỉnh và bằng lãi suất của kỳ hạn liền trước.
Tiền gốc, lãi được thanh toán làm 02 đợt:
- Đợt 1: Ngày 27.3.2009 thanh toán 50% nợ gốc + lãi
- Đợt 2: Ngày 27.3.2010 thanh toán hết nợ gốc + lãi
Năm 2012, hai bên Phlục 01- Hợp đồng vay vốn Cán bộ công nhân viên
để xác nhận lại số tiền vay giảm xuống vì giảm doanh thu quyết toán công ty trong
giai đoạn 2008-2010 do các cơ quan thanh tra kiểm tra xác định lại quỹ tiền lương,
số tiền lương công ty phải trả cho người lao động động t2004-2007 trừ thuế
thu nhập cá nhân, các quỹ người lao động phải nộp năm 2008. Phụ lục xác định số
tiền gốc vay 60.617.664 đồng, lãi phải trả đến ngày 31.12.2011, dự kiến trả hết
nợ gốc và lãi vào ngày 31.12.2014.
ng ty đã tr Nguyn Thị ơng H 46.333.850 đồng nợ gốc, cụ th
- Ngày 31.12.2008: Công ty trả 6.408.000 đồng
- Ngày 31.12.2009: Công ty trả 10.362.000 đồng
- Ngày 31.12.2010: Công ty trả 11.431.000 đồng
- Ngày 10.10.2012: Công ty trả 3.000.000 đồng
- Ngày 24.10.2012: Công ty trả 3.484.000 đồng
- Ngày 31.12.2014: Công ty trả 2.593.000 đồng
- Ngày 06.5.2015: Công ty trả 2.334.000 đồng
- Ngày 02.10.2015: Công ty trả 3.150.850 đồng
- Ngày 30.12.2015: Công ty trả 3.571.000 đồng
Công ty còn nợ gốc là 14.283.814 đồng.
3
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng vay vốn và Phụ lục 01, Công ty không
thanh toán đúng thỏa thuận qua việc chỉ trả một phần gốc trả không đúng hạn,
không trả lãi vay.
Ngày 20.10.2019, Công ty gửi công văn (không số) yêu cầu Nguyn Thị
Hương H mang Hợp đồng vay vốn và Phụ lục 01 của Hợp đồng đến đối chiếu, ký
xác nhận vào bảng số liệu ngốc tính đến ngày 30.8.2019 do Công ty lập. Công ty
sẽ tra soát, hoàn thiện hồ đến trước 16h ngày 12.12.2019 thanh toán sau 05
ngày m việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng. Tuy nhiên sau đó Công ty không thực
hiện thanh toán.
Nay bà Nguyễn Thịơng H khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết:
Buộc ng ty Cphần Tư vấn Đầu y dựng phải thanh toán cho bà
Nguyễn Thơng H nợ gốc 14.283.814 đồng, nợ lãi từ ngày 27.3.2008 đến ngày
31.12.2011 ã đưc c nhn tại Phlục 01 m 2012) 15.237.512 đồng, nợ lãi từ
ngày 01.01.2012 đến ngày t xử thẩm 10.8.2022 với mức i suất 8,5%/năm
16.871.785 đồng. Tổng cộng là 46.393.111 đồng.
Ngoài ra nguyên đơn không còn u cầu gì khác.
* Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt
không có lý do trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án. Bị đơn không có văn bản
nêu quan điểm về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không nộp tài liệu chứng
cứ ngoài việc gửi Giấy ủy quyền số 76/UQ-PTICO ngày 27.6.2022.
Bản án dân sthẩm số 136 ngày 10/8/2022 của Toà án nhân dân quận
Đđã Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Hương H đối với ng
ty Cphần vấn Đầu và Xây dựng (PTICO).
2. Buộc Công ty Cphần Tư vấn Đu Xây dựng (PTICO) phải thanh
toán cho Nguyễn Thị ơng H nợ gốc 14.283.814 đng, nợ i từ ngày
27.3.2008 đến ngày t xử thẩm 10.8.2022 32.109.297 đồng. Tổng cộng
46.393.111 đồng (Bốn mươi sáu triệu, ba trăm chín mươi ba nghìn, một trăm mười
một đồng)
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu, nếu người bị thi hành
án chưa thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì người bị thi hành án còn phải
chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất được quy
định tại Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tương
ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án xong.
Không nhất trí với quyết định của bản án thẩm, đại diện theo ủy quyền
của bị đơn ông TQ Chiến và ông Bùi Hoài T kháng cáo đối với bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn xin xét xử vắng mặt đề nghị:
Công ty chủ trương vay vốn để mở rộng sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên việc
vay vốn của các nhân trong đó có không có thật vì Hợp đồng vay vốn
không phù hợp với quy định của pháp luật. Công ty không có phiếu thu tiền do
nộp. Bà Hà cũng không xuất trình được chứng từ về việc nộp tiền vào công ty.
Đề nghị HĐXX hủy bản án sơ thẩm, bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Nguyên đơn bà Hà người đại diện theo ủy quyền đề nghị HĐXX
giữ nguyên bản án sơ thẩm.
4
Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội:
Về tố tụng: Hội đồng xét xử và các đương sự tuân thủ đầy đủ các quy
định của BLTTDS.
Về nội dung: Sau khi phân tích nội dung vụ kiện, đại diện VKS nhân
dân thành phố Hà Nội đề nghị HĐXX không chấp nhận kháng cáo của bị đơn, căn
cứ Khoản 1 Điều 308 BLTTDS giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 136/2022/DS-
ST ngày 10/8/2022 của Tòa án nhân dân quận Đ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu trong hsơ được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết
quả tranh tụng tại phiên tòa xét thấy:
[1]. Về hình thức: Đơn kháng cáo của đại diện theo ủy quyền của bị đơn
ông TQ Chiến ông Bùi Hoài T nộp trong hạn luật định, đã nộp dự phí kháng
cáo, về hình thức là hợp lệ.
[2]. Về nội dung: Xét kháng cáo của bị đơn
[2.1]. Ngày 26.3.2008 Nguyễn Thị ơng H Công ty Cổ phn Tư vấn
Đu Xây dựng Hợp đồng vay vốn số 128/2008/PTICC-HĐVV ngày
26.3.2008 số tiền vay 85.522.225 đồng, mục đích vay phục vụ sản xuất kinh
doanh theo phương án huy động vốn năm 2008, biện pháp bảo đảm tín chấp, thời
hạn vay24 tháng kể từ ngày 27.3.2008. Lãi suất áp dụng cho khoản vay từ ngày
27.3.2008 đến ngày 26.3.2009 8,5%. Lãi suất áp dụng cho khoản vay từ ngày
27.3.2009 sẽ áp dụng theo lãi suất trái phiếu Chính Phủ (do Ngân hàng Phát triển
Nhà nước Việt Nam phát hành loại thời hạn 5 năm) kỳ gần nhất liền trước ngày
27.3.2009. Việc thay đổi lãi suất sẽ được PTICC thông báo bằng văn bản qua đường
thư, fax hoặc gửi trực tiếp đến Bên Cho vay. Trường hợp PTICO không thông
báo thì lãi suất áp dụng trong thời kỳ trả nợ tiếp theo được coi là không điều chỉnh
và bằng lãi suất của kỳ hạn liền trước.
Tiền gốc, lãi được thanh toán làm 02 đợt:
- Đợt 1: Ngày 27.3.2009 thanh toán 50% nợ gốc + lãi
- Đợt 2: Ngày 27.3.2010 thanh toán hết nợ gốc + lãi
Năm 2012, hai bên ký Phụ lục 01- Hợp đồng vay vốn Cán bộ công nhân viên
để xác nhận lại số tiền vay giảm xuống vì giảm doanh thu quyết toán công ty trong
giai đoạn 2008-2010 do các quan thanh tra kiểm tra xác định lại quỹ tiền lương,
số tiền lương công ty phải trả cho người lao động động từ 2004-2007 trừ thuế
thu nhập cá nhân, các quỹ người lao động phải nộp năm 2008.
Phụ lục xác định số tiền gốc vay 60.617.664 đồng, lãi phải trả đến ngày
31.12.2011, dự kiến trả hết nợ gốc và lãi vào ngày 31.12.2014.
Tại Phụ lục 01 Hợp đồng vay vốn cán bộ công nhân viên năm 2012 và Công
văn (không số) ngày 20.10.2019 Công ty xác nhận đã trả cho nguyên đơn
46.333.850 đồng, cụ thể:
- Ngày 31.12.2008: Công ty trả 6.408.000 đồng
- Ngày 31.12.2009: Công ty trả 10.362.000 đồng
- Ngày 31.12.2010: Công ty trả 11.431.000 đồng
- Ngày 10.10.2012: Công ty trả 3.000.000 đồng
- Ngày 24.10.2012: Công ty trả 3.484.000 đồng
- Ngày 31.12.2014: Công ty trả 2.593.000 đồng
5
- Ngày 06.5.2015: Công ty trả 2.334.000 đồng
- Ngày 02.10.2015: Công ty trả 3.150.850 đồng
- Ngày 30.12.2015: Công ty trả 3.571.000 đồng
Số tiền nợ gốc chưa thanh toán là 14.283.814 đồng. Quá trình vay vốn, Công
ty chưa thanh toán lãi cho bà Nguyễn Thị Hương H .
Theo Hợp đồng vay vốn số 128/2008/PTICC-HĐVV ngày 26.3.2008 ký giữa
hai bên, Phụ lục 01 Hợp đồng vay vốn cán bộ công nhân viên năm 2012 Công
văn (không số) ngày 20.10.2019 Công ty gửi bà Nguyễn Thị Hương H c nhận số
nợ gốc đã thanh toán số n gốc chưa thanh tn cho Nguyễn Thị Hương H tại
Bảng số liệu gốc vay theo hợp đồng vay vốn nh đến ny 30.8.2019.
Nguyễn Thị Hương H xác nhận Công ty đã thanh toán 46.333.850 đồng nợ
gốc, còn 14.283.814 đồng nợ gốc ca thanh tn như c n bản trên là đúng.
Bị đơn phía ng ty cho rằng Hợp đồng vay vốn khống, giả tạo vì không có
giấy nộp tiền vào công ty. Đề nghị đưa ông Hoàng Ứng Huyền - nguyên giám đốc
ng ty người ký hợp đồng vay vốn với nguyên đơn tham gia tố tụng với ch
người quyền lợi nghĩa vliên quan đến ván.
Xét thấy Hợp đồng vay vốn và Phụ lục 01 được kết giữa Công ty với
Nguyễn Thị Hương H hoàn toàn tự nguyện, nội dung và hình thức hợp đồng phù
hợp với quy định của pháp luật nên xác định là hợp pháp hiệu lực thi hành
đối với các bên tham gia.
Do Công ty vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên bà Nguyễn Thị Hương H khởi kiện
yêu cầu Công ty phải thanh toán nợ gốc 14.283.814 đồng:
Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ khoản 2 Điều 155, Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân
sự 2015, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên dơn và buộc Công ty trả
14.283.814 đồng ngốc cho bà Nguyễn Thị Hương H căn c.
Tại cấp phúc thẩm, Công ty không đưa ra được tài liệu, chứng cứ chứng minh
cho kháng cáo n không có căn cứ để xem xét.
Xét hợp đồng vay vốn Phụ lục 01, ông Hoàng Ứng Huyn ký hợp đồng vay
vốn với bà Nguyễn Thị Hương H với tư cách người đại diện của Công ty, không
phải vớich cá nhân do đó không cần thiết đưa ông Hoàng Ứng Huyền tham gia
tố tụng.
[2.2]. Đối với yêu cầu tính lãi của số tiền cho vay: Như đã phân tích trên
Công ty phải có trách nhiệm trả lãi theo Hợp đồng vay vốn và Phụ lục 01 đã ký.
Lãi vay từ ngày 27.3.2008 đến ngày 31.12.2011 đã được các bên thống nhất
tại Phụ lục 01 15.327.512 đồng. Lãi vay từ ngày 01.01.2012 đến ngày xét xử tính
theo mức lãi suất 8,5%/năm đối với số tiền nợ gốc chưa trả phù hợp với quy định
pháp luật nên được chấp nhận.
Buộc Công ty thanh toán nợ lãi cho Nguyễn Thị Hương H 16.871.785
đồng, cụ thể:
- Từ ngày 01.01.2012 đến ngày 09.10.2012 là:
32.416.664 đồng x 0,0002329%/ngày x 283 ngày = 2.136.391 đồng.
- Từ ngày 10.10.2012 đến ngày 23.10.2012 là:
29.416.664 đồng x 0,0002329%/ngày x 14 ngày = 95.906 đồng.
- Từ ngày 24.10.2012 đến ngày 30.12.2014 là:
25.932.664 đồng x 0,0002329%/ngày x 798 ngày = 4.819.213 đồng.
- Từ ngày 31.12.2014 đến ngày 05.5.2015 là:
6
23.339.664 đồng x 0,0002329%/ngày x 126 ngày = 684.843 đồng.
- Từ ngày 06.5.2015 đến ngày 01.10.2015 là:
21.005.664 đồng x 0,0002329%/ngày x 149 ngày = 728.868 đồng.
- Từ ngày 02.10.2015 đến ngày 29.12.2015 là:
17.854.814 đồng x 0,0002329%/ngày x 89 ngày = 370.059 đồng.
- Từ ngày 30.12.2015 đến ngày 10.8.2022 là: 14.283.814 đồng x
0,0002329%/ngày x 2416 ngày = 16.871.785 đồng.
Tổng số tiền lãi Công ty phải thanh toán cho Nguyễn Thị Hương H tạm
tính đến ngày 10.8.2022 là 32.109.297 đồng.
Từ những nhận định nêu trên không có cơ sở chấp nhận kháng cáo của bị đơn
ng ty Cphần Tư vấn Đầu và Xây dựng Bưu điện.
[2.3]. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Nội phù hợp với
nhận định của HĐXX.
[3] Về án phí:
Án phí dân sự phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận Công
ty Cổ phần vấn Đầu y dựng phải chịu án phí n sự phúc thm, đối tr
o số tiền dự pkháng cáo đã nộp.
Án phí dân sự sơ thẩm: ng ty Cổ phần vấn Đầu tư và Xây dựng phải
chịu 2.458.977 đồng án phí dân sự thẩm. Bà Nguyễn Thị Hương H không phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 155, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 688 Bộ luật dân sự 2015;
- Điều 26, 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của
UBTVQH quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Xử: Không chấp nhận kháng cáo của ng ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây
dựng (PTICO). Ginguyên giữ nguyên Bản án dân ssơ thẩm số 136/2022/DS-
ST ngày 10/8/2022 của Tòa án nhân dân quận Đ, Thành phố Nội và Quyết định
như sau:
[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Hương H đối với ng
ty Cphần vấn Đầu và Xây dựng (PTICO).
[2]. Buộc Công ty Cổ phần vấn Đu Xây dựng (PTICO) phải thanh
toán cho Nguyễn Thị Hương H nợ gốc 14.283.814 đồng, nợ lãi từ ngày
27.3.2008 đến ngày t xử thẩm 10.8.2022 32.109.297 đồng. Tổng cộng
46.393.111 đồng (Bốn mươi sáu triệu, ba trăm chín mươi ba nghìn, một trăm mười
một đồng)
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người bị thi hành án
chưa thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì người bị thi hành án còn phải chịu
thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất được quy định
tại Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tương ứng với
thời gian và số tiền chưa thi hành án xong.
7
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
[3]. Về án phí:
[3.1] Án phí dân sự sơ thẩm:
- Hoàn trả Nguyễn Thị Hương H 1.804.000 đồng (Một triệu, m trăm linh
bốn nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2020/0069687 ngày
21.01.2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đ.
- Công ty Cổ phần vấn Đu và Xây dựng phải chịu 2.319.656 đồng
(Hai triệu, ba trăm mười chín nghìn, sáu trăm năm mươi sáu đồng) án pdân s
sơ thẩm.
[3.2] Án phí dân sự phúc thẩm:
ng ty Cổ phần vấn Đầu Xây dựng phải chịu 300.000 đồng án p
n sự phúc thẩm, đối trvào số tiền dự phí kháng o đã nộp tại Biên lai thu số
AA/2020/0070690 ngày 30/8/2022 của Chi cục thi nh án quận Đ, Thành phHà
Nội .
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSNDTP Hà Nội;
- TAND quận Đ;
- Chi cục THADS quận Đ;
- Các đương sự;
- Lưu văn phòng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Toàn Giang
Tải về
Bản án số 490/2022/DS- Bản án số 490/2022/DS-

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất