Bản án số 49/2026/HS-ST ngày 04/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2026/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 49/2026/HS-ST ngày 04/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 49/2026/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/08/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: sử dụng trái phép chất ma tuý Nguyễn Thị Ngọc Th
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 49/2026/HS-ST Bản án số 49/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 49/2026/HS-ST Bản án số 49/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 49/2026/HS-ST
Ngày: 28-4-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Bảy;
2. Bà Đặng Thị Tiềm.
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thanh Thúy Thư
ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đồng Tháp tham gia
phiên tòa: Bà Hứa Ngọc Thanh Kiều - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 m 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng
Tháp tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ số 55/2026/TLST-
HS ngày 13 tháng 4 năm 2026 theo Quyết định đưa ra vụ án xét xử số
48/2026/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 4 năm 2026 đối với bị cáo:
Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 16 tháng 4 năm 2003, tại tỉnh Đồng Tháp;
Quê quán: Phường C, tỉnh Đồng Tháp; Nơi trú: Khu phố A, phường C, tỉnh
Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ
văn hóa (học vấn): 6/12; Nghề nghiệp: Không; con ông Phạm Xuân V
Nguyễn Thị L; chồng: Văn H; con: 02 người, lớn nhất sinh năm 2020,
nhỏ nhất sinh năm 2025; Tiền án: Không; Tiền sự: Không;
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi trú, tạm hoãn
xuất cảnh từ ngày 25/01/2026 cho đến nay.
(Bị cáo có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Võ Văn H, sinh năm 2003 (có mặt)
Nơi cư trú: Ấp Q, xã T, tỉnh Đồng Tháp
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T là người thuộc diện đang trong thời hạn quản lý
sau cai nghiện ma túy tại nơi trú theo Quyết định số 1070/QĐ-UBND ngày
26/12/2024 của Ủy ban nhân dân phường D, thị C, tỉnh Tiền Giang (nay
2
Ủy ban nhân dân phường C, tỉnh Đồng Tháp), trong thời hạn từ ngày
26/12/2024 đến ngày 26/12/2025.
Bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T đang sống chung như vợ chồng với anh Võ Văn
H, sinh năm 2003, i trú: ấp Q, T, tỉnh Đồng Tháp, tại nhà trọ H1, thuộc
ấp Q, T, tỉnh Đồng Tháp. Khoảng 17 giờ ngày 25/11/2025, bị cáo Nguyễn
Thị Ngọc T khai đang chăm sóc con nhỏ một mình tại phòng trọ số 1 thuộc nhà
trọ H1, bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T nhìn thấy trước phòng vệ sinh có 01 ống thủy
tinh được uốn cong, một đầu dạng phểu (nỏ), bên trong chứa ma túy của anh
Võ Văn H, bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T lấy đốt lên và hút sử dụng 02 (hai) đến 03
(ba) hơi, sau đó đặt nỏ về vị trí tiếp tục chăm con. Đến khoảng 10 giờ
ngày 29/11/2025, Công an xã T tiến hành mời bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T về tr
sở Công an để làm việc xét nghiệm ma túy theo phương pháp thử nhanh
bằng que thử nước tiểu, kết quả dương tính với chất ma túy. Sau đó, Công an
thu mẫu nước tiểu của bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T để giám định chất ma túy
trong cơ thể.
Vật chứng thu giữ: 01 chai nhựa bên trong chứa nước tiểu của bị cáo
Nguyễn Thị Ngọc T.
Đối với 01 ống thủy tinh được uốn cong, một đầu dạng phểu (nỏ), bên
trong chứa ma túy, được quan Cảnh sát điều tra thu giữ trong vụ án anh
Võ Văn H có hành vi Tàng trữ trái phép chất ma túy.
Kết luận giám định số 2523/KL-KTHS ngày 05 tháng 12 năm 2025 của
Phòng K Công an tỉnh Đ, kết luận: Tìm thấy chất ma túy, loại
Methamphetamine trong mẫu nước tiểu của bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T, chứa
trong 01 (một) chai nhựa trong suốt có nắp màu trắng đậy kín, được niêm phong
trong 01 (một) thư các chữ ghi họ tên: Nguyễn Duy P, Phan Thị Thúy
L1, Nguyễn Thị Ngọc T hình dấu tròn màu đỏ nội dung: CÔNG AN
TÂN PHÚ - CÔNG AN TỈNH ĐỒNG THÁP.
Tại Cáo trạng số 26/CT-VKSKV4 ngày 12/4/2026 của Viện kiểm sát nhân
dân Khu vực 4 - Đồng Tháp truy tố bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T về tội Sử dụng
trái phép chất ma túy” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 256a Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đồng Tháp
trong phần tranh luận giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T
về tội “Sử dụng trái phép chất ma túy” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 256a
Bộ luật Hình sự và phân tích tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội,
nhân thân, cùng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự, đã đề
nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T phạm tội Sử dụng trái phép chất ma
túy.
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 256a; Điều 38; điểm i, s khoản 1 Điều 51
Bộ luật Hình sự, đề nghị Hội đồng xét xử xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T từ
02 năm đến 02 năm 03 tháng tù.
Về xử lý vật chứng: Đối với 01 ống thủy tinh được uốn cong, một đầu dạng
phểu (nỏ), bên trong chứa ma túy, được quan Cảnh sát điều tra thu giữ
3
trong vụ án anh Võ Văn H có hành vi Tàng trữ trái phép chất ma túy nên đề ngh
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên sở nội dung ván, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện
kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đồng Tháp, Kiểm sát viên trong quá trình điều
tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ
luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra tại phiên tòa bị cáo, người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan không người nào ý kiến hoặc khiếu nại hành vi,
quyết định của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các
hành vi, quyết định của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành ttụng đã
thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về hành vi phạm tội của bị cáo. Xét thấy:
Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T đã khai nhận hành vi phạm tội
của mình như cáo trạng Viện kiểm sát đã truy tố. Lời khai nhận tội trên của
bị cáo bản đã phù hợp với các lời khai trước đây của bị cáo tại quan điều
tra, cùng các chng cứ khác trong hồ ván, đủ sở kết luận: Bị cáo
Nguyễn Thị Ngọc T người đang trong thời hạn quản sau cai nghiện ma túy
tại nơi trú theo Quyết định số 1070/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của Ủy ban
nhân dân phường D, thị C, tỉnh Tiền Giang (nay Ủy ban nhân dân phường
C, tỉnh Đồng Tháp), trong thời hạn từ ngày 26/12/2024 đến ngày 26/12/2025.
Khoảng 17 giờ ngày 25/11/2025, tại phòng trọ số 1 của nhà trọ H1, địa chỉ: Ấp
Q, T, tỉnh Đồng Tháp, bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T hành vi sdụng trái
phép chất ma túy, loại Methamphetamine. Vì vậy, đủ sở xác định bị cáo
Nguyễn Thị Ngọc T phạm tội “Sử dụng trái phép chất ma túy” quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 256a Bộ luật Hình sự.
[3] Về tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng
nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo:
Xét thấy, bị cáo là người đã thành niên, có sức khoẻ và khả năng nhận thức
về hành vi phạm tội của mình nguy hiểm cho hội. Bị cáo nhận thức được
hành vi sử dụng trái phép chất ma túy vi phạm pháp luật nhận thức được
chất ma túy chất gây nghiện, khi sử dụng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe tinh
thần của người sử dụng, nguồn gốc phát sinh các tệ nạn hội, các loại tội
phạm, xâm phạm đến quyền quản của nhà nước về các chất gây nghiện, nó
cũng nguyên nhân gây ảnh hưởng đến trật tự trị an địa phương. Thế nhưng,
để thỏa mãn nhu cầu của nhân, bị cáo đã thực hiện hành vi sử dụng trái pp
chất ma túy. Do đó, bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự tương xứng với hành vi
mà mình đã gây ra.
Tuy nhiên, sau khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
bị cáo phạm tội lần đầu, thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên được hưởng tình
4
tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ
luật Hình sự nên cần xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.
Bị cáo không bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Hội đồng xét xxét tính chất, mức độ hành vi phạm tội, căn cứ tình tiết
tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân bị cáo thấy rằng:
Hành vi phạm tội của bị cáo cần áp dụng mức hình phạt nghiêm khắc, cách ly bị
cáo ra khỏi hội một thời gian nhằm giáo dục bị cáo trở thành người ích
trong xã hội và phòng ngừa chung cho các đối tượng khác.
[4] Về xử vật chứng: Đối với 01 ống thủy tinh được uốn cong, một đầu
dạng phểu (nỏ), bên trong chứa ma túy, được quan Cảnh sát điều tra thu
giữ trong vụ án anh Văn H hành vi Tàng trữ trái phép chất ma túy nên
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về án phí: Bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T bị kết tội nên phải chịu án phí
hình sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự
điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[6] Vquyền kháng cáo: Bị cáo người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 331; Điều 332 Điều 333
của Bộ luật Tố tụng hình sự.
[7] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa căn cứ, phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
* Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1. Về tội danh:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T phạm tội Sử dụng trái phép chất ma
túy
2. Về điều luật áp dụng và hình phạt:
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 256a; Điều 38; điểm i, s khoản 1 Điều 51
B lut Hình s.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T 02 (hai) năm tù, thời hạn tính t
ngày bắt bị cáo đi chấp hành án.
3. Về án phí:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự và điểm a khoản
1 Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo:
Căn cứ vào Điều 331 và Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự;
Bị cáo người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quyền kháng cáo bản
án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng
5
Tháp xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9
Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Những người tham gia tố tụng;
- Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Đồng Tháp;
- Công an tỉnh Đồng Tháp;
- Cơ quan THAHS Công an tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng Hồ sơ nghiệp vụ - Công an tỉnh Đồng
Tháp;
- Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp;
- VKSND khu vực 4 – Đồng Tháp;
- Lưu: Hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Trần Thị Kim Thúy
6
7
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Những người tham gia tố tụng; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒÀ
- Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Đồng Tháp;
- Công an tỉnh Đồng Tháp;
- Cơ quan THAHS Công an tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng Hồ sơ nghiệp vụ - CA tỉnh;
- Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp;
- VKSND khu vực 4 – Đồng Tháp;
- Lưu: Hồ sơ, án văn. Trần Thị Kim bị cáo Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 49/2026/HS-ST Bản án số 49/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 49/2026/HS-ST Bản án số 49/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất