Bản án số 47/2025/DS-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - An Giang, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 47/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 47/2025/DS-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - An Giang, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 15 - An Giang, tỉnh An Giang
Số hiệu: 47/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 21/6/2022 và ngày 30/6/2022, bà Lê Thị Mỹ D chuyển nhượng cho ông Trần Hữu N và bà Đại Kim H 2 thửa đất và căn nhà. Bà Duyên đã nhận đủ tiền nhưng không giao nhà đất. Ông N bà Hoa kiện yêu cầu bà Duyên giao nhà, đất.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – AN GIANG
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 47/2025/DS-ST
Ngày 30 tháng 9 năm 2025
T/c Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA N NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - AN GIANG
- Vi thnh phn Hi đng xt x sơ thẩm gm c:
Thm phn- Ch ta phiên ta: Ông Trần Văn Sáu.
Cc Hi thm nhân dân: Ông Võ Hoàng Nghiệp, ông Phan Phước Tân.
- Thư k phiên ta: Trần Thanh Trúc Phương - Thư Ta án nhân n
khu vực 15, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15, tỉnh An Giang tham gia
phiên tòa: Bà Lâm Thị Thanh Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9m 2025, ti tr s Ta án nhân dân khu vực 15 An Giang
(Cơ s 2) xt x sơ thm công khai v án dân sự thụ lý s: 537/2024/TLST-DS,
ngày 30 tháng 10 m 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xt xử số: 97/2025/2025/QĐXXST-DS,
ngày 25 tháng 8 năm 2025 Quyết định hoãn phiên ta số: 86/2025/QĐST-DS,
ngày 11 tháng 9 năm 2025, gia các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Hu N, sinh năm 1983; CCCD số: 089083034926 cấp
ngày 18/11/2021; nơi cư trú: SA, tB, ấp Đ, N, tỉnh An Giang. Bà Đi Kim H,
sinh năm 1984; CCCD số: 089184002349; đăng thường trú: Khóm F, phường C,
tỉnh An Giang; chỗ  hiện nay: Số A, tổ B, ấp Đ, xã N, tỉnh An Giang.
Đại diện theo y quyền ca ông Trần Hữu N Đại Kim H: Trần Thị
Liên H1, sinh năm 1957; nơi trú: Tổ A, khóm C, phường C, tỉnh An Giang.
(Theo Văn bản ủy quyền ngày 07/11/2024 do Phòng C tỉnh An Giang công chứng).
(Vắng mặt)
Bị đơn: Thị Mỹ D, sinh năm 1990; CCCD số: 089190025085 cấp ngày
14/03/2022); nơi cư trú: Số A, tổ D, ấp V, xã V, tỉnh An Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1954;
- Bà Lê Thị Mỹ D1, sinh năm 1949;
- Ông Lê Hoàng M, sinh năm 1980;
2
- Bà Trịnh Xuân H2, sinh năm 1982;
- Cháu Lê Trịnh Minh T, sinh ngày 07/11/2008;
- Cháu Lê Trịnh Minh Q, sinh ngày 23/5/2014.
Cùng nơi cư trú: Tổ D, ấp V, xã V, tỉnh An Giang.
Người gim h và là đại diện theo php luật ca cc chu Trịnh Minh T,
Trịnh Minh Q: Ông Hoàng M Trịnh Xuân H2 cha, mẹ của cháu T
cháu Q.
Tất cả các đương sự vắng mặt ti phiên Ta.
NỘI DUNG VỤ N:
Theo đơn khi kiện, bản tự khai của nguyên đơn; trình bày của bđơn, người
có quyn li, ngha v liên quan; các tài liệu, chứng cứ trong hồ diễn biến
ti phiên ta, nội dung vụ án như sau:
Đi Kim H ông Trần Hu N trình bày: Tháng 06/2022, vợ chồng H,
ông N có nhận chuyển nhượng của bà Lê Thị Mỹ D 02 thửa đất bao gồm 01 thửa đất
trồng cây lâu năm và 01 thửa đất thổ cư và căn nhà. Cụ thể:
- Thửa đất thứ nhất diện tích 2.019m
2
đất trồng cây lâu năm thuộc thửa số 227
tờ bản đồ số 44, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hu nhà  tài sản
gắn liền với đất (gọi tắt GCN.QSDĐ) số bìa DE 599204, số vào sổ CS08740 do
S Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày 17/6/2022 mang tên Thị Mỹ D.
Giá chuyển nhượng 200.000.000 đồng đã thanh toán xong, GCN.QSDĐ đã được
chỉnh lý biến động ngày 22/11/2023 sang tên Trần Hu NĐi Kim H.
- Thửa đất thứ hai diện tích 656,2m
2
đất nông thôn thuộc thửa số 77 tờ bản
đồ số 44. Trên đất căn nhà cấp 4 diện tích khoảng 150m
2
. Giá chuyển nhượng cả
nhà, đất 500.000.000 đồng, đã thanh toán xong, đã thực hiện thủ tục sang tên
đã được cấp GCN.QSDĐ số a DE 855959, số vào sổ CN09347 ngày 01/12/2023
mang tên Trần Hu NĐi Kim H.
Cả 2 thửa đất nhận chuyển nhượng đều tọa lc ti ấp V, xã V, huyện A (nay là
ấp V, xã V), tỉnh An Giang.
Việc thanh toán tiền, thực hiện thủ tục sang tên đã hoàn tất nhưng D chưa
giao nhà, đất. Bà H, ông N kiện yêu cầu bà D và nhng người sống trong căn nhà có
trách nhiệm di dời tài sản cá nhân để giao 02 thửa đất và căn nhà cấp 4 bằng vật liệu
gỗ, tol, nền gch diện tích khoảng 150m
2
cho bà H, ông N sử dụng.
Thị Mỹ D trình bày: D thừa nhận vào năm 2022, do cần tiền kinh
doanh nên D chuyển nhượng cho vợ chồng Đi Kim H và ông Trần Hu N
02 thửa đất căn nhà với giá 700.000.000 đồng như lời H, ông N trình bày.
D đã nhận đủ tiền đã thực hiện thủ tục chuyển chuyển quyền. Tuy nhiên do hoàn
cảnh gia đình gặp khó khăn, làm ăn thua lỗ nên chưa nơi khác. Do đó D
xin được tiếp tục ổn định chỗ thời hn 01 năm sẽ giao 2 thửa đất căn nhà cho
vợ chồng bà H, ông N.
Ông Văn Đ trình bày: Ông Đ cha của Thị Mỹ D, nhà, đất D
3
chuyển nhượng cho ông N, H của vợ chồng ông tặng cho D. Việc ông tặng
cho quyền sdụng đất cho D D cần vốn làm ăn, ông vợ ông (bà
Thị Mỹ D1) đã già nên không thể đi đứng giấy tờ. Do đó ông sang tên cho D
để D thuận tiện trong việc vay hỏi, chứ ông không cho D mang đi bán. Ngoài
ra, ông chỉ làm hợp đồng tặng cho đất chứ không tặng cho nhà. Vì căn nhà là do ông
con trai tên Hoàng M xây cất, nơi duy nhất của ông cùng D1 con,
cháu. Ngoài ra trên đất có trồng nhiều loi cây và mồ mả ông bà. Do đó ông đề nghị
Ta án có xem xt việc bà D tự ý bán 2 thửa đất và cả căn nhà cho bà H, ông N, yêu
cầu được ổn định ngôi nhà cho gia đình ông sinh sống. Tuy nhiên, nếu ông N, bà H
để li cho vợ chồng ông phần đất mồ mả hỗ trợ vợ chồng ông 50.000.000
đồng để cất nhà khác thì gia đình ông đồng ý di dời tài sản cá nhân để giao nhà, đất.
Thị Mỹ D1 thống nhất ý kiến của ông Văn Đ. Đề nghị Ta án xem
xt để li phần đất có khu mộ cho gia đình bà.
Ông Hoàng M trình bày: Ông M con riêng của ông Văn Đ, còn D
là con chung của ông Lê Văn Đ và bà Lê Thị Mỹ D1. Việc ông Đ và bà D1 tặng cho
D đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà, đất thì ông hoàn toàn không
biết; việc D chuyển nhượng cho vợ chồng H, ông N thì ông cũng không biết.
Ông M là con trai sống chung nhà với ông Đ, D1 nên đưa tiền sửa cha nhà
nhiều lần (không nhớ cụ thể). Ông xác định toàn bộ chi phí xây dựng căn nhà hiện
nay là tiền của cha ông và của ông, bà D không có đưa tiền vào xây nhà. Đối với vụ
án này, về phần đất ông không nhận từ cha mẹ nên ông không ý kiến về phần
này, cn về phần căn nhà ông đề nghị Ta án xem xt. Căn nhà hiện nơi sinh
sống của cha, mẹ ông, thời gian gấp rút chưa tìm được chỗ  mới. Ông M cũng đồng
ý với ý kiến của cha ông, tuy nhiên việc xây cất nhà mới mất nhiều thời gian, tốn
km nhiều chi phí. Do đó ông đề nghị cho thời hn 4 tháng để di dời đồ đc.
Trịnh Xuân H2 trình bày: Bà H2 vợ ông Hoàng M, trước đây sống
chung nhà với gia đình ông Đ. Khoảng tháng 11/2024 thì chuyển về nhà mẹ ruột
ti ấp P, P buôn bán sinh sống cho đến nay. Thỉnh thoảng về thăm cha
mẹ chồng. Đối với vụ án này thì bà không có ý kiến do bà là phận dâu con.
Ti Biên bản ha giải ngày 25/8/2025, ông Trần Hu N, bà Đi Kim H, ông Lê
Văn Đ, bà Lê Thị Mỹ D1, ông Lê Hoàng M thỏa thuận thống nhất: Ông Trần Hu N
Đi Kim H tặng cho li ông Đ, D1 1.000m
2
thửa đất số 227, tờ bản đồ số
44, vị trí tính tsau hậu tr về trước. Ngược li, trong thời hn 03 tháng, gia đình
ông Văn Đ, bà Thị Mỹ D1, ông Hoàng M di dời tài sản, vật dụng nhân
để giao căn nhà toàn bộ khu đất cn li của 2 thửa đất D đã chuyển
nhượng cho H, ông N. Chi phí việc thực hiện thủ tục sang tên phần đất diện
tích 1.000m
2
do ông Lê Văn Đ và bà Thị Mỹ D1 tự chịu. Về án phí và chi phí đo
đc, thm định ông N, bà H tự nguyện chịu.
Theo kết quả thm định ngày 28/5/2025 thì trên 2 thửa đất trồng nhiều loi
cây như: Chuối, xoài, me chua, chanh dây, cng, gáo, dừa, mãng cầu, khế, cóc, bch
đàn, dầu…Ngoài ra, Trên thửa đất số 277 khu mộ xây gch, xi măng, cao 0,8m
so mặt đất, trên khu mộ có 05 ngôi mộ. Trên thửa đất số 77 có ngôi nhà cấp 4, tường
gch, nền trệt lót gch men, bên trong 02 phng ngủ, 02 nhà vệ sinh. Cặp nhà
4
chính có mái che khung sắt, lợp tole, nền tráng xi măng. Phía sau căn nhà có chuồng
heo khung gch, tráng xi măng, 03 hộc, không mái che. Các đương sự không
tranh chấp cây trồng trên đất.
Theo Bản vẽ hiện trng khu đất ngày 19/6/2025 và Bản vhiện trng khu đất
(bổ sung) ngày 10/9/2025 thì căn nhà chính diện tích 139,4m
2
; khung sắt, mái
tole diện tích 30,1m
2
; chuồng heo tổng diện tích 46,5m
2
; khu mdiện tích
26,6m
2
.
Ti phiên ta, Hội đồng xt xử công bố đơn khi kiện, các biên bản ha giải và
các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Quan điểm của đi diện Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Ta án thụ lý, xác định quan htranh chấp, tiến hành thu thập
chứng cứ đúng quy định của pháp luật. Thành phần Hội đồng xt xử không thuộc
trường hợp phải thay đổi. Tiến hành xt xử vắng mặt đối với các đương sự là phù
hợp quy định ti Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ hồ sơ trích lục do Văn phng đăng ký đất đai tỉnh A - Chi
nhánh khu vực liên A cung cấp; căn cứ Bản vẽ hiện trng, Biên bản xem xt
thm định ti chỗ; lời trình bày của các đương sự có căn cứ xác định: Bà Thị Mỹ
D chuyển nhượng cho ông Trần Hu N Đi kim H thửa đất số 77 thửa
đất số 277, tờ bản đồ số 44. Việc thanh toán thủ tục sang tên đã hoàn tất nhưng
D chậm giao nhà, đất. Do đó đề nghị Ta án chấp nhận yêu cầu của ông N, bà H.
Đồng thời công nhận sự tự nguyện của ông N, H tặng cho li ông Đ, D1 phần
đất khu mộ diện tích 1.000m
2
thửa đất số 277, tờ bản đồ số 44 theo thỏa thuận
gia ông N, bà H, ông Đ, bà D1ông M được ghi nhận ti Biên bản ha giải ngày
25/8/2025.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thm tra ti phiên ta
căn cứ vào kết quả tranh luận ti phiên ta, quan điểm của đi diện Viện kiểm
sát, Hội đồng xt xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về cách tham gia tố tụng: Theo đơn khi kiện thì ông Trần Hu N,
Đi Kim H kiện yêu cầu Lê Thị Mỹ D thực hiện việc giao tài sản là nhà, đất theo
Hợp đồng chuyển nhượng. Xác định ông N, bà H là nguyên đơn, bà D là bị đơn. Khi
tiến hành thm định ti chỗ xác định được sống trong căn nhà mà D chuyển
nhượng ông Văn Đ, Thị Mỹ D1, ông Hoàng M, Trịnh Xuân H2,
cháu Trịnh Minh T, Trịnh Minh Q, nên đưa các ông, Đ, D1, M, H2 và các
cháu T, Q tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, ngha vụ liên quan.
[1.2] Về việc vắng mặt ti phiên ta: Ta án đã tống đt hợp lệ Quyết định đưa
vụ án ra xt xử, Quyết định hoãn phiên ta nhưng tất cả các đương sự vắng mặt. Các
ông, Trần Hu N, Đi Kim H, Văn Đ, Thị Mỹ D1, Hoàng M, Trịnh
Xuân H2 đơn xin vắng mặt; Thị Mỹ D vắng mặt lần thứ hai không do.
Như vậy các đương sự đã tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng, nên tiến hành xt xử
vắng mặt họ là phù hợp quy định ti các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
5
[1.3] Về quan hệ tranh chấp thm quyền giải quyết: Ông N, H kiện yêu
cầu D giao tài sản nhà, đất theo các Hợp đồng chuyển nhượng; D chậm giao
tài sản do hoàn cảnh khó khăn, chưa tìm được nơi khác. Xác định quan htranh
chấp “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, tranh chấp dân
sự. Nhà, đất tranh chấp tọa lc xã V, tỉnh An Giang nên thuộc thm quyền giải quyết
của Ta án nhân dân khu vực 15, tỉnh An Giang theo quy định ti các Điều 26, 35,
39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
[1.4] Về thời hiệu: Trong vụ án này, các đương sự không yêu cầu áp dụng thời
hiệu.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về hình thức và nội dung các hợp đồng chuyển nhượng:
Thị Mỹ D chuyển nhượng cho ông Trần Hu N Đi Kim H 02
thửa đất, thể hiện bằng 2 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Hợp đồng thứ nhất được lập ngày 21/6/2022 đối với thửa đất số 277, tờ bản đồ
số 44 (GCN.QSDĐ số CS 08740 cấp ngày 17/6/2022 mang tên Thị Mỹ D). Hợp
đồng được lập thành văn bản, được Phòng C tỉnh An Giang chứng thực, nên đảm
bảo về hình thức. Nội dung, D chuyển nhượng cho ông N, H thửa đất số 277,
diện tích 2.019m
2
, giá chuyển nhượng 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng. Đồng thời
các đương sự cũng có thỏa thuận cho chuộc li trong thời hn 06 tháng tính từ ngày
21/6/2022 đến ngày 21/12/2022. Nếu trong thời hn trên D không chuộc li thì
ông N, bà H được thực hiện thủ tục sang tên và bà D có ngha vụ giao tài sản chuyển
nhượng. Việc thỏa thuận này là phợp quy định ti Điều 454 Bộ luật Dân sự. Tuy
nhiên D đã không chuộc li theo thời hn thỏa thuận, nên ông N, H đã thực
hiện thủ tục sang tên được cấp Giấy chứng nhận phù hợp quy định.
(GCN.QSDĐ cấp ngày 17/6/2022 mang tên Thị Mỹ D được chỉnh trang 2
sang tên Trần Hu NĐi Kim H).
Hợp đồng thứ hai được lập ngày 30/6/2022 đối với thửa đất số 77, tờ bản đồ số
44 (GCN.QSDĐ số 02618/dL cấp ngày 19/12/2003 mang tên Văn Đ đã được
chỉnh trang 4 sang tên Thị Mỹ D ngày 23/6/2022 ). Hợp đồng được lập thành
văn bản, được Phòng C tỉnh An Giang chứng thực, nên đảm bảo vhình thức. Nội
dung, bà D chuyển nhượng cho ông N, bà H thửa đất số 77, diện tích 656,20m
2
cùng
căn nhà trên đất, giá chuyển nhượng 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng. Đồng thời
các đương sự cũng có thỏa thuận cho chuộc li trong thời hn 06 tháng tính từ ngày
28/6/2022 đến ngày 28/12/2022. Nếu trong thời hn trên D không chuộc li thì
ông N, bà H được thực hiện thủ tục sang tên và bà D có ngha vụ giao tài sản chuyển
nhượng. Việc thỏa thuận này là phợp quy định ti Điều 454 Bộ luật Dân sự. Tuy
nhiên D đã không chuộc li theo thời hn thỏa thuận, nên ông N, H đã thực
hiện thủ tục sang tên được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s
hu nhà tài sản gắn liền với đất số CN09347 cấp ngày 01/12/2023 mang tên
ông Trần Hu N và bà Đi Kim H là phù hợp quy định.
Nhận thấy cả 2 hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất đảm bảo về mặt
hình thức và nội dung theo quy định ti các Điều 500, 501, 502 Bộ luật Dân sự; ông
N, H đã thực hiện đăng ti quan đăng ký đất đai đã được cấp đổi sang
6
tên đã phát sinh hiệu lực theo quy định ti khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm
2013 (thời điểm Luật hiệu lực). Ông N, H cũng đã thực hiện ngha vụ trả tiền
theo thỏa thuận, thời hn giao tài sản được thỏa thuận trong hợp đồng cũng đã hết.
Do đó chấp nhận yêu cầu của ông N, H, buộc bà D ngha vụ giao tài sản nhà,
đất cho ông N, bà H theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày
21/6/2022 và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 30/6/2022.
Tuy nhiên trên khu đất D chuyển nhượng cho ông N, H khu mộ của
họ tộc ông Đ, D1. Quá trình ha giải ông N, H tự nguyện tặng cho li ông Đ,
D1 1.000m
2
phần đất khu mộ; ông Đ, bà D1, ông M cũng đồng ý di dời vật
dụng nhân giao căn nhà cho ông N, H. Nhận thấy sự tự nguyện tặng cho li
đất của ông N, H lợi cho gia đình ông Đ, D1, thể hiện được giá trị đo
đức tốt đẹp không trái pháp luật. Do đó công nhận sự tự nguyện này của của các
đương sự.
[3] V án phí và chi phí t tng:
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, lẽ ra bị đơn Thị Mỹ D phải
chịu toàn bộ án pchi phí đo đc, thm định. Tuy nhiên do nguyên đơn ông N,
bà H tự nguyện chịu là có lợi cho bà D, nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ các Điu 454, 500, 501, 502 B lut dân s;
Căn cứ các Điều 26, 147, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; các khoản 2 Điều 26 Ngh quyết s
326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường vụ Q1,
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khi kiện của nguyên đơn,
1. Buộc Thị Mỹ D trách nhiệm giao 2 thửa đất và tài sản gắn liền với
đất đã chuyển nhượng theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày
21/6/2022 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 30/6/2022 cho ông
Trần Hu N Đi Kim H (thửa đất số 77, tbản đồ số 44, diện tích 656,20m
2
và thửa đất số 277, tờ bản đồ số 44, diện tích 2.019m
2
).
Thị Mỹ D, ông Văn Đ, bà Thị Mỹ D1, ông Lê Hoàng M, bà Trịnh
Xuân H2 trách nhiệm di dời tài sản, vật dụng nhân để giao căn nhà cấp 4,
tường gch, nền trệt lót gch men, diện tích 139,4m
2
nằm trên thửa đất số 77, tờ bản
đồ số 44 cho ông Trần Hu N và bà Đi Kim H. Thời hn di dời tài sản, vật dụng cá
nhân để giao căn nhà là 03 (ba) tháng kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự tự nguyện của ông N, H tặng cho li ông Văn Đ
Thị Mỹ D1 phần đất diện tích 1.000m
2
cùng các tài sản gắn liền với đất trong
thửa đất số 277, tờ bản đồ số 44 (vị trí theo các điểm 40, 41, 42, a, b của Bản vẽ hiện
trng khu đất bổ sung ngày 10/9/2025 của Văn phng đăng đất đai tỉnh A Chi
nhánh khu vực liên xã A).
Ông Văn Đ, bà Thị Mỹ D1 trách nhiệm liên hệ quan đăng đất
đai thực hiện thủ tục sang tên và chịu toàn bộ chi phí.
7
3. Về án phí và chi phí tố tụng:
Về án phí: Ông Trần Hu N và bà Đi Kim H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng án phí dân sự thm. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tm ứng
án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông N, H đã nộp theo Biên lai thu số
0010119 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú (nay
Phng Thi hành án dân sự khu vực 15, tỉnh An Giang).
V chi phí đo đc, thm định: Ông Trần Hu N Đi Kim H tự nguyện
chịu toàn bộ chi phí đo đc, thm định 3.367.488 (ba triệu ba trăm sáu mươi bảy
nghìn bốn trăm tám mươi tám) đồng. (đã nộp đủ).
4. Về quyền kháng cáo:
Án tuyên công khai vắng mặt các đương sự. Thời hn kháng cáo của các đương
sự là 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đt hợp lệ theo quy định.
(Kèm theo không tách rời Bản án này Bản vẽ hiện trng khu đất bổ sung
ngày 10/9/2025 của Văn phng đăng đất đai tỉnh A Chi nhánh khu vực liên
A).
Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang (1);
- VKSND tỉnh An Giang (1);
- VKSND khu vực 15 (1);
- Phng THADS khu vực 15 (1);
- Các đương sự;
- UBND xã Vnh Hậu (1);
- Lưu văn phng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Trần Văn Sáu
8
Tải về
Bản án số 47/2025/DS-ST Bản án số 47/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 47/2025/DS-ST Bản án số 47/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất