Bản án số 43/2026/HNGĐ-ST ngày 09/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 43/2026/HNGĐ-ST ngày 09/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 43/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vũ Thị L - Phùng Văn B Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 43/2026/HNGĐ-ST Bản án số 43/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 43/2026/HNGĐ-ST Bản án số 43/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5
THÁI NGUYÊN
Bản số: 43/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 09 - 6 - 2026
V/v Tranh chấp về ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÁI NGUYÊN
Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Đ Hữu Nhường
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Chí Cường
Bà Trần Thị Vân
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Ma Văn Chung - Thẩm tra viên
Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thái Nguyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Thái Nguyên tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Cảnh - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 - Thái
Nguyên mở phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số:
91/2026/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc Tranh chấp về ly hôn”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2026/QĐXXST - HNGĐ ngày 28/4/2026
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vũ Th L, sinh năm 1975/ có mặt.
Nơi cư trú: Xóm L, xã V, tnh Thái Nguyên.
B đơn: Ông Phùng Văn B, sinh năm 1976/ vắng mặt lần thứ hai.
Nơi cư trú: Xóm L, xã V, tnh Thái Nguyên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết, xét x vụ án
nguyên đơn Thị L trình bày: ông Phùng Văn B kết hôn, xây dựng gia
đình với nhau từ năm 1997, có đăng ký kết hôn; khi kết hôn có được t nguyn và có
cưới hỏi theo phong tục. Quá trình chung sng v chng hòa thuận được khong 20
năm, sau đó tphát sinh mâu thuẫn, đến năm 2018 thì ông B ly hôn. Năm
2022 do thương con nên tr v chung sống đăng kết hôn li vi ông B. Tuy
nhiên sau mt thi gian chung sng v chng li phát sinh nhiu mâu thun, nguyên
nhân chính do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, nhiu bất đồng quan
đim trong cuc sống, hai ngưi không s hòa hp nhau, v chng nhiu mâu
thun không th gii quyết. Ông Phùng Văn B thường gây s chi bi, đánh đập bà.
Hin nay và ông Phùng Văn B đã sống ly thân được mt thi gian, không ai n
quan tâm đến ai. Bản thân nhận thấy cuộc hôn nhân không còn hòa thuận, hạnh
phúc, đời sống vợ chồng không thể tiếp tục.
2
Nay Thị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm
trọng không th hàn gn, cuộc sống chung vợ chồng thực tế không còn tồn tại, mục
đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn
với ông Phùng Văn B.
V con chung: V chng 02 con chung Phùng Văn H, sinh năm 1999
Phùng Văn H1 sinh năm 2002. Các con đều đã trưng thành, khe mạnh bình thưng
không bị nhược điểm về thể chất và tâm thần nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Công n chung: Không có.
Tại bản tự khai trong hồ vụ án, bđơn ông Phùng Văn B trình bày:
Ông Thị L kết hôn, xây dựng gia đình với nhau từ năm 1997, đăng ký
kết hôn; khi kết hôn được t nguyn ới hỏi theo phong tục. Quá trình
chung sng v chng hòa thuận được khong 20 năm, sau đó thì phát sinh mâu
thuẫn, đến năm 2018 thì ông B lan ly hôn. Năm 2022 L tr v chung sng
đăng kết hôn li vi ông B. Quá trình chung sng không nhiu mâu thun,
v chồng đã ly thân được mt thời gian nhưng tình cảm v chng vn có th hàn gn
chưa đến mc phi ly hôn. Nay ông B xác định tình cm v chng vn còn, L
xin ly hôn thì ông không nht trí ly hôn, ông mun bà L rút đơn về đoàn tụ v chng.
V con chung: V chng 02 con chung Phùng Văn H, sinh năm 1999
Phùng Văn H1 sinh năm 2002. Các con đều đã trưng thành, khe mạnh bình thưng
không bị nhược điểm về thể chất và tâm thần nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
V tài sn chung: Không yêu cu Tòa án gii quyết.
Công n chung: Không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Phùng Văn B đã được Tòa án
thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng báo cho ông Phùng Văn B biết phải
đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
hòa giải theo quy định của pháp luật nhưng ông Phùng Văn B không đến Tòa án
tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải.
Các đương sự không thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, do vậy Tòa
án đưa vụ án ra xét xử tại phiên tòa ngày hôm nay.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân phát biểu quan điểm đây là vụ án
“Tranh chấp về ly hôn”, căn cứ Điều 21, 28, 35, 39, 147 BLTTDS năm 2015, sửa đổi
bổ sung năm 2025, Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thái Nguyên thụ giải quyết
đúng thẩm quyền. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố
tụng dân sự (nguyên đơn) kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX ngh
án, đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Không có vi phạm, không có
đề xuất hay kiến nghị gì.
Về nội dung: Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, 39,
147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, 19, 51, 53, 56 Luật hôn nhân gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chp nhn yêu cu khi kin
ca bà Vũ Thị L, cho bà Vũ Thị L được ly hôn ông Phùng Văn B.
3
- Về con chung: Các con đều đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất
và tâm thần nên không đề ngh xem xét gii quyết.
- Tài sản chung: Đương skhông yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề nghị
xem xét giải quyết trong vụ án này.
- Về nợ chung: Hai bên đương sự xác định không có.
- Về án phí:Vũ Thị L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
toà và lời trình bày của đương sự Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Vũ Thị L khởi kiện xin ly hôn với bị đơn là ông
Phùng Văn B, bị đơn đang trú tại V, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ theo quy định
tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân
sự, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân
khu vực 5 - Thái Nguyên. Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã thông báo hợp lệ cho
nguyên đơn, bị đơn đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ hòa giải theo quy định của pháp luật. a án đã tống đạt hợp
lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập phiên tòa, quyết định hoãn phiên tòa
nhưng ông Phùng Văn B không đến tham gia phiên hòa giải tham gia tố tụng tại
phiên tòa xét xử vụ án, vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thhai không có lý do. vậy
HĐXX căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 BLTTDS tiến hành xét xử
vắng mặt ông Phùng Văn B.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Thị L ông Phùng Văn B kết hôn trên
sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công
nhận bảo vệ. Sau khi kết hôn li v chng chung sng hạnh phúc được thi gian
ngn thì phát sinh mâu thun. Căn cứ lời khai của hai bên đương sự xác định được
mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn sự hòa hợp
và đã sống ly thân được một thời gian. Trong quá trình giải quyết, hòa giải tại Tòa án
tại phiên tòa hôm nay bà L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể
hàn gắn xin được ly hôn ông Phùng Văn B. Còn ông Phùng Văn B xác định tình
cảm vchồng vẫn còn, ông không nhất trí ly hôn muốn L quay về đoàn tụ vợ
chồng. Tuy nhiên trong thi gian qua ông Phùng Văn B không cách nào hòa giải
đoàn tụ với L, không gp g nói chuyn, thuyết phc L rút đơn quay về chung
sống với ông. Hội đồng xét xử xét thấy Thị L ông Phùng Văn B đã xảy ra
mâu thuẫn trầm trọng kéo dài không thể hàn gắn, hai bên không còn tìm thấy sự đồng
điệu, gắn bó, schia trong cuộc sống, mục đích hôn nhân không đạt được, hai người
đã sống ly thân không còn khả năng đoàn tụ, do đó yêu cu xin ly hôn ca Thị
L đưc Hội đồng xét x chp nhn. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình,
cho bà Vũ Thị L được ly hôn ông Phùng Văn B.
[3] V con chung: V chng có 02 con chung là Phùng Văn H, sinh năm 1999
Phùng Văn H1 sinh năm 2002. Các con đều đã trưởng thành, khe mnh bình
thường không bị nhược điểm vthể chất tâm thần nên không yêu cu Tòa án gii
quyết.
4
[4] Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về nợ chung: Thị L và ông Phùng Văn B xác định vợ chồng không
có nợ chung.
[6] Về án phí: Vũ Thị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nộp
ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 174, 177, 227, 228, 235,
271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
[1]. Về quan hhôn nhân: Chp nhn yêu cu khi kin ly hôn ca Thị
L, cho bà Vũ Thị L được ly hôn ông Phùng Văn B.
[2]. Về con chung: Các con đều đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể
chất và tâm thần nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
[3]. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về nợ chung: Hai bên đương sự đều xác định không có.
[5]. Án phí: Thị L phải chịu 300.000 đồng (ba tm nghìn đồng) án phí
hôn nhân và gia đình sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001057 ngày
18/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Thị L đã nộp đủ án phí
sơ thẩm.
[6]. Quyền kháng cáo: Án xử công khai thẩm, báo cho nguyên đơn
Thị L biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. B đơn
ông Phùng Văn B vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp
luật./.
Nơi nhận:
- TAND tnh TN;
- VKSND khu vc 5-TN;
- THADS tnh TN;
- Các đương sự;
- UBND xã Võ Nhai;
- Lưu VT, HSVA.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT X
THM PHÁN - CH TO PHIÊN TOÀ
Đỗ Hữu Nhường
CÁC HI THM NHÂN DÂN THM PHÁN- CH TA PHIÊN TÒA
5
Đỗ Hu N
Nơi nhận:
- TAND tnh TN;
- VKSND khu vc 5-TN;
- THADS tnh TN;
- Các đương sự;
- UBND xã Nam Hòa;
- Lưu VT, HSVA.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT X
THM PHÁN - CH TO PHIÊN TOÀ
Đỗ Hữu Nhường
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 43/2026/HNGĐ-ST Bản án số 43/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 43/2026/HNGĐ-ST Bản án số 43/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất