Bản án số 04/2026/HNGĐ-ST ngày 12/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2026/HNGĐ-ST ngày 12/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 14 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 04/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Hà Thị Đ xin ly hôn anh Lường Văn K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 04/2026/HNGĐ-ST Bản án số 04/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2026/HNGĐ-ST Bản án số 04/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – PHÚ THỌ
Bản án số: 04/2026/HNGĐ-ST
Ngày 12/6/2026
V/v ly hôn; con chung.
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – PHÚ THỌ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Xa Văn Đặng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Trong Huề
2. Bà Phạm Thị Dần
Thư phiên tòa: Đào Thị Thanh Huyền Thư Tòa án nhân dân khu
vực 14 – Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 Phú Thọ tham gia phiên
tòa: Nguyễn Diệu Hiền - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 14 tháng 5 năm 2026 12 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở
Tòa án nhân dân khu vực 14 – Phú Thọ xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân
và gia đình thụ lý số: 43/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025, về yêu
cầu ly n, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2026/QĐXXST-HNGĐ
ngày 14 tháng 4 năm 2026, và quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2026/QĐST-DS
ngày 14 tháng 5 năm 2026, của Tòa án nhân dân khu vực 14 – Phú Thọ, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Thị Đ, sinh năm yyyy. Có đơn xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: anh Lường Văn K, sinh năm yyyy. Vắng mặt không có lý do.
Cùng trú tại: xóm B, Q Đ, tỉnh Phú Thọ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ trong h, nguyên đơn chị
Thị Đ trình bày như sau:
Chị Thị Đ anh Lường Văn K kết hôn với nhau năm 2018, việc kết
hôn do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T T, huyện
Đ B, tỉnh H B. Nay là xãQ Đ, tỉnh Phú Thọ.
do chị Đ xin ly n anh K là: Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hoà thuận,
hạnh phúc. Nhưng trong mấy m gần đây do quan điểm trong đời sống hôn nhân
của hai vợ chồng không hoà hợp, không thể hiện được tiếng nói chung, hai n
gia đình đã cố gắng khuyên nhủ hoà giải, nhưng hai vợ chồng không thể hoà
2
hợp được. Hiện nay hai vợ chồng đã sống ly thân nhau đã 03 năm nay, không còn
có sự quan tâm đến nhau. Chị Đ xin được ly hôn anh Lường Văn K.
Về con chung: chị Đ anh K 02 con chung; con thứ nhất Lường Yến
N, sinh ngày dd/mm/yyyy, nguyện vọng của cháu N nếu bố mẹ ly hôn muốn
được với chị Đ; con thứ hai Lường Diệp C, sinh ngày dd/mm/yyyy, nguyện
vọng của cháu C nếu bố mẹ ly hôn cháu muốn được ở với anh K.
Các tài liêu có trong hồ sơ, chị Đ vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn anh
K. nh cảm vợ chồng không còn, không sự quan tâm đến nhau, hai vợ chồng
đã sống ly thân 3 đến 4 năm nay.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đối với anh Lường Văn K đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng, gồm: Thông báo thụ vụ án, thông báo các phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; giấy triệu tập, nhưng anh K không
có mặt tại Toà án và không có ý kiến trả lời cho Toà án vnội dụng chị Hà Thị Đ
xin ly hôn anh K.
Tại biên bản xác minh đối với ông Lường Văn T (bố đẻ của anh K), ông T
cho biết: Về tình cảm vợ chồng anh K chị Đ không rõ nguyên nhân mâu thuẫn
như thế nào, cũng chỉ nghe anh K nói chị Đ chơi bời, nói không nghe, nảy sinh
mâu thuẫn và không có sự quan tâm đến nhau nữa. Ông T cho rằng, tình cảm vợ
chồng anh K chị Đ khó hàn gắn được, hai bên gia đình đã khuyên giải nhưng
các con không nghe, hiện nay các con đã ly thân, không còn sự quan tâm đến
nhau nữa.
Ông T cũng đã thông báo cho anh K biết được Toà án thụ lý giải quyết ly
hôn, các văn bản tố tụng Toà án gửi cho anh K, ông T cũng đều thông báo cho
anh K biết, anh K có báo lại ông T là làm công ty không về được, để Toà án giải
quyết vắng mặt.
Tại biên bản xác minh đối với ông: Hà Văn Q - Trưởngxóm B, xãQ Đ, tỉnh
Phú Thọ, ông Q cho biết: anh Lường Văn K chị Thị Đ, thường xuyên đi
làm ăn xa, ít khi về nhà. Việc anh, chị mâu thuẫn như thế nào ông Q không biết
được, chỉ nghe bố, mẹ anh K nói là anh K chị Đ đi làm nhưng mỗi người một
nơi, sống ly thân nhau từ lâu, không có sự quan tâm đến nhau.
Ý kiến phát biểu quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, thư Hội đồng xét xử đã thực hiện
đúng thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Nguyên đơn
đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vtrong quá trình giải quyết vụ án; các văn bản
tố tụng của Tòa án đã được cấp, tống đạt, theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự cho bị đơn.
- Căn cứ pháp luật:
3
Thẩm phán thụ lý và giải quyết vụ án bảo đảm đúng với các quy định của
BLTTDS tại các Điều 28, 35, 39, 68, 93 đến 97, 191, 195, 196, 203, khoản 2 Điều
220 BLTTDS.
- Vic tn theo pháp luật T tụng ca Hội đồng t x, T phiên tòa: Thẩm
phán chủ tọa phiên tòa, hội thẩm nhân dân tham gia xét xử đúng thành phần ghi
trong quyết định đưa vụ án ra xét xử của Tòa án nhân dân khu vực 14. Hội đồng
xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của BLTTDS về việc xét xử sơ thẩm
vụ án.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia Tố tụng:
Đối với nguyên đơn: Đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình được
quy định tại các điều 70, 71 và 234 của BLTTDS 2015.
Đối với bị đơn: Đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, giấy triệu tập
hợp lệ nhưng anh K vắng mặt không có lý do.
- Về hôn nhân: Nhận thấy, giữa chị Đ anh K đã ly thân một thời gian
dài, cả hai không còn quan tâm đến nhau, vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng
làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó căn cứ điều 51, khoản 1 Điều 56
luật HNGĐ 2014, đề nghị chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Thị Đ với anh
Lường Văn K.
- Về con chung: Căn cứ các Điều 81, 82, 83 84 luật HNGĐ 2014 đ
đảm bảo việc chăm sóc, giáo dục các cháu, VKSND đề nghị HĐXX giao cháu
Lường Diệp C - SN dd/mm/yyyy cho anh Lường Văn K nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục; giao cháu Lường Yến N SN dd/mm/yyyy cho chị Thị Đ nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Để đảm bảo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo
dục các cháu, đề nghị HĐXX quyết định về số tiền cấp dưỡng của chị Đ anh
K đối với các cháu theo đúng quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung; nợ chung: Không có.
- Về án phí: Căn c Điều 147 BLTTDS 2015; điều 27 nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu
nộp, quản sdụng án phí lệ phí của Tòa án, nguyên đơn chị Thị Đ
phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
- Đề nghị HĐXX tuyên quyền kháng cáo của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục Tố tụng: Thẩm phán, tký và Hội đồng xét xử đã thực hiện
đúng thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa; chị Hà Thị
Đ anh Lường Văn K đều hộ khẩu thường ttại xóm B, Q Đ, tỉnh Phú
Thọ. TAND khu vực 14 Phú Thọ thụ giải quyết đúng với quy định tại khoản
4
1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa
vụ trong quá trình giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 70, Điều 71; bị đơn đã
được cấp, tống đạt hợp lệ các văn bản Ttụng theo quy định của pháp luật. Nhưng
bị đơn không chấp hành các quy định của pháp luật, vắng mặt không có lý do.
Tại phiên toà chị Đ và anh K đều vắng mặt, chị Đ đơn xin xét xử vắng
mặt; anh K vắng mặt không lý do. XX xét thấy việc chị Đ anh K vắng
mặt không ảnh hưởng đến việc giải quyết, xét xử vụ án, HĐXX quyết định tiến
hành xét xử v án là phù hợp với quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ pháp luật: Chị Thị Đ và anh Lường Văn K kết hôn với
nhau năm 2018, việc kết hôn do hai bên tự nguyện, không bị ép buộc về hôn nhân,
có đăng ký kết hôn tại UBND T T, huyện Đ B, tỉnh H B. Nay là xãQ Đ, tỉnh Phú
Thọ. Xét thấy, hôn nhân giữa chị Đinh anh K hôn nhân hợp pháp, được quy
định tại điểm a, b khoản 1 Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014. Chị Thị Đ đơn xin ly hôn anh K đây là quan hệ pháp luật Hôn
nhân và gia đình về việc xin ly hôn.
Căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ lời khai của nguyên đơn, các tài
liệu, chứng cứ do Toà án thu thập. Nhận thấy rằng, tình trạng hôn nhận giữa chị
Đ và anh K thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm,
hai người đã ly thân từ năm 2023 cho đến nay, không sự quan tâm đến nhau
nữa, không còn tình nghĩa vợ chồng, chị Đ đề nghị được ly hôn anh K.
Xét thấy, tình trạng, hôn nhân giữa chị Đ anh K không còn sự quan
tâm đến nhau nữa, chị Đ anh K đã ly thân từ năm 2023 cho đến nay, không còn
tính nghĩa vợ chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm
cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được. Được chứng minh tại các biên bản xác minh
có trong hồ sơ vụ án. Xét thấy, có đủ căn cứ để chấp nhận đơn xin ly hôn của chị
Thị Đ được quy định tại Điều 51 khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia
đình.
[3] Về con chung: Chị Đ anh K có 02 con chung, con thứ nhất Lường
Yến N, nguyện vọng của cháu N muốn được với chị Đ; con thhai cháu
Lường Diệp C, nguyện vọng của cháu C là muốn được ở với anh K. Xét thấy, cần
chấp nhận và tôn trọng ý kiến của hai cháu Lường Yến N cháu Lường Diệp C,
được quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tại bản tự khai ngày 15/12/2025
chị Thị Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Lường Diệp C mỗi tháng
1.000.000
đ
(một triệu đồng) cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi, chị Đ chưa yêu cầu
anh K phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chi Định đối với cháu Lường
Yến N.
Xét thấy, do chị Đ anh K không sự thoả thuận về mức cấp dưỡng nuôi
con chung, các bên không chứng minh được nguồn thu nhập. Nhưng xét thấy, chị
Đanh K đều phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại các
Điều 82, 110 Luật Hôn nhân gia đình. Đối với mức cấp dưỡng theo sự tự
5
nguyện của chị Đ đối với cháu C chưa phù hợp với quy định về mức cấp dưỡng
nuôi con được quy định tại Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Nghị quyết Hội
đồng Thẩm phán TAND tối cao ngày 16/5/2024. Căn cứ vào các quy định của
pháp luật nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Do đó, chị Đ phải
nghĩa vụ cấp dưỡng đối với cháu Lường Diệp C 2.500.000
đ
/tháng; anh K phải
nghĩa vụ cấp dưỡng đối với cháu Lường Yên Nhi 2.500.000
đ
/ tháng phù
hợp với quy định của Pháp luật.
[4] Về tài sản chung; nợ chung: Theo lời khai của chị Đ thì chị Đ và anh K
không có tài sản chung nợ chung. Vì vậy, tại phiên toà HĐXX không xem xét,
giải quyết về tài sản chung. Nếu sau này anh K và chị Đ có yêu cầu giải quyết về
tài sản chung và nợ chung, anh K và chị Đ có quyền khởi kiện bằng vụ án dân sự
khác theo quy định của pháp luật.
[5] Về án phí: Do đơn xin ly hôn của chị Thị Đ được Hội đồng xét xử
chấp nhận, do vậy chị Thị Đ phải chịu án phí dân sự HN&GĐ theo quy định
của pháp luật; Chị Đ anh K phải chịu án phí về số tiền nghĩa vụ cấp dưỡng theo
quy định.
[6] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
[7] Một số lỗi trong việc xây dựng hồ vụ án của Thẩm phán Thư
đại diện VKS đã nêu ra. Thẩm phán và Thư ký sẽ rút kinh nghiệm trong công
tác nghiệp vụ chuyên môn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228,
Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ Luật Ttụng dân sự;
Căn cứ vào các khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều
83 và Điều 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Ủy ban
thường vụ Quốc hội;
Xử: Chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Thị Đ về yêu cầu xin ly hôn anh
Lường Văn K.
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Hà Thị Đ được ly hôn anh Lường Văn K.
2. Về con chung:
Giao cháu Lường Yến N, sinh ngày dd tháng mm năm yyyy cho cho chị
Lường Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Lường
Yến N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi theo quy định của pháp luật.
Giao cháu ờng Diệp C, sinh ngày dd tháng mm năm yyyy cho anh Lường
n K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Lường Diệp C
đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi theo quy định của pp luật.
6
Anh ờng Văn K nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu ờng Yến
N với số tiền 2.500.00(Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời hạn cấp
dưỡng kể từ ngày 01/6/2026 cho đến khi cháu Lường Yến N đủ 18 tuổi hoặc đến
khi có thay đổi theo quy định của pháp luật.
Chị Hà Thị Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Lường Diệp C
với stiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngn đồng)/tng, thời hạn cấp
dưỡng kể từ ngày 01/6/2026 cho đến khi cháu Lường Diệp C đủ 18 tuổi hoặc đến
khi có thay đổi theo quy định của pháp luật.
Khi thay đổi quyền nuôi con mức tiền nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con,
anh K chĐ quyền làm đơn thay đổi quyền nuôi con mức tiền nghĩa v
cấp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc
con không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án
hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mtrực tiếp nuôi con cùng các
thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong
việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Tài sản chung; nợ chung: Nếu yêu cầu các đương sự sẽ khởi kiện bằng
vụ án dân sự khác.
3. Về án phí: chị Thị Đ phải chịu 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) án phí
dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm, số tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng
án phí do chị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006756 ngày
15/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
Chị Hà Thị Đ còn phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí về nghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Lường Văn K phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí vnghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày các đương sự có đơn yêu cầu thi hành án về nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con, ngưởi phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thi hành án về số
tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì người phải thi hành án phải chịu lãi suất theo
quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự, về số tiền chậm trả
tại thời điểm chậm thi hành án.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự,
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
7
5. Quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai đương sự vắng mặt tại phiên
tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản
án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND khu vực 14 Phú Thọ;
- Thi hành án DS tỉnh Phú Thọ;
- Phòng THADS khu vực 14 – Phú Thọ;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Xa Văn Đặng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 04/2026/HNGĐ-ST Bản án số 04/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2026/HNGĐ-ST Bản án số 04/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất