Bản án số 100/2026/HS-PT ngày 25/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 100/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 100/2026/HS-PT ngày 25/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 100/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/06/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Bị cáo Trần Văn K bị kết án về tội "Cướp tài sản" theo quy định tại khoản 1 Điều 168 của Bộ luật Hình sự
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 100/2026/HS-PT Bản án số 100/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 100/2026/HS-PT Bản án số 100/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

A ÁN NHÂN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hnh phúc
Bản án số: 100/2026/HS-PT.
Ngày: 25/6/2026.
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Vũ;
Các Thẩm phán: Ông Võ Thái Sơn;
Bà Lê Thị Thọ.
- Thư phiên tòa: Ông Phan Minh Nhựt - Thư viên Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa:
Ông Hứa Minh Thạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 25/6/2026, tại Phòng xét xử số 02 - trụ sở Tòa án nhân dân thành phố
Cần Thơ (Số A, đường N, phường A, thành phố Cần Thơ), xét xử phúc thẩm, công
khai vụ án hình sự thụ số 108/2026/TLPT-HS ngày 12/5/2026 đối với bị o
Trần n K do có kháng o của bị o Trần Văn K đối với Bản án nh sự
thẩm số 19/2026/HS-ST ngày 26/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực x - Cần
Thơ.
- Bị cáo có kháng cáo: Trần Văn K; tên gọi khác: Cù Lì; sinh ngày:
17/3/1993; nơi sinh: xã V, thành phố Cần Thơ; nơi cư trú: ấp H,V, thành phố
Cần Thơ; nghề nghiệp: làm rẫy; trình độ học vấn: 07/12; dân tộc: Kinh; giới tính:
nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn H Lưu Thị
Đ; có vợ là bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 2002 (đã ly hôn vào ngày 21/10/2024)
02 người con, người con lớn sinh m 2021, người con nhỏ sinh năm 2023;
tiền án: không; tiền sự: không; bị cáo bị áp dụng bin pháp ngăn chặn cấm đi khỏi
nơi cư trú từ ngày 31/10/2025 cho đến nay. (có mặt)
- Người bào chữa cho bị cáo Trần Văn K: Ông Nguyễn Văn Ú - luật sư của
n phòng L2 thuộc Đoàn luật sư thành phố C; địa chỉ Văn phòng: Số A, Ấp C,
xã P, thành phố Cần Thơ. (có mặt)
- Những người dưới đây không liên quan đến kháng cáo Hội đồng xét x
phúc thẩm không triu tập gồm: bị hại Trần Thị Ngọc T; người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan đến vụ án Mai Hữu P, Ngô Thị Thanh T1, Trn Văn Đ1, Nguyễn
n H1.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v
án được tóm tắt như sau:
Bị o Trần Văn K bà Trần Thị Ngọc T mối quan hệ là vợ chồng nhưng
đã ly hôn vào ngày 21/10/2024. Tuy nhiên, K ghen tuông khi có thông tin bà T
quan hệnh cảm với người khác.
o lúc khoảng 23 giờ ngày 20/5/2025, Trần n K sử dụng Facebook
tên là Khai H2 thì nhận được tin nhắn qua ứng dụng messenger từ một người dùng
tên Tính L gửi hình nh của T ngủ chung với một người đàn ông
lạ mặt bảo K muốn biết thì đi đến quán K1 hỏi T. Đến khoảng 12 giờ 30
phút ngày 21/5/2025, K điều khiển xe mô tô đi từ nhà đến quán K1 để tìm T.
Khi K đến quán K1, K dùng điện thoại gọi nhiều lần vào số điện thoại của T
nhưng bà T không bắt máy mà bấm người dùng bận. Đến khong 13 giờ 30 phút
cùng ngày 21/5/2025, K nhìn thấy ông Mai Hữu P điều khin xe tô hiệu Vario
của T chở bà T đi từ trong quán K1 đi ra khỏi quán, K điều khiển xe để ợt
đuổi theo, lúc này K kêu T dừng xe lại nhưng ông P không dừng lại, khi gần
đến ngã ba N giáp với đường C, Phường A, thị V, tỉnh Sóc Trăng (nay là
phường V, thành phố Cần Thơ) thì K dùng nón bảo hiểm đánh trúng vào vai của
T một i, sau đó ông P tiếp tục điều khin xe chở T về hướng ngã ba
đường H, thuộc Khóm G, Phường A, thị V, tỉnh Sóc Trăng (nay Khu V,
phường V, thành phố Cn Thơ) thì K điều khiển xe vượt lên chặn ép xe tô của
P đang điều khiển chở T dừng lại. Ngay sau đó, K bước xuống xe tô rồi
dùng tay câu ccủa T rồi lấy đin thoại di động ca bà T, thì K đã bị ông P
dùng nón bảo hiểm đánh 02 cái trúng vào cánh tay trái của K, sau đó K cầm điện
thoại di động vừa lấy được của T lên xe bỏ chy về hướng Phường B,
thị V, tỉnh Sóc Trăng (nay phường V, thành phố Cần Thơ). Trong khoảng
thời gian từ 13 gi 40 phút cùng ngày 21/5/2025, K lần lượt gọi điện thoại cho bà
Ngô Thị Thanh T1 ông Trần n Đ1 (là mẹ ruột, cha ruột của T) kể lại sự
việc ca T với K, ông P. Sau đó, K điều khin xe quay về quán K1 để tìm T
nhưng K gặp ông Đ1, lúc này ông Đ1 yêu cầu K trả lại điện thoại di động của bà
T để ông K cất giữ nhưng K không đồng ý. Sau đó, bà T1 gọi điện thoại cho K
hỏi về sự việc báo cho K biết T đã đến Công an P1, thị V, tỉnh Sóc
Trăng (nay là Công an phường V, thành phố Cn Thơ) để trìnho vụ việc. Một
lúc sau, K điu khiển đến Công an P1, thị V, tỉnh Sóc Trăng (nay Công an
phường V, thành phố Cần Thơ) thì nhìn thấy bên trong có xe mô tô của bà T, lúc
này K đưa điện thoại của T cho bà T1 cất giữ. Toàn bộ diễn biến sự việc K
đánh T rồi lấy điện thoại di động của T được camera an ninh của Trại
trên đường H, Khóm G, Phường A, th V, tỉnh Sóc Trăng (nay Khu V,
phường V, thành phố Cần Thơ) ghi lại.
Tại Kết luận định giá tài sản số 23/KL-HĐĐGTS ngày 06/6/2025 của Hội
đồng định giá tài sn thuộc Ủy ban nhân n thị xã V kết luận: 01 điện thoi di
động hiu Oppo Reno 12, 5G màu trng cam, dung lượng 512 GB giá trị là
6.000.000 đồng.
3
Tại Kết luận giám định tổn thương cơ thể trên người sống số 233/KLTTCT-
TTPYST ngày 24/7/2025 của Trung tâm pháp y tỉnh S Sở Y tế thành phố C kết
luận đối với Trần Thị Ngọc T như sau: Tỷ l tổn thương cơ thể của bà Trần Thị
Ngọc T tại thời điểm giám định là 00%.
Tại Kết luận giám định số 1347/KL-KTHS ngày 14/10/2025 của Phòng K2
- Công an thành phố C kết luận: Đối với 01 (một) tệp video tên
“6624516900103.mp4” thời lượng 01 phút 03 giây, dung lượng là 5,08MB,
MD5: c6337b2b64944739bdeba21be489f83f (Ký hiệu A), được lưu trữ trong 01
USB nhãn hiệu TOSHIBA, 2GB, màu trắng. Không đủ cơ s xác định tệp video
tên “6624516900103.mp4” (Ký hiu A) có bị cắt ghép, chỉnh sửa nội dung hình
ảnh trong tệp video hay không. Do nội dungnh ảnh video được ghi lại qua màn
hình của thiết bị khác phát video đó (tương tự điện thoại di động).
* Tại Bn án hình sự sơ thẩm số 19/2026/HS-ST ngày 26/3/2026 của Tòa án
nhân dân khu vực x - Cần Thơ quyết định như sau:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 168; điểm s khon 1 Điều 51, khon 2 Điều 51
khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung c năm
2017, 2024, 2025) đối với bị cáo Trần Văn K (tên gọi khác: Cù L1).
- Tuyên bố bị cáo Trần n K (tên gọi khác: L1) phạm ti Cướp tài
sản”.
- Xử phạt bị cáo Trần Văn K (tên gọi khác: Cù L1) 03 năm tù, thời hạn chấp
hành hình phạt tù tính tngày bị o tnguyện đi chấp nh án hoc bị bắt đi
chấp hành án.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về xử lý vật chứng, về án phí, về quyn
kháng cáo của bị cáo và người tham gia tố tụng khác.
* Ngày 06/4/2026, bị cáo Trần Văn K nộp đơn kháng o bản án thẩm,
yêu cầu a án cấp phúc thẩm xem xét giảm hình phạt cho bị cáo cho bị cáo
được hưởng án treo.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị o Trần Văn K giữ nguyên nội dung kháng cáo, xin Hội đồng t xử
phúc thẩm xem xét giảm hình phạt và cho bị cáo hưởng án treo.
- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh phố Cn Thơ v vic
giải quyết vụ án: Hội đồng t xử sơ thẩm kết luận bị o Trần Văn K phạm tội
“Cướp tài sảntheo quy định tại khon 1 Điều 168 của Bluật Hình sự năm 2015
(sửa đổi, bổ sung c năm 2017, 2024, 2025) n cứ, đúng quy định của pháp
luật. Đồng thời, Tòa án cấp thẩm xác định bị cáo nhân thân tốt, không có
tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự; áp dụng đối với bị cáo Trần n K c
tình tiết giảm nhẹ tch nhiệm hình sự quy định tại đim s khoản 1 Điều 51, khoản
2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự m 2015 (sửa đổi, bổ sung các m 2017, 2024,
2025) là đúng quy định của pháp luật. t Hội đồng xét xử thẩm xử pht bị o
K mức hình phạt 03 năm phù hợp, tương xứng tính chất, mức độ hành vi
phạm tội của bị cáo, đặc đim nhân thân các nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm
4
hình sự được áp dụng đối với bịo. Ngoài ra, không còn tình tiết giảm nhẹ trách
nhiệm hình sự nào đáng lẽ bị cáo được hưởng nhưng Hội đồng xét xử thẩm
chưa áp dụng đối với bị cáo. Do đó, đề nghị Hội đồng t xử không chấp nhận
giảm hình phạt cho bị cáo K, giữ nguyên mức hình phạt như Tòa án cấp sơ thẩm
đã tuyên. Xét hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm
trực tiếp đến quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của bị hại sức khỏe của bị hại
được pháp luật bảo vệ n đề nghị Hội đồng t xử phúc thẩm không chấp nhận
cho bị cáo K hưởng án treo. Từ những sở trên, đề nghị Hội đồng xét xử phúc
thẩm căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 ca Bộ luật Tố tụng hình
sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung các m 2021, 2024, 2025), không chấp nhận
kháng cáo của bị cáo Trần Văn K, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Quan điểm bào chữa của người bào chữa cho bị cáo Trần Văn K: Trước khi
vụ án xảy ra, bị cáo và bị hại vợ chồng nhưng do điều kiện kinh tế khó khăn
nên vợ chồng đã ly hôn vào ngày 21/10/2024, bị o trực tiếp nuôi dưỡng 02 người
con chung. Sau khi ly hôn, bị hi cũng thường xuyên lui tới nhà của bị cáo để
thăm con ngủ li, quan hệ tình cảm của hai người vẫn còn nên bị cáo ngộ
nhận giữa hai bên vẫn còn tình cảm với nhau, còn vợ chồng, ghen tuông,
nhất thời kích động, không am hiểu pháp luật bị cáo đã dùng lc để lấy
điện thoại của bị hại nhằm mong muốn bị hại nói chuyện với bịo. Hiện nay, bị
o phải nuôi dưỡng 02 con nhỏ, không còn liên lạc với bị hại không được, nếu
bị cáo đi chấp hành án thì rất khó khăn cho 02 con nhỏ. Tuy nhiên, do bị cáo
không đủ điều kiện hưởng án treo nên đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng
Điều 36 của Bộ luật Hình sự để áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với
bị cáo là 03 năm.
- Nói lời sau cùng tại phiên tòa phúc thẩm: bị cáo Trần Văn K xin giảm hình
phạt và xin được hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau:
[1] Về tính hợp pháp của đơn kháng o phạm vi t xử phúc thẩm: Xét
Đơn kháng cáo của bị o Trần Văn K lp nộp ti Tòa án cấp sơ thẩm vào ngày
06/4/2026 đúng quy định của pháp luật về người kháng cáo, thời hạn kháng
o, nh thức, nội dung kháng cáo theo quy định ti các điều 331, 332 333 của
Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung các năm 2021, 2024, 2025).
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo Trần Văn K giữ nguyên nội dung kháng cáo theo
đơn kháng cáo. Căn cứ vào Điều 345 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa
đổi, bổ sung các năm 2021, 2024, 2025), Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét nội
dung kháng cáo của bị cáo Trần n K, về việc xin giảm hình phạt và xin hưởng
án treo theo trình tự phúc thm.
[2] Vhành vi phm tội của bị cáo Trần Văn K như sau: Bcáo K và bà Trần
Thị Ngọc T mối quan h vợ chồng nhưng đã ly hôn o ngày 21/10/2024.
Tuy nhiên, K ghen tuông khi thông tin T quan hệ tình cảm với người
5
khác. Sau khi nhận được tin nhắn qua ứng dụng messenger từ một người dùng có
tên Tính L gửi hình ảnh của T ngủ chung với một người đàn ông lạ
mặt và bảo K muốn biết thì đi đến quán K1 hỏi bà T, K điu khiển xe mô tô đi từ
nhà đến quán K1 để tìm T. Vào lúc khoảng 13 gi 30 phút cùng ngày
21/5/2025, K nhìn thấy ông Mai Hữu P điều khiển xe mô tô hiu Vario của T
chở bà T đi từ trong quán K1 đi ra khỏi quán, K điều khiển xe để rượt đuổi theo,
lúc này K kêu T dừng xe li nhưng ông P không dừng li, khi gần đến ngã ba
N giáp với đường C, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng (nay phường V, thành
phố Cần Thơ) thì K dùng nón bảo hiểm đánh trúng vào vai của T một cái, sau đó
ông P tiếp tục điều khiển xe chở T về hướng ngã ba đường H, thuộc
Khóm G, Phường A, th V, tỉnh Sóc Trăng (nay Khu V, phường V, thành
phố Cần Thơ) thì K điều khiển xe vượt lên chặn ép xe của P đang điều khiển
chở bà T dừng lại. Ngay sau đó, K bước xuống xe mô tô rồi dùng tay u c của
bà T, lấy đin thoi di động của bà T, rồi lên xe mô tô bỏ chạy về hướng Phường
B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường V, thành phố Cần Thơ). Theo kết luận
định giá tài sản, 01 đin thoại di động hiu Oppo Reno 12 5G, dung lượng 512GB
củaT có giá trị là 6.000.000 đồng. Do đó, Hội đồng xét xử sơ thẩm kết luận bị
o Trần Văn K phạm tội “Cướp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 168 của
Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung các năm 2017, 2024, 2025) là có căn
cứ và đúng quy định ca pháp luật.
[3] Xét kháng cáo của bị cáo Trần Văn K, về vic xin giảm nh pht: Khi
lượng hình, Hội đồng xét xử sơ thẩm xác định bị cáo K là người có nhân thân tốt,
không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là có căn cứ, đúng quy định của
pháp luật. Đồng thời, Hội đồng xét xthẩm xác định bị cáo thành khn khai
báo, ăn năn hối cải ; gia đình bị o công với ch mạng ; bị o là lao động
chính đang phải trực tiếp nuôi dưỡng 02 con nhỏ áp dụng đối với bị o c
tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm nh sự theo quy định ti điểm s khoản 1 Điều 51
khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung c năm
2017, 2024, 2025) là có căn cứ. t trong vụ án y, sau khi phạm tội, bị o đã
giao trả lại cho gia đình ca bị hại đối với tài sản bị cáo đã chiếm đoạt được
của bị hại, đây tình tiết bị cáo tnguyện khắc phục hậu quả nên Hội đồng t
xử phúc thẩm áp dụng bổ sung đối với bị cáo tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình
sự quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 của Bluật Hình sự m 2015 (sửa đổi,
bổ sung các m 2017, 2024, 2025). Từ đó, Hội đồng xét xử phúc thẩm căn c
vào khoản 3 Điều 54 của Bluật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung c năm
2017, 2024, 2025) để quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình
phạt được áp dụng cho bị o, gim một phần hình phạtcho bị cáo K.
[4] t kháng cáo của bị o Trần Văn K, v việc xin hưng án treo: Xét
mặc dù bịo K bị pht tù không quá 03 năm, có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết
giảm nhẹ trách nhiệm nh sự, có nơi trú ng có đủ điều kiện để thể
xem xét cho hưởng án treo theo quy định tại Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm
2015 (sửa đổi, bổ sung c m 2017, 2024, 2025). Tuy nhiên, hành vi phạm tội
của bị cáo là rất nguy hiểm cho hội, không những trực tiếp m phạm đến
quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của bị hại, xâm phạm đến sức khỏe ca bị hại,
6
mà còn ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội ti đa phương
nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận cho bị cáo hưởng án treo. Đối
với đề nghị của người bào chữa cho bị o K về việc áp dụng nh phạt cải tạo
không giam giữ đối với bịo là không phù hợp quy định tại Điều 36 của Bộ luật
Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung các năm 2017, 2024, 2025) vì bị cáo bị truy
cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng nên Hội đồng xét xử phúc
thẩm không chấp nhận.
[5] Từ những nhận định trên, n cvào điểm b khoản 1 Điều 355 đim
c khoản 1 Điều 357 của Bộ lut Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung các
năm 2021, 2024, 2025), Hội đồng xét xử phúc thẩm chp nhn một phần đề nghị
của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ về tội danh, tình tiết giảm
nhẹ trách nhiệm hình sự áp dụng đối với bị cáo; chấp nhn một phần đề nghị của
người bào chữa cho bị cáo; chấp nhận kháng o của bị cáo Trần Văn K về việc
xin giảm hình phạt, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần n K về vic
xin hưởng án treo; sửa quyết định định về hình phạt đối với bị o K của bản án
sơ thẩm.
[6] Về án phí phúc thẩm: Căn cvào khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136
của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung các năm 2021, 2024,
2025) và đim h khoản 2 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Do kháng cáo được chấp
nhận một phần nên bị cáo Trần Văn K không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
[7] c phần khác của bn án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị đã có
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ tn,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: điểm b khoản 1 Điều 355 đim c khon 1 Điều 357 của Bộ
luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung các năm 2021, 2024, 2025).
Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Văn K (tên gọi khác: L1), về việc
xin giảm hình phạt. Không chấp nhận kháng o của bị o Trần Văn K (tên gọi
khác: Cù L1), về việc xin hưởng án treo. Sửa quyết định hình pht đối với bị cáo
Trần Văn K (tên gọi khác: Cù Lì) ca Bản án hình sự sơ thẩm số 19/2026/HS-ST
ngày 26/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực x - Cần Thơ.
2. Căn c vào: khoản 1 Điều 168; điểm b, điểm s khoản 1 Điều 51, khoản 2
Điều 51; khoản 3 Điều 54 khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa
đổi, bổ sung các năm 2017, 2024, 2025) đối với bị cáo Trần Văn K (tên gọi khác:
Cù L1).
Xử phạt bị cáo Trần Văn K (tên gọi khác: L1) 02 (hai) năm về tội
“Cướp tài sản, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo tự nguyện đi
chấp hành án hoặc ngày bắt bị cáo đi chấp hành án.
7
3. Về án phí phúc thẩm:
- Căn cứ vào: khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình
sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung các năm 2021, 2024, 2025) đim h khoản 2
Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Bị o Trần Văn K (tên gọi khác: Cù L1) không phải chịu án phí hình sự
phúc thẩm.
4. Các phần Quyết định khác của bản án hình sự thẩm không bị kháng
o, kháng nghị đã có hiu lực pháp luật kể tngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị.
5. Bản án phúc thẩm này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Vụ , KT 1-TANDTC (01);
- VKSND TP. Cần Thơ (01);
- TAND khu vực x-Cần Thơ (02);
- VKSND khu vực x-Cần T(01);
- THADS TP. Cần Thơ (01);
- CQCSĐT-Công an TP. Cần T(01);
- CQTHAHS-Công an TP. Cần Thơ (01);
- THADS khu vực x-Cần Thơ (01);
- UBND, Công an xã V (02);
- Bị o (01);
- Người TGTT khác (04);
- P.GĐ, KT, TTr & THA-TAND TP. CT (01);
- Phòng HSNV-Công an TP. Cần Thơ (01);
- Lưu HSVA, THS (04).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng dấu)
Lê Thanh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 100/2026/HS-PT Bản án số 100/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 100/2026/HS-PT Bản án số 100/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất