Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 42/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 42/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Phạm Thị Ái Thi với anh Trần Ngọc Hưng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 16 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 42/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 18-9-2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - LÂM ĐỒNG
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Mận.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Thông Phi;
2. Bà Đinh Thị Nguyệt.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Ngọc Tú – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng tham gia phiên
tòa: Bà Đinh Thị Vân Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2025 tại Hội trường xử án Tòa án nhân dân khu vực 16 -
Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 165/2025/TLST-HNGĐ, ngày
14 tháng 5 năm 2025, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 22/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2025; Quyết
định hon phiên toà số 21/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ái T, sinh năm 1999; nơi cư trú: số nhà C xóm
E, thôn Đ, x Đ, tỉnh Lâm Đng;
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc H, sinh năm 1991; nơi trú: số nhà C, thôn Đ, x
Đ, tỉnh Lâm Đồng;
Tại phiên tòa, chị T vắng mặt đơn xin xét xử vắng mặt; anh H vắng mặt
không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
[1]. Theo đơn khởi kiện, lời khai của đương strong hồ sơ vụ án, nguyên đơn
chị Phạm Thị Ái T trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Ái T anh Trần Ngọc H tự nguyện đăng
kết hôn vào năm 2019 tại UBND x Đ, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Thời gian đầu vợ
chồng chung sống hạnh phúc với nhau nhưng đến cuối năm 2024 thì xảy ra mâu
thuẫn. Do giữa chị Tanh H không có tiếng nói chung, xảy ra nhiều ci v dẫn đến
xát gây thương tích; chị T bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống cho đến nay.
Trong thời gian không chung sống với nhau, anh H mong muốn vợ chồng hàn gắn
tình cảm nhưng chị T xác định không còn tình cảm và yêu cầu được ly hôn vời anh
Trần Ngọc H.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị T anh H có 01 người con
chung tên Trần Mạnh T1, sinh ngày 05/7/2020. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được
nuôi dưỡng con và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Ái T không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
[2]. Bị đơn anh Trần Ngọc H: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến
hành xác minh thể hiện anh Trần Ngọc H hộ khẩu thường trú tại xóm B, thôn B,
Đ, huyện T, tỉnh Bình Thuận (nay thôn Đ, Đ, tỉnh Lâm Đồng). Mặc đã
được Tòa án tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật
nhưng anh H vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến, cung cấp chứng cứ và tham
gia tố tụng giải quyết vụ án theo yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Ái T. Do đó,
không có lời khai của anh Trần Ngọc H trong hồ sơ vụ án.
[3]. Những chứng cứ đã thu thp được trong hồ sơ vụ án:
- Chị Phạm Thị Ái T cung cấp các tài liệu, chứng cứ sau: 02 bản sao căn cước
công dân mang tên Phạm Thị Ái T Trần Ngọc H; 01 bản chính giấy chứng nhận
kết hôn; 01 bản sao trích lục khai sinh con.
- Anh Trần Ngọc H không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì cho Tòa án.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành lấy lời khai đương sự; xác
minh về tình trạng quan hệ hôn nhân tại địa phương gia đình anh Trần Ngọc H;
biên bản không tiến hành hòa giải được.
[4]. Ý kiến ca đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng phát
biểu ý kiến như sau:
3
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình giải quyết vụ án
Thẩm phán đ tuân thủ theo đúng các quy định về pháp luật tố tng dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, thư phiên tòa: Hội đồng xét
xử, thư ký phiên tòa đ thực hiện đúng quy định ca Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên
tòa xét xử sơ thẩm.
- Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án: Nguyên đơn đ thực
hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình tuân thủ theo đúng quy định của BLTTDS;
bị đơn không chấp hành. Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt đơn xin xét xử vắng
mặt; bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ vào các Điều 227, 228 tiến
hành xét xử là phù hợp.
Ý kiến về việc gii quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 1 Điều 39 và các Điều 146, 147, 203, 227,
228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đi, b sung năm 2025);
- Khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Phạm Thị Ái T được ly hôn với anh
Trần Ngọc H.
Về con chung: Giao cháu Trần Mạnh T1, sinh ngày 05/7/2020 cho chị Phạm
Thị Ái T nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, anh Trần Ngọc H không phải cấp dưỡng
tiền nuôi con nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn
cản.
Về án phí: Chị Phạm Thị Ái T phải nộp 300.000 phí lyn sơ thm (đ nộp).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Trong giai đoạn giải quyết vụ án, nguyên đơn vắng mặt đơn xin xét xử vắng
mặt; bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm
sát nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng đề nghị xem xét xét xử vắng mặt nguyên đơn
và bị đơn. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự,
Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp.
4
[2]. Về quan hệ pháp luật trong vụ án:
Nguyên đơn chị Phạm Thị Ái T yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề về ly
hôn và nuôi con. Ngoài ra, các đương sự không yêu cầu nào khác. Do đó, Hội
đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật của vụ án này là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn nơi trú tại thôn Đ, x Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cho nên, vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng theo quy định
khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đi, b sung một số điều của Bộ
luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên,
Luật phá sản Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố
tụng dân sự, khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Nghị quyết thành
lập Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực, quy định phạm vi thẩm
quyền theo lnh th của Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực.
[3]. Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ái T và anh Trần Ngọc H tự nguyện kết
hôn tại UBND x Đ, huyện T, tỉnh Bình Thuận (nay x Đ, tỉnh Lâm Đồng) vào
năm 2019 theo giấy chứng nhận kết hôn số 85, ngày 28/11/2019.
Quá trình chung sống, chT cho rằng thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh
phúc với nhau nhưng đến cuối năm 2024 xuất phát tviệc vợ chng có lời qua tiếng
lại mà giữa hai người xảy ra xô xát gây thương tích; chị T xác định xác định không
còn tình cảm và cương quyết được ly hôn với anh Trần Ngọc H.
Tại biên bản xác minh thể hiện: Chị T và anh H vẫn chung sống hạnh phúc với
nhau cho đến thời điểm gần tết năm 2025 thì vợ chồng xảy ra cải v, lời qua tiếng
lại, chị T lời lkhông đúng mực với anh H nên anh H đánh chị T. Từ lúc vợ
chồng xảy ra gây g với nhau cho đến nay, chị T bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sng.
Xét thấy: Từ những mâu thuẫn nhỏ trong hôn nhân mà giữa chị T, anh H
lời qua tiếng lại dẫn đến xảy ra xát. Theo chị T trình bày, trong thời gian không
chung sống với nhau, anh H mong muốn vợ chồng hàn gắn tình cảm với nhau nhưng
chị T xác định không còn tình cảm và mong muốn giải quyết cho ly hôn. Trong quá
trình tố tụng, mặc dù đ được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng anh H vẫn vắng mặt,
không tham gia làm việc cũng như hòa giải. Điều đó chứng t, anh H không có thiện
chí mong muốn được Tòa án hòa giải cho vợ chồng. Cuộc sống hôn nhân phải
xuất phát từ tình cảm của cả hai bên nhưng đến nay chị T vẫn cương quyết ly hôn;
anh H không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu ly hôn của chị T; cho thấy mục đích
5
hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị T có căn cứ và phù hợp
với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên cần chấp
nhận. Theo đó, cần xử cho chị Phạm Thị Ái T được ly hôn với anh Trần Ngọc H.
[4] Về con chung: Theo lời khai đương sự và tài liệu nguyên đơn cung
cấp, chị T anh H một người con chung tên Trần Mạnh T1, sinh ngày 05/7/2020.
Xét thấy: Khi chị T có yêu cầu nuôi con chung, anh Trần Ngọc H không có ý
kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Hơn nữa, chị T với anh H đều cùng
sinh sống tại địa phương nên không làm ảnh hưởng đến môi trường sống, học tập
của cháu H; cháu H còn nhỏ cần sự chăm sóc của người mẹ. Do đó, cần giao cho ch
T quyền, nghĩa vụ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục người
con Trần Mạnh T1, sinh ngày 05/7/2020 cho đến khi thành niên là phù hợp với quy
định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xét đến.
[5]. Về tài sản chung nợ chung: Đương sự không có yêu cầu giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[6].Về án phí: Chị Phạm Thị Ái T phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 điều 28; khoản 1 Điều 39; các Điều 146, 147; điểm a, b khoản 2
Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đi, b sung một số điều
của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành
niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án;
- Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Nghị quyết thành lập
Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực, quy định phạm vi thẩm quyền
theo lnh th của Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực;
- Khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
6
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Ái T:
- Về quan hhôn nhân: Chị Phạm Thị Ái T được ly hôn với anh Trần Ngọc H.
- Về con chung:
Giao cho chị Phạm Thị Ái T quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo
dục và nuôi dưỡng người con chung là Trần Mạnh T1, sinh ngày 05/7/2020 cho đến
khi thành niên.
Anh Trần Ngọc H quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản
trở.
Trường hợp các đương sự có thay đi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn thì
thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Ái T phải nộp 300.000 đồng án phí ly n sơ thẩm,
nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn đ nộp theo biên lai
số 0001776, ngày 14/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh, tỉnh
Bình Thuận (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 16 Lâm Đồng). Chị Phạm
Thị Ái T đ nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng
cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận bản án hoặc bản án được
niêm yết công khai.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND khu vực 16 Lâm Đồng; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Các đương sự;
- THADS tỉnh Lâm Đồng;
- UBND x Đồng Kho;
- Lưu văn phòng, hồ sơ.
Dương Thị Mận
Tải về
Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất