Bản án số 41/2025/HNGĐ-ST ngày 21/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 41/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 41/2025/HNGĐ-ST ngày 21/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 41/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
Bản án số: 41/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 21/8/2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy Lam.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lâm Ngọc Hà
Ông Lê Văn Danh
- Thư phiên tòa: Trần Thị Ngọc Trâm - Thư Tòa án nhân n
khu vực 6 – Cần T.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Ông Huỳnh Công Nguyên Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 8 năm 2025, tại trụ sTòa án nhân dân khu vực 6 Cần
Thơ, t xử thẩm công khai vụ án thụ số: 151/2025/TLST-HNGĐ ngày
21/5/2025 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 08/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2025
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Mỹ N. Địa chỉ: Ấp C, H, thành phố Cần
Thơ (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Tuấn D. Địa chỉ: Ấp C, H, thành phố Cần Thơ
(Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/05/2025, biên bản về kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 10/7/2025, nguyên đơn Nguyễn Mỹ N
trình bày:
Nguyễn Mỹ N ông Trần Tuấn D chung sống với nhau từ năm 2000,
đến năm 2016 thì mới đi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban
nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 23/06/2016.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 6 CẦN THƠ
THÀNH PH CẦN THƠ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc có với nhau
03 người con chung: Cháu Trần Tuấn T, sinh ngày: 17/07/2001; Cháu Trần
Tuấn B, sinh ngày: 10/07/2006 và cháu Trần Tuấn M, sinh ngày: 09/04/2016.
Nguyên nhân mâu thuẫn do N ông D bất đồng quan điểm sống,
thường xuyên xảy ra cự cãi, cuộc sống chung không còn hòa hợp. Mặc bà N
và ông D đã cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng đều không được.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Không có.
Nay bà Nguyễn Mỹ N yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Mỹ N yêu cầu được ly hôn với ông
Trần Tuấn D.
Về con chung: Nguyễn Mỹ N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con
chung cháu Trần Tuấn M, sinh ngày: 09/04/2016 đến tuổi trưởng thành
không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. Còn cháu Trấn Tuấn T, sinh ngày:
17/07/2001 cháu Trần Tuấn B, sinh ngày: 10/07/2006 hiện nay đều trưởng
thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Trần Tuấn D: Tòa án đã thực hiện tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng của Tòa án cho ông Trần Tuấn D, nhưng từ khi Tòa án thụ lý vụ
án cho đến nay, ông Trần Tuấn D vắng mặt, không tham gia tố tụng, không gửi
cho Tòa án văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Tphiên tòa đã thực hiện đúng các
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.
Nguyên đơn đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự trong quá trình giải quyết vụ án để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Nguyên đơn bà Nguyễn Mỹ N có đơn yêu cầu Tòa án tiến hành xét xử vắng
mặt. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1
Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng
mặt nguyên đơn.
Bị đơn ông Trần Tuấn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để
tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không do, chưa chấp hành theo
giấy triệu tập của a án, thực hiện chưa đúng quyền nghĩa vụ tố tụng theo
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nên đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét
xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều
228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự m 2015.
Về nội dung vụ án:
3
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn Nguyễn Mỹ N đối với bị đơn ông Trần Tuấn D, giải
quyết cho Nguyễn Mỹ N và ông Trần Tuấn D ly hôn theo quy định của Luật
Hôn nhân và gia đình;
- Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật
Hôn nhân gia đình năm 2014 giao cháu cháu Trần Tuấn M, sinh ngày:
09/04/2016 cho bà Nguyễn Mỹ N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục cho đến khi cháu Trần Tuấn M đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con:Nguyễn Mỹ N không yêu cầu ông Trần Tuấn D
cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải
quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Mỹ N trình bày để hai bên tự thoả thuận,
không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét,
giải quyết.
- Về nợ chung: Nguyễn Mỹ N tự trình bày không có, không yêu cầu
a án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được xem
xét tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1] Nguyên đơn Nguyễn Mỹ N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Về
quan hệ hôn nhân: Bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần Tuấn D; Về con chung:
yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Tuấn M, sinh ngày:
09/04/2016 đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu ông Trần Tuấn D cấp dưỡng
nuôi con; Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết; Về
nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Tòa án nhân dân huyện
Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng (nay Toà án nhân dân khu vực 6 Cần Thơ) thụ
vụ án xác định quan hệ pháp luật giải quyết “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015.
[2] Nguyên đơn bà Nguyễn Mỹ N đơn yêu cầu Tòa án tiến hành xét xử
vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều
228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, quyết định tiến hành xét xử
vắng mặt nguyên đơn.
[3] Đối với bị đơn ông Trần Tuấn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần
thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không do. Do
vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228,
Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, quyết định tiến hành xét xử vắng
mặt bị đơn.
Về nội dung:
4
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Mỹ N và ông Trần Tuấn D tự
nguyện kết hôn, được Uỷ ban nhân dân H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy
chứng nhận kết hôn vào ngày 23/6/2016 cho nên quan hệ hôn nhân giữa
Nguyễn Mỹ N và ông Trần Tuấn D hợp pháp. Nguyễn Mỹ N trình bày
trong qtrình chung sống, giữa ông Trần Tuấn D phát sinh nhiều mâu
thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, cả hai
thường xuyên cải vả với nhau. Cho nên Nguyễn Mỹ N đã nộp đơn khởi kiện
yêu cầu được ly hôn với ông Trần Tuấn D. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án cũng đã
triệu tập các đương sự đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải nhằm tìm ra được
cách thức để hai bên hàn gắn tình cảm vchồng khắc phục mâu thuẫn để vợ
chồng thể đoàn tụ với nhau, nhưng trong suốt quá trình giải quyết vụ án từ
khi thvụ án cho đến nay bị đơn ông Trần Tuấn D không ý kiến, cũng
không đến tham dự phiên hòa giải, cũng không đến tham gia phiên tòa. Từ đó
cho thấy mâu thuẫn tình cảm vợ chồng giữa hai người trầm trọng, cuộc sống
chung không sở đtồn tại, dẫn đến mục đích hôn nhân xây dựng gia đình
hạnh phúc không thể đạt được. Do vậy việc Nguyễn Mỹ N yêu cầu được ly
hôn với ông Trần Tuấn D có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật
hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của Nguyễn Mỹ N giải quyết cho Nguyễn Mỹ N được ly hôn với
ông Trần Tuấn D
[2] Về con chung: Trong quá trình chung sống thì Nguyễn Mỹ N
ông Trần Tuấn D 03 con chung là cháu Trần Tuấn T, sinh ngày: 17/07/2001;
Cháu Trần Tuấn B, sinh ngày: 10/07/2006 và cháu Trần Tuấn M, sinh ngày:
09/04/2016.
Đối với cháu Trần Tuấn T cháu Trần Tuấn B đã đủ tuổi trưởng thành
nên Nguyễn Mỹ N không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không
đặt ra xem xét, giải quyết.
Đối với cháu Trần Tuấn M: Nguyễn Mỹ N yêu cầu được tiếp tục trực
tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Tuấn M đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu ông
Trần Tuấn D cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, hiện nay cháu Trần Tuấn M đang
sống chung với Nguyễn Mỹ N, được bà Nguyễn Mỹ N chăm sóc, nuôi dưỡng
tốt, được đi học đầy đủ. Cháu Trần Tuấn M cũng nguyện vọng được sống
chung với mNguyễn Mỹ N. Đồng thời, từ khi Toà án thụ lý vụ án cho
đến nay, ông Trần Tuấn D ng không phản đối việc Nguyễn Mỹ N yêu cầu
được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Tuấn M. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn
định cho cháu Trần Tuấn M, Hội đồng xét xử n cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật
Hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn
Mỹ N, giao cháu Trần Tuấn M cho bà Nguyễn Mỹ N trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Trần Tuấn M đủ 18 tuổi.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Tuấn D không phải cấp dưỡng
nuôi con do bà Nguyễn Mỹ N không yêu cầu.
5
[4] Về tài sản chung: Nguyễn Mỹ N trình bày để hai bên tthoả
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem
xét, giải quyết.
[5] Về nợ chung: Nguyễn Mỹ N tự trình bày không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[6] Từ những phân tích nêu trên nhận thấy đnghị của Kiểm sát viên đại
diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cần Thơ đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp
nhận.
[7] Về án phí sơ thẩm: Nguyễn Mỹ N phải chịu án phí thẩm trong
vụ án ly hôn số tiền 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ
luật tố tụng dân sự điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều
271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa
đổi, bổ sung năm 2025); căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58,
khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm
a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Mỹ N .
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Mỹ N được ly hôn với ông Trần Tuấn
D.
- Về con chung: Nguyễn Mỹ N ông Trần Tuấn D 03 con chung
cháu Trần Tuấn M, sinh ngày: 09/04/2016, cháu Trấn Tuấn Thanh, sinh ngày:
17/07/2001 và cháu Trần Tuấn B, sinh ngày: 10/07/2006.
Đối với cháu Trần Tuấn T cháu Trần Tuấn B đã đủ tuổi trưởng thành
nên Nguyễn Mỹ N không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không
đặt ra xem xét, giải quyết.
Giao cháu Trần Tuấn M (giới tính Nam), sinh ngày 09/04/2016 cho
Nguyễn Mỹ N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi
cháu Trần Tuấn M đủ 18 (Mười tám) tuổi. Ông Trần Tuấn D không phải cấp
dưỡng nuôi con doNguyễn Mỹ N không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, ông Trần Tuấn D quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
theo quy định tại Điều 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
mà không ai được cản trở.
6
- Về tài sản chung: Nguyễn Mỹ N trình bày để hai bên tự thoả
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem
xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Nguyễn Mỹ N tự trình bày là không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Hi đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyễn Mỹ N phải chịu 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) án phí thẩm trong vụ án ly n nhưng được khấu trừ vào
tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu
tiền số 0001391 ngày 13 tháng 05 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6
Cần Thơ); Như vậy,Nguyễn Mỹ N đã nộp xong án phí sơ thẩm. Bị đơn ông
Trần Tuấn D không phải chịu án phí sơ thẩm.
Báo các đương sự biết, án xử sơ thẩm công khai có quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc
không có mặt khi tuyên án do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được
tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết) để xin Tòa án cấp
trên xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án
dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhn:
- TAND thành ph Cn Thơ;
- VKSND Khu vc 6 Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vc 6 Cần Thơ;
- Cơ quan cấp giy chng nhn kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Thy Lam
Tải về
Bản án số 41/2025/HNGĐ-ST Bản án số 41/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 41/2025/HNGĐ-ST Bản án số 41/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất