Bản án số 40/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 40/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 40/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 40/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quỹ tín dụng nhân dân Phan Rí T - Võ T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 40/2025/DS-ST Bản án số 40/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 40/2025/DS-ST Bản án số 40/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – LÂM ĐỒNG
Bản án số: 40/2025/DS-ST
Ngày: 23-9-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Xuân Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Bích Lệ, bà Nguyễn Thị Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Lâm Hoàng Bảo n, Thư Tòa án nhân dân khu
vực 13 – Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 Lâm Đồng tham gia
phiên toà: Ông Lâm Đa Cha - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 13 - Lâm
Đồng xét xử thẩm công khai
vụ án dân sự thẩm thụ số: 40/2025/TLST-
DS ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 8 năm
2025, Quyết định hon phiên tòa s 24/2025/QĐST-DS ngày 11/9/2025 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Phan Rí T
Địa chỉ: Số C thôn B, x B, tỉnh Lâm Đồng
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị L, sinh năm 1976 Chức
vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị (Vắng mặt)
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thành T1 (Có mặt)
Cùng địa chỉ: Số 367 thôn Bình Lễ, x Bắc Bình, tỉnh Lâm Đồng
2. Bị đơn: Ông Võ T2, sinh năm 1963 (Có mặt)
Biều Thị G, sinh năm 1963 (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Thôn B, x B, tỉnh Lâm Đồng.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
- Anh Võ Thái Q, sinh năm 1983 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, x B, tỉnh Lâm Đồng.
- Anh Võ Thái P, sinh năm 1985 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, x B, tỉnh Lâm Đồng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Vào ngày 13/10/2023, Quỹ tín
dụng nhân dân Phan T ông T2, bà Biều Thị G vay vốn với số tiền
390.000.000 đồng theo hợp đồng số 230000885/HĐTTCV, kỳ hạn cho vay 12
tháng, li suất cho vay 10,5%/năm, trả nợ gốc vào cuối kỳ và trả lại 06tháng/lần,
hợp đồng vay thế chấp quyền sử dụng đất.
Đến ngày 13/10/2024, Hợp đồng đ đến hạn gốc lại nhưng ông T2,
G không đến Quỹ tín dụng nhân dân Phan T để trả nợ theo đúng kỳ hạn hai
bên đ thỏa thuận trong hợp đồng cho Quỹ tín dụng nhân dân Phan T, đ
nhắc nhở nhiều lần nhưng ông vẫn cố tình không trả nên Quỹ tín dụng nhân
dân Phan Rí T đ chuyển khoản vay sang nợ quá hạn vào ngày 14/10/2024. Nay
Quỹ tín dụng nhân dân Phan Rí T yêu cầu ông Võ T2, Biều Thị G phải trả số
tiền gốc 390.000.000 đồng, tiền li tạm tính đến ngày 23/9/2025 101.180.000
đồng trong đó li trong hạn 41.060.000 đồng, li quá hạn 58.059.000 đồng,
li chậm trả 2.059.000 đồng. Tổng số tiền gốc li tạm tính đến ngày
23/9/2025 là 491.178.000 đồng.
Ông T2, Biều Thị G phải trả tiền li theo hợp đồng số
230000885/HĐTTCV ngày 13/10/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp ông T2, bà G không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Quỹ
tín dụng nhân dân Phan Rí T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản
thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 220000627/HĐTC ngày 11/8/2022 để thanh
toán nợ vay. Trường hợp tài sản thế chấp không đủ để trả nợ thì được quyền yêu
cầu ông T2, bà G tiếp tục trả nợ cho đến khi thanh toán xong.
Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên toà bị đơn ông T2 trình
bày: Vào ngày 13/10/2023, vợ chồng ông có vay vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân
Phan Rí T với số tiền 390.000.000 đồng theo hợp đồng số 230000885/HĐTTCV,
kỳ hạn cho vay 12 tháng, li suất cho vay 10,5%/năm, trả nợ gốc vào cuối k
trả lại 06tháng/lần, hợp đồng vay thế chấp quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, do gặp
khó khăn về kinh tế nên ông và gia đình chưa thanh toán số tiền cho Q1 tín dụng
nhân dân Phan T như cam kết. Nay Quỹ tín dụng nhân dân Phan T khởi kiện
3
yêu cầu vchồng ông phải trả tổng stiền gốc và li tạm nh đến ngày 23/9/2025
491.178.000 đồng tiếp tục trả tiền li theo hợp đồng số 230000885/HĐTTCV
ngày 13/10/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp vợ chồn ông
không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì xử tài sản thế chấp theo
hợp đồng thế chấp số 220000627/HĐTC ngày 11/8/2022 để thanh toán nợ vay.
Ông đồng ý với các yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân Phan Rí T.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đ tiến hành các thủ tục hòa giải vụ
án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự để các đương sự hòa giải, tuy nhiên
bị đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt nên Tòa án không thể
hòa giải được.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Thẩm phán đ chấp hành đúng quy
định về thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định đúng quan hệ tranh chấp, xác định
tư cách người tham gia tố tụng trong vụ án, tiến hành lập hồ sơ, hoà giải, Toà án
có quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng cho
người tham gia tố tụng theo đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thời gian giải quyết vụ án đảm bảo đúng thời hạn theo quy định tại Điều 203
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên toà hôm nay, phiên
toà tiến hành đúng trình tự pháp luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ cũng như
tại phiên toà hôm nay nguyên đơn đ thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ quy
định tại các Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn ông T2 chấp
hành đúng các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật T
tụng dân sự; bị đơn Biều Thị G không chấp hành đúng các quyền, nghĩa vụ
theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự; người quyền
lợi nghĩa vụ liên quan không chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ quy định tại
các Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 157,
Điều 158, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 323, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự;
4
Điều 90, Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 74, Điều 75 Luật
Doanh nghiệp; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông T2,
Biều Thị G phải trả cho Q1 tín dụng Phan Rí T số tiền gốc 390.000.000 đồng tiền
gốc tiền li tính đến ngày 23/9/2025 101.180.000 đồng, trong đó li trong
hạn là 41.060.000 đồng, li quá hạn 58.059.000 đồng, li chậm trả là 2.059.000
đồng. Tổng số tiền gốc và li tạm tính đến ngày 23/9/2025 là 491.178.000 đồng.
Kể từ ngày 24/9/2025, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ ông T2,
Biều Thị G phải thanh toán tiền li phát sinh theo hợp đồng thoả thuận cho vay
số 230000885/HĐTTCV ngày 13/10/2023. Trường hợp ông Võ T2, Biều Thị
G không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì đnghị xtài sản thế chấp theo
Hợp đồng thế chấp số 220000627/HĐTC ngày 11/8/2022, số công chứng 4328,
quyển số 05/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/8/2022; bị đơn phải chịu án phí
chi phí ttụng theo quy định; vchi phí tố tụng, án phí: Đề nghị giải quyết
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị
đơn trả số tiền gốc li theo hợp đồng thoả thuận cho vay số
230000885/HĐTTCV ngày 13/10/2023. Bị đơn ông T2, Biều Thị G có nơi
trú tại thôn B, x P, huyện B, tỉnh Bình Thuận (nay x B, tỉnh Lâm Đồng)
nên căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự nghị quyết số: 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của
Ủy ban Thường vQuốc hội thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân khu vực 13 – Lâm Đồng.
[1.2] Về việc giải quyết vắng mặt của bị đơn bà Biều Thị G, người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan anh Thái Q, anh Võ Thái P: Đ được Tòa án triệu tập
hợp lệ nhưng vắng mặt không do. Căn cứ các Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố
tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn người quyền
lợi nghĩa vụ liên quan nói trên.
[2] Về yêu cầu khởi kiện của đương sự:
5
[2.1] Hợp đồng thoả thuận cho vay số 230000885/HĐTTCV ngày
13/10/2023 được kết giữa nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân Phan T với
bị đơn ông T2, bà Biều Thị G trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo
đức x hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được
pháp luật công nhận bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này mọi quyền
nghĩa vụ phát sinh thợp đồng đ kết nói trên. Quá trình thực hiện hợp
đồng, bị đơn đ không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết trong hợp
đồng thoả thuận cho vay, cụ thể: Theo hợp đồng thoả thuận cho vay
230000885/HĐTTCV ngày 13/10/2023 thì Quỹ tín dụng nhân dân Phan Rí T cho
bị đơn ông Võ T2, Biều Thị G vay số tiền gốc 390.000.000 đồng, thời hạn vay
12 tháng, tuy nhiên trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đ vi phạm nghĩa
vụ trả nợ nên khoản nợ đ chuyển sang quá hạn từ ngày 14/10/2024 nên Quỹ tín
dụng nhân dân Phan T khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả lại số tiền gốc
390.000.000 đồng là phù hợp nên được chấp nhận.
[2.2] Đối với khoản tiền li mà Quỹ tín dụng nhân dân Phan Rí T tính đến
ngày 23/9/2025 của hợp đồng thoả thuận cho vay s0230000885/HĐTTCV ngày
13/10/2023 là 101.180.000 đồng, trong đó li trong hạn 41.060.000 đồng, li
quá hạn 58.059.000 đồng, li chậm trả 2.059.000 đồng. Do bị đơn đ vi phạm
nghĩa vụ trả nợ, nên Q1 tín dụng nhân dân Phan T đ chuyển khoản nợ trên
thành khoản nợ qhạn áp dụng mức li suất theo hợp đồng thoả thuận cho
vay các bên đ ký kết là phù hợp với quy định về li suất và li suất quá hạn của
hợp đồng thoả thuận cho vay theo khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng;
Điều 7, Điều 8, Điều 12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa
án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về li suất nên được Hội
đồng xét xử chấp nhận.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử cơ sở chấp nhận yêu cầu của
Quỹ tín dụng nhân dân Phan Rí T buộc ông T2, Biều Thị G có nghĩa vụ tr
số tiền gốc và li tạm tính đến ngày 23/9/2025 là 491.178.000 đồng.đồng và tiếp
tục trả li theo thỏa thuận trong hợp đồng thoả thuận cho vay s
0230000885/HĐTTCV ngày 13/10/2023 từ ngày 23/9/2025 cho đến khi thanh
toán xong khoản nợ.
[2.3] Về tài sản thế chấp: Trường hợp bị đơn ông Võ T2, Biều Thị G
không thanh toán khoản nợ hoặc thanh toán không đầy đtheo hợp đồng thoả
thuận cho vay số 0230000885/HĐTTCV ngày 13/10/2023 thì Quỹ tín dụng nhân
dân Phan Rí T quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý
tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nquy định tại Điều 212, Điều 299 Điều 303
của Bộ luật Dân sự Hợpthế chấp số 220000627/HĐTC ngày 11/8/2022, số
6
công chứng 4328, quyển số 05/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/8/2022. Hợp
đồng thế chấp được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân Phan Rí T và ông Võ T2,
Biều Thị G trên sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức x hội, tuân thủ
các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức, các bên tham gia trong giao
dịch này mọi quyền nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đ kết nói trên. Đồng
thời, tài sản thế chấp đ được được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh văn
phòng Đ vào ngày 12/8/202022 là đ đảm bảo các điều kiện khi thế chấp tài sản
tại các tổ chức tín dụng nên trong trường hợp bị đơn ông T2, Biều Thị G
không thanh toán khoản nợ hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền theo hợp đồng
nói trên thì Quỹ tín dụng nhân dân Phan Rí T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành
án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là các thửa đất và tài sản trên đất:
Thửa đất số 133, tờ bản đồ số 24; địa chỉ thửa đất tại Đồng É C, x P, huyện
B, tỉnh Bình Thuận (Nay x B, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BP 237076, số
vào sổ cấp GCN: CH 01940 ngày 06/8/2013. Hiện trạng trên đất 01 căn nhà
tạm, nền lát xi măng, mái lợp tôn diện tích khoảng 10 m
2
, 01 cây vú sữa, 02 cây
dừa.
Thửa đất số 96, tờ bản đồ số 25; địa chỉ thửa đất tại Đồng É C, x P, huyện
B, tỉnh Bình Thuận (Nay x B, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BP 237073, số
vào sổ cấp GCN: CH 01943 ngày 06/8/2013. Hiện trạng trên đất là đất trồng lúa.
Thửa đất số 365, tờ bản đồ số 49; địa chỉ thửa đất tại thôn B, x P, huyện
B, tỉnh Bình Thuận (Nay là thôn B, x B, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BM
580838, số vào sổ cấp GCN: CH 01251 ngày 28/02/2013. Hiện trạng trên đất có
01 căn nhà cấp 4 xây dựng trên toàn bộ thửa đất.
Thửa đất số 93, tờ bản đồ số 25; địa chỉ thửa đất tại tại Đồng É C, x P,
huyện B, tỉnh Bình Thuận (Nay là x B, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu ntài sản khác gắn liền với đất sBP
237075, số vào sổ cấp GCN: CH 01939 ngày 06/8/2013. Hiện trạng trên đất đất
trồng lúa.
Thửa đất số 78, tờ bản đồ số 25; địa chỉ thửa đất tại tại Đồng É C, x P,
huyện B, tỉnh Bình Thuận (Nay là x B, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu ntài sản khác gắn liền với đất số BP
237078, svào sổ cấp GCN: CH 01942 ngày 06/8/2013. Hiện trạng trên đất
7
07 cây Mng Cầu, 01 cây ổi, 02 cây sữa, 01 cây bưởi, 01 cây xoài, 01 cây nhn,
02 cây dừa, 01 cây mng cầu tây.
[3] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn đ nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải trách
nhiệm hoàn lại số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ cho nguyên đơn
theo quy định tại Điều 165, Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về án phí: Bị đơn ông T2, bà Biều Thị G phải chịu án phí dân sự
thẩm 23.647.000 đồng. Tuy nhiên, ông T2 người cao tuổi đơn xin
miễn án phí nên ông T2 được miễn án ptương ứng với số tiền 11.823.500
đồng. Bà Biều Thị G phải nộp án phí dân sự thẩmới số tiền 11.823.500 đồng.
Trả lại cho nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân Phan T số tiền 10.656.000 đồng
tạm ứng án phí đ nộp tại Chi cụcThi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Thuận.
[5] Về đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với nhận
định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[6] Về quyền kháng cáo: Đương squyền kháng cáo bản án theo quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố
tụng dân sự; Điều 298, Điều 299, Điều 303, Điều 307, Điều 319, Điều 323, Điều
357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Khoản 2 Điều 91, Điều
95 Luật các Tổ chức tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân
Phan Rí T:
1. Buộc Ông T2, Biều Thị G phải trcho Qu tín dụng nhân dân Phan
Rí T tổng số tiền tính đến ngày 23/9/2025 là 491.178.000 đồng trong đó tiền gốc
3900.000.000 đồng, tiền li là 101.180.000 đồng gồm li trong hạn là 41.060.000
đồng, li quá hạn là 58.059.000 đồng, li chậm trả là 2.059.000 đồng.
Kể từ ngày 24/9/2025 cho đến khi thi hành án xong khoản nợ, ông Võ T2,
Biều Thị G còn phải chịu khoản tiền li trên số nợ gốc theo mức li suất nợ
8
quá hạn do các bên thỏa thuận tại hợp đồng thoả thuận cho vay số
0230000885/HĐTTCV ngày 13/10/2023 nếu không thỏa thuận về mức li suất
thì quyết định theo mức li suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân
sự.
2. Trường hợp ông T2, bà Biều Thị G không thanh toán khoản nợ hoặc
thanh toán không đầy đủ theo hợp đồng thoả thuận cho vay s
0230000885/HĐTTCV ngày 13/10/2023 thì Quỹ tín dụng nhân dân Phan Rí T
quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự thẩm quyền xử tài sản bảo đảm
để thu hồi khoản n theo hợp đồng thế chấp số 220000627/HĐTC ngày
11/8/2022, số công chứng 4328, quyển s05/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày
11/8/2022 được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân Phan Rí T ông T2,
Biều Thị G đ được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
ngày 12/8/2022 tại Chi nhánh Văn phòng Đ, cụ thể:
Thửa đất số 133, tờ bản đồ số 24; địa chỉ thửa đất tại Đồng É C, x P, huyện
B, tỉnh Bình Thuận (Nay x B, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BP 237076, số
vào sổ cấp GCN: CH 01940 ngày 06/8/2013. Hiện trạng trên đất 01 căn nhà
tạm, nền lát xi măng, mái lợp tôn diện tích khoảng 10 m
2
, 01 cây vú sữa, 02 cây
dừa.
Thửa đất số 96, tờ bản đồ số 25; địa chỉ thửa đất tại Đồng É C, x P, huyện
B, tỉnh Bình Thuận (Nay x B, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BP 237073, số
vào sổ cấp GCN: CH 01943 ngày 06/8/2013. Hiện trạng trên đất là đất trồng lúa.
Thửa đất số 365, tờ bản đồ số 49; địa chỉ thửa đất tại thôn B, x P, huyện B,
tỉnh Bình Thuận (Nay thôn B, x B, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BM
580838, số vào sổ cấp GCN: CH 01251 ngày 28/02/2013. Hiện trạng trên đất có
01 căn nhà cấp 4 xây dựng trên toàn bộ thửa đất.
Thửa đất số 93, tờ bản đồ số 25; địa chỉ thửa đất tại tại Đồng É C, x P, huyện
B, tỉnh Bình Thuận (Nay x B, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BP 237075, số
vào sổ cấp GCN: CH 01939 ngày 06/8/2013. Hiện trạng trên đất là đất trồng lúa.
Thửa đất số 78, tờ bản đồ số 25; địa chỉ thửa đất tại tại Đồng É C, xP, huyện
B, tỉnh Bình Thuận (Nay x B, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BP 237078, số
vào sổ cấp GCN: CH 01942 ngày 06/8/2013. Hiện trạng trên đất có 07 cây Mng
9
Cầu, 01 cây ổi, 02 cây vú sữa, 01 cây bưởi, 01 cây xoài, 01 cây nhn, 02 cây dừa,
01 cây mng cầu tây.
Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán
chi phí bảo quản, thu giữ và xử tài sản thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được
bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả cho bên bảo đảm. Trường hợp giá trị
tài sản thế chấp không đủ thanh toán nợ vay ông Võ T2, Biều Thị G vẫn phải
có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ nợ vay cho Quỹ tín dụng nhân dân
Phan Rí T. Trường hợp giá trị tài sản thế chấp sau khi trả hết các khoản nợ còn
thì được trả lại cho bên thế chấp.
3. Về án phí: Buộc Biều Thị G phải nộp 11.823.500 đồng án phí dân sự
thẩm. Trả lại cho nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân Phan T số tiền
10.656.000 đồng tạm ứng án phí đ nộp theo Biên lai thu tiền số 0009345 ngày
03/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.
4. Về chi phí tố tụng: Buộc ông T2, Biều Thị G trả lại cho Qu tín
dụng nhân dân Phan T số tiền 5.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại
chỗ.
5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A, 7B, 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn ông Võ T2 có mặt tại phiên tòa
được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn
Biều Thị G, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Võ Thái Q, Võ Thái P
vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 13 – Lâm Đồng;
- Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng;
(Qua Phòng Thi hành án dân sự khu vực
13 - Lâm Đồng)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Đặng Xuân Ngọc
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 40/2025/DS-ST Bản án số 40/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 40/2025/DS-ST Bản án số 40/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất