Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 37/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 37/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, tranh chấp về con chung |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC Y –PHÚ THỌ
Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST
Ngày 26 tháng 9 năm2025
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC Y- PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Công Sinh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trung Thành và bà Trần Thị Kim Khuyên.
- Thư ký phiên toà: Ông Hoàng Quốc Khánh - Thư ký Toà án nhân dân
Khu vực Y- Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực Y- Phú Thọ tham gia phiên
toà: Bà Khổng Thị Phú Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở, Toà án nhân dân Khu vực Y- Phú
Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 32/2025/TLST-HNGĐ ngày 13
tháng 8 năm 2025 về: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 27/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2025 giữa các
đương sự:
1, Nguyên đơn: Chị NTL, sinh năm 1992 (có mặt).
Địa chỉ: Thôn Đ, xã SĐ, tỉnh Phú Thọ.
2, Bị đơn: Anh NVB, sinh năm 1990; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Thôn Đ, xã SĐ, tỉnh Phú Thọ. Hiện đang chấp hành án tại Trại giam Suối Hai-
Cục C10 - Bộ Công an (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn đề ngày 12/8/2025, các lời khai tiếp theo và tại phiên
tòa nguyên đơn chị NTL trình bày:
Chị kết hôn với anh NVB ngày 27/4/2011, trước khi kết hôn được tự do
tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã SĐ, huyện Lập Thạch, tỉnh
Vĩnh Phúc (nay là xã SĐ, tỉnh Phú Thọ). Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống,
làm việc tại huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, đến năm 2023 thì về sinh sống
tại xã SĐ. Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận đến tháng 01/2024 thì phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi chửi
nhau, không quan tâm lẫn nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 4/2024 đến nay.
Tháng 01/2025 anh B vi phạm pháp luật nên bị Tòa án xét xử, hiện đang chấp
2
hành án tại Trại giam Suối Hai, cục C10, Bộ Công an. Đến nay chị L xác định
tình cảm vợ chồng không còn, chị xin được ly hôn anh NVB.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu NBN, sinh ngày
24/7/2012 và NĐN, sinh ngày 25/5/2015. Hiện các con đang ở cùng chị L. Ly
hôn chị L xin nuôi cả 02 con và không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức lao động: Chị L không
đề nghị Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh NVB vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tại Biên bản lấy lời khai ngày 10/9/2025 anh NVB trình bày: Về thời gian kết hôn
quá trình vợ chồng chung sống và nguyên nhân mâu thuẫn như chị L trình bày là
đúng. Tháng 01/2025 anh vi phạm pháp luật và bị bắt, tháng 5/2025 anh bị Tòa
án nhân dân huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ xử phạt 15 tháng tù về tội “Tàng trữ
trái phép chất ma túy”. Hiện nay anh đang chấp hành án tại đội 2, phân trại số 2
Trại giam Suối Hai, cục C10, Bộ Công an. Đến nay chị L xin ly hôn, anh xác
định tình cảm vợ chồng không còn, anh đồng ý ly hôn với chị L.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu NBN, sinh ngày
24/7/2012 và NĐN, sinh ngày 25/5/2015. Hiện các con đang ở cùng chị L. Ly
hôn anh B đồng ý để chị L tiếp tục nuôi cả 02 con và anh không cấp dưỡng nuôi
con chung cùng chị L.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức lao động: Anh B không
đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 13/8/2025 cháu NBN trình bày: Cháu thấy
bố mẹ cháu hay cãi nhau, hiện nay cháu đang ở cùng mẹ, nếu bố mẹ ly hôn cháu
xin được ở với mẹ.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 13/8/2025 cháu NĐN trình bày: Cháu thấy
bố mẹ cháu hay cãi nhau, hiện nay cháu đang ở cùng mẹ, nếu bố mẹ ly hôn cháu
xin được ở với mẹ.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực Y- Phú Thọ phát
biểu quan điểm về tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký Tòa án và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết
vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Quá
trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tiến hành theo
đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng về quyền và
nghĩa vụ. Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly
hôn của chị L. Về con chung chấp nhận đề nghị xin nuôi con của chị L, anh B.
Về án phí chị L phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
công khai tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Chị NTL
khởi kiện yêu cầu xin ly hôn đối với anh NVB, bị đơn có hộ khẩu thường trú tại
xã SĐ, tỉnh Phú Thọ. Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực Y- Phú Thọ theo quy định tại khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025.
[2] Về pháp luật áp dụng để giải quyết vụ án: Ngày 12/8/2025 chị NTL có
đơn xin ly hôn anh NVB. Vì vậy pháp luật áp dụng để giải quyết vụ án là Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về tố tụng: Anh NVB vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt
nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh B theo quy định tại khoản 1 Điều 227
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[4] Về nội dung vụ án: Cuộc hôn nhân giữa chị NTL và anh NVB là tự
nguyện, có đăng ký kết hôn, đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tiến bộ. Về tình
cảm: Sau khi kết hôn chị L, anh B có thời gian dài hòa thuận, hạnh phúc. Quá
trình vợ chồng chung sống đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng
bất đồng quan điểm, không quan tâm đến nhau, vợ chồng mâu thuẫn nên đã
sống ly thân từ tháng 4 năm 2024. Đến nay chị L xác định tình cảm vợ chồng
không còn xin được ly hôn. Anh B hiện nay đang phải chấp hành bản án tại trại
giam và anh cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đồng ý ly hôn. Do
vậy nguyện vọng xin ly hôn của chị L là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử
chấp nhận.
Về con chung: Xét đề nghị xin được nuôi con của chị L, Hội đồng xét xử
thấy rằng từ khi vợ chồng sống ly thân cả hai cháu ở cùng chị L, anh B hiện nay
thì phải đi chấp hành án và cũng nhất trí để chị L tiếp tục nuôi hai con
. Do vậy
đề nghị xin nuôi con của chị L được Hội đồng xét xử chấp nhận, cần giao cho
chị L tiếp tục nuôi cả hai con là
NBN, sinh ngày 24/7/2012 và NĐN, sinh ngày
25/5/2015 cho đến khi các con thành niên lao động tự túc được, cũng là phù hợp
với nguyện vọng của hai cháu. Chị L không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức lao đông: Chị L, anh B
không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Chị NTL phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
4
[6] Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa về việc giải quyết vụ án là có
căn cứ, được xem xét khi quyết định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, 58, 81, 82, 83
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 227, khoản 4 Điều 147, Bộ
luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Xử cho chị NTL được ly hôn anh NVB.
2. Về con chung: Giao cho chị NTL trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cháu NBN, sinh ngày 24/7/2012 và cháu NĐN, sinh ngày
25/5/2015 cho đến khi các con đủ 18 tuổi lao động tự túc được (hiện các con
đang ở cùng chị L); anh NVB không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai
được cản trở.
3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp: Chị L, anh
B không đề nghị Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị NTL phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án
phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai ký hiệu: BLTU/25E số 0001355 ngày 12/8/2025 của Cơ quan Thi hành
án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị L đã nộp đủ tiền án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Chị L có mặt có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh B vắng mặt có quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- VKSND Khu vực Y-Phú Thọ;
- Cơ quan THADS tỉnh Phú Thọ;
- UBND xã SĐ, tỉnh Phú Thọ;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng.NHÂN
DÂN
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Công Sinh
5
HỘI THẨM NHÂN DÂN
Nguyễn Trung Thành – Trần Thị Kim Khuyên
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Công Sinh
6
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Bản án số 45/2025/HNGĐ-PT ngày 25/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm