Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 35/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 35/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị N xin ly hôn anh P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6- PHÚ THỌ
Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 18/9/2025
V/v tranh chấp
Hôn nhân và gia đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ
-Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Việt Dũng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Trò
2. Bà Phan Thị Ánh Duyên
- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Hà Giang - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 6
- Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 Phú Thọ tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn khánh Linh, Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ,
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7
năm 2025 về vic tranh chấp “Hôn nhân gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xsố: 36/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025 và Quyết định
hoãn phiên tòa số 47/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu T, V, tỉnh
Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Ngô Duy P, sinh năm 1985; Đa ch: Khu D, xã V, tnh Phú Th.
(Chị N có đơn xin xét xử vắng mặt, anh P vắng mặt lần 2 không có lí do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại Đơn khởi kiện ghi ngày 10/7/2025, quá trình giải quyết vụ án tại Tòa
án nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày:
- Về quan hhôn nhân: Chị anh Ngô Duy P tự do tìm hiểu, tự nguyện kết
hôn, đăng kết hôn ngày 07/02/2025 tại UBND T, huyện Cẩm Khê, tỉnh
Phú Thọ (Nay là xã V, tỉnh Phú Thọ). Sau khi kết hôn, vợ chồng ra ở riêng tại khu
T, V, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận được một thời
gian ngắn, đến tháng 3 năm 2025 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn,
do bất đồng quan điểm sống, không tiếng nói chung, vợ chồng không hòa hợp,
thường xuyên đánh, cãi, chửi nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, gia
đình hai bên đã khuyên bảo nhưng không kết quả. Vợ chồng sống ly thân từ
tháng 4 năm 2025 đến nay, không ai quan tâm ai. Nay chị N xác định tình cảm vợ
chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể
2
kéo dài nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh P để ổn định cuộc
sống.
- Vcon chung: Chị N anh P 01 con chung Ngô Duy K, sinh ngày
09/3/2025. Hiện nay con chung đang với chị N, cháu K còn nhỏ (dưới 36 tháng
tuổi) cần sự chăm sóc của người mẹ nên chị N xin trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
con chung và không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Chị N xác định
không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Phía b đơn anh Ngô Duy P: Toà án nhân dân khu vực 6 – Phú Thọ đã tống
đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, báo P đến làm việc nhiều lần nhưng anh P đều vắng
mặt, do vậy hồ sơ không thể hiện quan điểm của anh P.
3. Tại biên bản lấy lời khai ngày 14/8/2025 của Nguyễn Thị S (Mẹ đẻ của
anh Ngô Duy P) trình bày: Chị N anh P tự do tìm hiểu, tnguyện kết hôn,
đăng kết hôn ngày07/02/2025 tại UBND T, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
(Nay V, tỉnh Phú Thọ). Sau khi kết hôn, vợ chồng ra riêng tại khu T, V,
tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận được khoảng một thời
gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn, do vợ chồng bất đồng
quan điểm sống, không tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không có hạnh
phúc.Vợ chồng sống ly thân từ cuối tháng 4 năm 2025 cho đến nay, mỗi người một
nơi, không ai quan tâm ai. Hiện nay anh P đi làm thuê nhưng không biết địa chỉ
cụ thể. Anh P đã biết chị N xin ly hôn anh P. Còn việc anh P về Tòa án để giải
quyết hay không không được biết. Nay chị N xin ly hôn thì anh P đề nghị Tòa
án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về con chung: ChN anh P có 01 con chung Ngô Duy K, sinh ngày
09/3/2025, hiện nay đang cùng với chị N. Nếu chị N anh P ly hôn, bà đề nghị
Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
4. Tại biên bản xác minh ngày 14/8/2025 tại UBND V thhin tình trạng
hôn nhân của chị N, anh P. Địa P V đã xác nhận: Trong cuộc sống hôn nhân
giữa chị N, anh P mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không
tiếng nói chung nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2025 đến nay. Về
con chung: Chị N và anh P có có 01 con chung Ngô Duy K, sinh ngày 09/3/2025,
hiện nay đang cùng với chị N, cháu K còn nhỏ cần sự chăm sóc của người mẹ
nên cần giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh P hiện lao động tự
do, anh biết được chị N làm đơn xin ly hôn với anh nhưng anh P đi làm ăn nên anh
có đến Tòa án làm việc hay không địa P không rõ.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ phát biểu quan điểm:
V t tng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký: Từ khi thụ lý vụ
án đến khi đưa vụ án ra xét xThẩm phán, Thư đã tuân thủ đúng quy định của
pháp luật. Việc thu thập chứng cứ, lấy lời khai của đương sự, tống đạt các văn bản
tố tụng đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
3
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Đúng thành phần, đúng quy
định từ khi mở phiên toà cho đến khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án.
Về việc tuân theo pháp luật của đương sự: Nguyên đơn chấp hành đúng quy
định của pháp luật, bị đơn không chấp hành đúng quy định của pháp luật, không có
mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án là vi phạm quy định tại khoản 15, 16
Điều 70; Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
V ni dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 điều 51, khoản 1 Điều
56, Điu 58; Điu 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Khoản 4 điều
147; điểm b khoản 2, Điều 227; khoản 1, 3 điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14
của Ủy ban tờng vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ pTòa án.
Áp dụng khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành
chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại
tại Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị N
[1] Về quan hệ hôn nhân: Xcho chị Nguyễn Thị N được ly n anh Ngô
Duy P.
[2] Về con chung: Giao con chung Ngô Duy K, sinh ngày 09/3/2025 cho chị
Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, ktừ khi ly hôn đến khi con chung
thành niên. Anh Ngô Duy P không phải cấp dưỡng nuôi con chNguyễn Thị N
tự nguyện không yêu cầu và anh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục
con chung không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Chị Nguyễn Thị N
không u cầu giải quyết n Hội đồng t xkhông xem t.
[4] Ván phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn
thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng dân sự:
[1.1]. Về quan hpháp luật tranh chấp: Đây vụ án tranh chấp về Hôn nhân
gia đình được quy định tại khoản 1, điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn anh Ngô Duy P có nơi
trú tại V, tỉnh Phú Thọ. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản
1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 khoản 2
4
Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp
người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
[1.3]. Về sự vắng mt của nguyên đơn, bị đơn: Chị N có đơn đề nghị giải quyết
xét xử vắng mặt. Bị đơn anh P đã được Toà án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án
ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh P vắng mặt lần thứ 02 tại phiên tòa
không do. Căn cứ điểm b khoản 2, Điều 227; khoản 1, 3 điều 228; Điều 238
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ tiến hành
xét xử vắng mặt các đương s.
[2]. Về nội dung: Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hvụ án và
được xem xét tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N anh Ngô Duy P kết hôn
ngày 07/02/2025,đăng ký kết hôn ti UBND xã T, huyn Cẩm Khê, tỉnh Phú Th
(nay V, tỉnh Phú Thọ). Hôn nhân giữa chị N anh P được xác lập trên sở
tự nguyện do đó hôn nhân hợp pháp.
Quá trình giải quyết vụ án, qua lời trình bày của chị N, bà S mẹ đẻ anh P và
việc c minh tình trạng hôn nhân giữa chị N anh P tại UBND xã V thì xác định
được hôn nhân của chN và anh P không hoà thuận hạnh phúc, đã xảy ra mâu thuẫn
từ năm cuối tháng 4 năm 2025 hiện vợ chồng đang sống ly thân, không liên lạc,
không quan tâm đến nhau, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống,
lối sống, dẫn đến xảy ra tranh i, bất hoà. Điều đó chứng tỏ u thuẫn vợ chồng
trầm trọng, hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. n
nữa, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ c văn bản tố
tụng để anh P đến Toà án làm việc, để anh P trình bày quan điểm ý kiến cũng như
hòa giải quan hệ hôn nhân nhưng anh P đều vắng mặt, mặc dù anh P đã biết Tòa án
đang giải quyết việc ly hôn giữa chị N với anh nhưng anh P không đến Tòa án để
làm viêc. Điều đó, thể hiện anh P không mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do
vậy cần xử cho chN được ly hôn anh P là phù hợp thực tế và đúng với quy định tại
khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2]. Về con chung: Chị N anh P 01 con chung Ngô Duy K, sinh
ngày 09/3/2025. Quá trình giải quyết ván chị N trình bày tkhi vợ chồng ly thân
con chung chủ yếu do chị chăm sóc nuôi dưỡng, lại đang còn nhỏ dưới 36 tháng
tuổi. Hơn nữa, anh P lao động tự do đi làm ăn, không thường xuyên mặt tại
địa P. Do vậy, để ổn định chỗ ăn ở, thuận lợi cho việc chăm nom, nuôi dưỡng, sự
phát triển về mọi mặt của con chung nên giao con chung cho chị N nuôi dưỡng
phù hợp, anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị N không yêu cầu.
[2.3]. Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Chị N không yêu
cầu giải quyết nên Hội đồng t xử không xem t.
[3]. Ván phí: ChN phi chịu án phí ly n thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 điều 51, khoản 1 Điều 56, Điu 58; Khoản 1, 3 Điu 81, 82, 83
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, điều 35;
5
điểm a, khoản 1, điều 39; khoản 4 điều 147; điểm b khoản 2, Điều 227; khoản 1, 3
điều 228; Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2
Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp
người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; điểm a
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ
quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị
Nguyễn Thị N
[1]. Về quan hhôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn anh Ngô
Duy P.
[2]. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con
chung Ngô Duy K, sinh ngày 09/3/2025, kể từ khi ly hôn đến khi con chung
thành niên (đủ 18 tuổi). Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung chị N
không yêu cầu.
Anh Ngô Duy P quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung, không ai được cản trở.
[3]. Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Chị Nguyễn Thị N
không u cầu giải quyết n Hội đồng t xkhông xem t.
[4]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngn đồng) án
phí ly n thẩm, nhưng được trvào số tiền 300.00(Ba trăm nghìn đồng) đã
nộp tạm ng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí s 0000164 ngày 11/7/2025
của Thinh án dân sự tỉnh Phú Thọ. c nhận chị N đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9
của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
[5]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự (vắng mặt) có quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc được niêm yết bản án để đề nghị Toà án
nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử theo trình tự phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND khu vực 6 – Phú Thọ;
- Phòng THADS khu vực 6 – Phú Thọ;
- THADS tỉnh Phú Thọ;
- UBND xã V;
- Lưu HS;
- Lưu VP./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Trần Việt Dũng
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất