Bản án số 35/2019/HNGĐ-ST ngày 19/09/2019 của TAND Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 35/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 35/2019/HNGĐ-ST ngày 19/09/2019 của TAND Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Thanh Xuân (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 35/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
–––––––––––––––
Bản án số: 35/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 19/9/2019
V/v: Tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Lưu Thị Hồng Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Chu Thị Tuyết
2. Ông Đỗ Quang Linh
- Thư ký phiên tòa: Hà Phương Ánh Nguyệt
Ngày 19 tháng 9 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội xét xử thẩm công khai
vụ án thụ số:
306/2019/TLST- HNGĐ
ngày 04 tháng 7 năm 2019 vtranh chấp ly hôn
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 253/2019/QĐXX-ST ngày 22 tháng
8 năm 2019 và Quyết đnh hoãn phiên tòa s 48/2019/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng
9 năm 2019; gia các đương s:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Th., sinh năm 1988; Nơi đăng hộ
khẩu thường trú: P 503 A6, phường Th., quận Thanh Xuân, thành phố
Nội; Địa chỉ trú: Xóm TB., ĐT., huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. (
mặt tại phiên tòa).
2
Bị đơn: Anh Ngô Minh T., sinh năm 1982; Nơi đăng hộ khẩu
thường trú địa chỉ trú: P 503 A6, phường Th., quận Thanh Xuân,
thành phố Hà Nội (Vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ny 28 tháng 6 m 2019, chĐinh ThTh. đơn khởi kin vụ án
n nhân gia đình, yêu cầua án giải quyết các vn đề sau:
Về hôn nhân: Chị Đinh Thị Th. xin ly hôn với anh Ngô Minh T..
Về con chung: Anh chị một con chung Ngô Bảo Ch.. Sau khi ly
hôn chị đề nghị Tòa giải quyết cho chị được nuôi con chung,không yêu cầu
anh T. cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết
Kèm theo đơn khởi kiện, nguyên đơn đã xuất trình các tài liệu, chứng
cứ sau:
1) 01 Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
2) 02 CMTND của vợ chồng (bản sao);
3) 01 Giấy khai sinh của con chung (bản sao);
4) 01 Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao);
5) 01 đơn xác nhận tình trạng chung sống của vợ chồng;
6) 01 đơn đề nghị của con chung.
* Quá trình giải quyết vụ án, Nguyên đơn chị Đinh ThTh. trình bày:
Về tình cảm: Chị và anh Ngô Minh T. kết hôn tự nguyện, có đăng
kết hôn vào ngày 03/07/2007 tại UBND phường Th., quận Thanh Xuân,
thành phố Nội. Cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ
chồng bất đồng quan điểm, lối sống. Vợ chồng ly thân từ năm 2010. Nay
3
tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với
anh T..
Về con chung: Anh ch 01 con chung là NBảo Ch., sinh ngày
19/8/2007. Sau khi ly hôn, nguyện vọng của chị được nuôi con chung,
không yêu cầu anh T. đóng góp tiền nuôi con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án
giải quyết.
Trong suốt quá trình tố tụng, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng: Thông báo về việc thụ vụ án, thông báo về phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải nhưng anh
T. không tham gia phiên họp. Ngày 20/8/2019, chị Th. có đơn đề nghị Tòa
án không tiến hành hòa giải. Vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa
giải được theo quy định tại Khoản 4 Điều 207 bộ luật tố tụng Dân sự. Ngày
22/8/2019, tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa ngày hôm nay,
Chị Đinh Th Th. vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh Ngô
Minh T.; Về con chung: Ly hôn nguyện vọng của chị được nuôi con
chung Ngô Bảo Ch., không yêu cầu anh T. đóng góp tiền nuôi con chung;
Tài sản chung vợ chồng không có không yêu cầu Toà giải quyết; về công
nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
[1] Về tố tụng:
Bị đơn địa ch trú tại: P 503 A6, phường Th., quận Thanh
Xuân, thành phố Nội; Do đó vụ án thụ thuộc thẩm quyền của TAND
quận Thanh Xuân.
[2] Về hôn nhân:
4
Chị Đinh Thị Th. anh Ngô Minh T. kết hôn tnguyện, đăng
kết hôn vào ngày 03/07/2007 tại UBND phường Th., quận Thanh Xuân,
thành phố Nội. Đây hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, theo chị
Th.,cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do vchồng bất đồng
quan điểm, lối sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly
thân từ năm 2010. Nay chị Th. xác định tình cảm vợ chồng không còn nên
đề nghị được ly hôn với anh T..
Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ
nhưng anh T. không đến Tòa làm việc, không trình bày quan điểm của mình
về việc chị Th. xin ly hôn, không tham gia các phiên hòa giải, điều đó chứng
tỏ anh T. không tha thiết níu kéo hạnh phúc gia đình. Hơn nữa, theo xác
nhận tình trạng chung sống vợ chồng của Tổ trưởng tổ dân phố nơi anh ch
sinh sống, thể hiện anh chị đã sống ly thân từ nhiều năm nay (08 năm) do
anh T. là đối tượng nghiện, phải đi cai nghiện.
Điều này thể hiện hôn nhân của anh chị rơi vào tình trạng mâu thuẫn
cùng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được; do vậy căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa
án chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Đinh Thị Th., chị Th. được ly hôn với
anh Ngô Minh T..
[3] Về nuôi con chung: Tại đơn trình bày nguyện vọng của con chung
cháu Ngô Bảo Ch. cho thấy cháu đang học tại Trường trung học s
ĐT., huyện Tân Lập, tỉnh Phú Thọ (nơi chị Đinh Thị Th. đang sinh sống)
cháu có nguyện vọng được ở cùng mẹ. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh
T. không đơn trình bày nguyện vọng về việc giao nuôi con. Như vậy, đ
đảm bảo sự phát triển cũng như sự ổn định trong cuộc sống của cháu, nên
giao con chung NBảo Ch. cho chị Đinh Thị Th. trực tiếp chăm sóc, nuôi
5
dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Th. không yêu cầu anh T. cấp dưỡng
nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi cho anh T. cho đến khi chị Th.
yêu cầu hoặc khi sự thay đổi khác. Anh T. quyền đi lại, thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
[4] Về chia tài sản chung: không yêu cầu nên Tòa án không giải
quyết.
Ngoài các yêu cầu trên, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết vấn đề nào khác.
[5] Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
chị Th. phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Căn cứ vào Điều 28, Điều 147 Khoản 4, Điều 271, Điều
272 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56,81,82,83,84 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1- Về hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Đinh Thị Th. đối
với anh Ngô Minh T., chị Th. được ly hôn với anh T..
2- Về nuôi con chung: Giao con chung Ngô Bảo Ch., sinh ngày
19/8/2007 cho chị Đinh Thị Th. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn
việc cấp dưỡng nuôi cho anh Ngô Minh T. cho đến khi chị Th. yêu cầu
hoặc khi sthay đổi khác. Anh T. quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc,
giáo dục con chung không ai được cản trở.
6
3- Về chia tài sản: không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
4- Về án phí: Chị Đinh Thị Th. phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự
thẩm trong vụ án ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án
phí chị Th. đã nộp theo biên lai số 0006076 ngày 04.7.2019 tại Chi cục thi
hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
5- Án xử công khai thẩm. Đương smặt quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Nơi nhận:
- c đương sự;
- Viện kiểm t nhân dân quận Thanh Xuân;
- Thi nh án n sự quận Thanh Xn;
- UBND nơi đăng kết n;
- u.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Lưu Thị Hồng Vân
Tải về
Bản án số 35/2019/HNGĐ-ST Bản án số 35/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất