Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 32/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 32/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 12/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Đoàn Thị Thúy V xin ly hôn với anh Đặng Thanh Đ; Xin được nuôi 01 con chung, giao anh Đ nuôi 01 con chung; Không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng; Không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - ĐẮK LẮK
Bản án số: 32/2025/HNGĐ – ST
Ngày 12/9/2025.
V/v: Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi
con chung.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐẮK LẮK
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -Chủ toạ phiên toà: Bà H’Năm Bkrông.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Bà Hoàng Thị Hường.
2.Bà Trần Thị Mỹ Nhung.
- Thư ký phiên toà: Bà Nông Thị Lường – Thư ký Toà án nhân dân khu vực
4- Đắk Lắk.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4-Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Bà Phạm Thị Thủy – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2025, tại Toà án nhân dân khu vực 4-Đắk Lắk xét xử sơ
thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 275/2025/TLST-HNGĐ ngày 23
tháng 6 năm 2025 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 27/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2025, Quyết
định hoãn phiên tòa số 17/2025/QĐST-DS ngày 05/9/2025, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Thúy V, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn 3, xã T, tỉnh Đắk Lắk (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
2.Bị đơn: Ông Đặng Thanh Đ, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn 3, xã K, tỉnh Đắk Lắk (Địa chỉ cũ: Thôn 3, xã H, huyện Krông Pắc,
tỉnh Đắk Lắk) (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
1.Trong bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đoàn Thị
Thúy V trình bày:
-Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Đặng Thanh Đ có tìm hiểu, chung sống và
đăng ký kết hôn vào ngày 24/11/2003 tại UBND xã H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk trên
2
cơ sở tự nguyện. Sau một thời gian chung sống, đến năm 2007 thì vợ chồng phát
sinh mâu thuẫn, tuy nhiên vợ chồng vẫn cố gắng hòa giải, hàn gắn. Đến khoảng
tháng 9 năm 2024 thì mâu thuẫn trở nên trầm trọng hơn, anh Đ đã có hành vi đánh
đập tôi, tôi có trình báo đến UBND xã H giải quyết, sau đó vợ chồng lại trở về sống
cùng nhau. Tuy nhiên anh Đ vẫn chứng nào tật nấy, thường xuyên đánh và hăm dọa
giết tôi nên tôi đã bỏ về nhà bố mẹ ruột sống từ tháng 4 năm 2025 cho đến nay. Do
vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi
được ly hôn với anh Đ.
-Về con chung: Quá trình chung sống chúng tôi có 03 con chung là cháu Đặng
Thị Hoài P, sinh ngày 09/8/2004, cháu Đặng Thành N, sinh ngày 31/01/2008 và
cháu Đặng Thành Gia H, sinh ngày 12/9/2019.
Cháu Đặng Thị Hoài P hiện nay đã trưởng thành và có gia đình riêng nên tôi
không yêu cầu giải quyết. Tôi có nguyện vọng nuôi dưỡng cháu Đặng Thành Gia H,
sinh ngày 12/9/2019 và giao cháu Đặng Thành N, sinh ngày 31/01/2008 cho anh Đ
nuôi dưỡng.
-Về yêu cầu cấp dưỡng: Tôi không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Trong quá trình giải quyết vụ án thì bị đơn ông Đặng Thanh Đ vắng mặt.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4-Đắk Lắk về việc
tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung
vụ án:
- Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán
chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay,
Hội đồng xét xử chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên
đơn chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn
chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56, Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình Việt
Nam năm 2014.
Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Đoàn Thị Thúy V được ly hôn với ông Đặng
Thanh Đ.
Về con chung: Có 03 con chung là cháu Đặng Thị Hoài P, sinh ngày
09/8/2004, cháu Đặng Thành N, sinh ngày 31/01/2008 và cháu Đặng Thành Gia H,
sinh ngày 12/9/2019.
3
Cháu Đặng Thị Hoài P, sinh ngày 09/8/2004 đã trưởng thành nên không đặt ra
để xem xét.
Giao cháu Đặng Thành N, sinh ngày 31/01/2008 cho ông Đặng Thanh Đ nuôi
dưỡng và giao cháu Đặng Thành Gia H, sinh ngày 12/9/2019 cho bà Đoàn Thị Thúy
V nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Đoàn Thị Thúy V không yêu cầu nên không đề
cập giải quyết.
Đối với tài sản chung và nợ chung: Bà Đoàn Thị Thúy V không yêu cầu nên
không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra
tại phiên toà, xem xét ý kiến của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1].Về quan hệ pháp luật: Quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp về hôn
nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1
Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự và loại tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện (nay là Tòa án nhân dân khu vực) theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2].Về trình tự thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn ông Đặng Thanh Đ đã được
Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý
do; Nguyên đơn bà Đoàn Thị Thúy V có đơn xin xét xử vắng mặt, vì vậy Hội đồng
xét xử xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227,
228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3].Về nội dung:
3.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Thúy V và ông Đặng Thanh Đ có tìm
hiểu và đăng ký kết hôn tại 24/11/2003 tại UBND xã H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, đây
là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, vợ
chồng có 03 con chung, sau một thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn
do quan điểm sống bất đồng nên đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2025 cho đến nay. Vì
vậy bà V đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đặng Thanh Đ; Quá
trình giải quyết vụ án ông Đặng Thanh Đ không tham gia tố tụng.
Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa bà Đoàn Thị Thúy V và ông Đặng
Thanh Đ đã đến mức trầm trọng, vợ chồng mâu thuẫn nhưng không có biện pháp
hàn gắn hạnh phúc gia đình, bà V xác định tình cảm không còn và kiên quyết xin ly
hôn, còn ông Đ vắng mặt tại phiên tòa nên không thể xác định nguyện vọng của ông
về quan hệ hôn nhân. Kết quả xác minh tình trạng hôn nhân tại địa phương, mặc dù
địa phương không nắm cụ thể mâu thuẫn vợ chồng, tuy nhiên xác định được bà V và
ông Đ không còn chung sống với nhau nữa. Như vậy thấy được quan hệ hôn nhân
giữa bà Đoàn Thị Thúy V và ông Đặng Thanh Đ không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được, vì vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà
Đoàn Thị Thúy V, cho bà Đoàn Thị Thúy V được ly hôn với ông Đặng Thanh Đ.

4
3.2.Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng bà V, ông Đ có 03 con
chung là cháu Đặng Thị Hoài P, sinh ngày 09/8/2004, cháu Đặng Thành N, sinh
ngày 31/01/2008 và cháu Đặng Thành Gia H, sinh ngày 12/9/2019. Bà Đoàn Thị
Thúy V có nguyện vọng nuôi dưỡng con chung là cháu Đặng Thành Gia H, sinh
ngày 12/9/2019, hiện nay do bà V đang trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Đặng
Thành N, sinh ngày 31/01/2008 cho ông Đặng Thanh Đ nuôi dưỡng, còn cháu Đặng
Thị Hoài P đã trưởng thành nên không đề nghị xem xét. Trong quá trình giải quyết
vụ án và tại phiên tòa, ông Đ vắng mặt nên không thể xác định được nguyện vọng
của ông về con chung, trong bản tự khai cháu Đặng Thành N có nguyện vọng sống
cùng bố, còn cháu Đặng Thành Gia H còn nhỏ và đang do bà V nuôi dưỡng. Vì vậy
việc giao cháu Đặng Thành N, sinh ngày 31/01/2008 cho ông Đặng Thanh Đ và giao
cháu Đặng Thành Gia H, sinh ngày 12/9/2019 cho bà Đoàn Thị Thúy V nuôi dưỡng
cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) là phù hợp và đúng với quy
định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Ông Đặng Thanh Đ và bà Đoàn Thị Thúy V được quyền qua lại thăm nom,
chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên ông Đ, bà V không
được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết
các bên có quyền thay đổi việc nuôi con chung và phí tổn nuôi dưỡng con chung.
-Về cấp dưỡng con nuôi chung: Bà Đoàn Thị Thúy V không yêu cầu nên
không đặt ra để giải quyết.
3.3.Về yêu cầu chia tài sản chung và nợ chung: Bà Đoàn Thị Thúy V không
yêu cầu nên không đặt ra để giải quyết.
[4]. Về án phí: Bà Đoàn Thị Thúy V phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
theo quy định của pháp luật.
[5]. Xét ý kiến, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4-Đắk
Lắk là có căn cứ và đúng quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Bởi các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng
dân sự.
Căn cứ Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia
đình Việt Nam năm 2014.
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Đoàn Thị Thúy V được ly hôn với ông
Đặng Thanh Đ.
5
2.Về con chung: Có 03 con chung là cháu Đặng Thị Hoài P, sinh ngày
09/8/2004, cháu Đặng Thành N, sinh ngày 31/01/2008 và cháu Đặng Thành Gia H,
sinh ngày 12/9/2019.
Cháu Đặng Thị Hoài P, sinh ngày 09/8/2004 đã trưởng thành nên không đặt ra
để xem xét.
Giao cháu Đặng Thành N, sinh ngày 31/01/2008 cho ông Đặng Thanh Đ nuôi
dưỡng và giao cháu Đặng Thành Gia H, sinh ngày 12/9/2019 cho bà Đoàn Thị Thúy
V nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Ông Đặng Thanh Đ và bà Đoàn Thị Thúy V được quyền qua lại thăm nom,
chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên ông Đ, bà V không
được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết
các bên có quyền thay đổi việc nuôi con chung và phí tổn nuôi dưỡng con chung.
-Về cấp dưỡng con nuôi chung: Bà Đoàn Thị Thúy V không yêu cầu nên
không đặt ra để giải quyết.
3.Về yêu cầu chia tài sản chung và nợ chung: Bà Đoàn Thị Thúy V không yêu
cầu nên không đặt ra để giải quyết.
4.Về án phí: Nguyên đơn bà Đoàn Thị Thúy V phải chịu 300.000 đồng án phí
Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí
Hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0003300 ngày 16/6/2025 tại Chi
cục thi hành án dân sự huyện K (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4- Đắk
Lắk).
5.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án sơ
thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án sơ thẩm hoặc kể từ ngày bản án
được niêm yết hợp lệ.
*Nơi nhận:
-TAND tỉnh Đắk Lắk;
-VKSND khu vực 4-Đắk Lắk;
-Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk;
-UBND xã K, tỉnh Đắk Lắk;
-Các đương sự;
-Lưu hồ sơ, TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký)
H’ Năm Bkrông
6
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nông Thanh Tùy Mó Măng H’Năm Bkrông
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
*Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-TAND tỉnh Đắk Lắk; THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND Tp. BMT;
-Chi cục THADS Tp.BMT;
-UBND xã Long Thạnh
H.Giồng Riềng, Kiên Giang;
-Các đương sự;
-Lưu hồ sơ, TA.
H’ Năm Bkrông
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm